cộng đồng dân cư có ít đại diện trong các chi hội nghề cá ở đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế - Pdf 31


Nghiên cứu về cộng đồng dân cư có ít đại diện trong các
Chi hội Nghề cá ở đầm phá Tam Giang – Cầu Hai
tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Maria Cristina Bentivoglio
Huế, Việt Nam
07/2009 DỰ ÁN QUẢN LÝ TỔNG HỢP CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦM PHÁ (GCP/VIE/029/ITA)

TỔ CHỨC NÔNG LƯƠNG LIÊN HỢP QUỐC

2


Ảnh bìa: Cảnh quan Đầm Cầu Hai từ thôn Miêu Nha, xã Lộc Điền, Tam Giang – Cầu Hai, Việt
Nam 3
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình viết báo cáo này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ của nhiều cá nhân khác nhau. Kính gửi
lời biết ơn sâu sắc đến Ủy ban nhân dân các xã, Hội Phụ nữ, và các Chi hội Nghề cá ở Lộc Trì, Vinh
Hiền, Lộc Điền, và Hải Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Tôi cũng chân thành cảm ơn những
người tham gia phỏng vấn ở các thôn mà tôi đến làm việc; cán bộ dự án IMOLA, đặc biệt là Cố V
ấn
trưởng dự án IMOLA-ông Massimo Sarti, ông Baku Takahashi, các phiên dịch gồm Giang, Hoa,
Hoàng và Hương, và cán bộ kỹ thuật. Chân thành cảm ơn Đại diện FAO ở Việt Nam, ông Andrew
Speedy; trợ lý, ông Vũ Ngọc Tiến; và ông Davide Fezzardi đã có những hỗ trợ quý báu cho nghiên
cứu này.

4

Bảng nội dung

3.1 Thiếu thông tin giữa các thôn và ý thức người dân vẫn còn thấp .......................................................................... 14
 
3.2 Động lực tác động đến sự tham gia của hội viên còn thấp, đặc biệt là từ các BCH ............................................... 14
 
3.3 Vai trò tích cực của Hội phụ nữ ............................................................................................................................. 15
 
3.4 Tổng quan ngắn gọn về các kết quả báo cáo ở bốn xã đến làm việc ...................................................................... 15
 
3.4.1. Vinh Hiền ...................................................................................................................................................... 15
 
3.4.2 Lộc Điền ......................................................................................................................................................... 16
 
3.4.3 Hải Dương ..................................................................................................................................................... 17
 
3.4.4 Lộc Trì ............................................................................................................................................................ 18
 
4. Phân tích các xã mà đoàn đến làm việc ...................................................................................... 19
 
4.1 Xã Vinh Hiền ......................................................................................................................................................... 19
 
4.1.1 Ý thức về vai trò của CHNC ........................................................................................................................... 19
 
4.1.2 Ý thức tham gia CHNC của người ngoài hội ................................................................................................. 20
 
4.1.3 Mong muốn của người ngoài hội tham gia CHNC ......................................................................................... 20
 
4.1.4 Tính khả thi tham gia các CHNC của người ngoài hội .................................................................................. 20
 
4.1.5 Dân vạn đò ..................................................................................................................................................... 21
 

4.3.2 Ý thức về giao quyền khai thác thủy sản ........................................................................................................ 27
 
4.3.3 Xung đột hiện tại và quan điểm của người dân về các xung đột sau giao quyền khai thác thủy sản ............. 27
 
4.4 Xã Lộc Trì .............................................................................................................................................................. 28
 
4.4.1 Ý thức về chức năng CHNC ........................................................................................................................... 28
 

5
4.4.2 Mong muốn tham gia CHNC của người ngoài hội ......................................................................................... 28
 
4.4.3 Tính khả thi tham gia vào CHNC của người ngoài hội .................................................................................. 28
 
4.4.4 Người dân vạn đò ........................................................................................................................................... 29
 
4.4.5 Ngư dân khai thác biển .................................................................................................................................. 29
 
4.4.6 Thông tin liên lạc và luồng thông tin giữa mọi người .................................................................................... 29
 
4.4.7 Nâng cao ý thức về giao quyền khai thác thủy sản ........................................................................................ 29
 
4.4.8 Các xung đột hiện tại và các quan điểm về xung đột sau khi giao quyền khai thác thủy sản ........................ 29
 
5. Kết luận. ........................................................................................................................................ 30
 
6. Kiến nghị ....................................................................................................................................... 34
 
7. Các yêu cầu tiếp theo ................................................................................................................... 39
 

 
Bảng 8. Kết quả của phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Nguy cơ ..................................... 33
 

Danh sách Hình

Hình 1. Bản đồ vệ tinh ở Đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, Việt Nam: Hải Dương, Lộc Điền, Vinh
Hiền và Lộc Trì .................................................................................................................................... 9
 
Hình 2. Thảo luận nhóm với HPN và hội viên CHNC ở xã Lộc Trì ................................................. 15
 
Hình 3. Bản đồ xã Vinh Hiền, Tam Giang – Cầu Hai. Nguồn: Dự án IMOLA ................................ 19
 
Hình 4. Thảo luận nhóm phụ nữ trong các cuộc phỏng vấn ở xã Vinh Hiền .................................... 20
 
Hình 5. Nhà của dân vạn đò ở xã Vinh Hiền ..................................................................................... 21
 
Hình 6. Bản đồ xã Lộc Điền, Tam Giang – Cầu Hai ......................................................................... 23
 
Hình 7. Lưới được phơi gần phá ở thôn Miêu Nha, xã Lộc Điền ...................................................... 24
 
Hình 8. Người ngoài hội là ngư dân đầm phá ở xã Lộc Điền ............................................................ 25
 
Hình 9. Bản đồ xã Hải Dương, Tam Giang – Cầu Hai (nguồn: dự án IMOLA) ............................... 26
 
Hình 10. Nò sáo ở xã Hải Dương ....................................................................................................... 27
 
Hình 11. Bản đồ xã Lộc Trì, Tam Giang – Cầu Hai (Nguồn: dự án IMOLA) .................................. 28
 
Hình 12. Hộ gia đình ngư dân nghèo khai thác biển ở xã Lộc Trì ..................................................... 29

tích cực vào các hoạt động do CHNC tổ chức. Kết quả là những người đó vừa không tham gia hội
vừa bị cô lập trong tiếp cận thông tin. Một số người vì thế trở nên lạc hậu thông tin.

Mục tiêu cụ thể của báo cáo này là xác định khu vực/nhóm trong các xã - những nơi mà đại đa số
người dân không tham gia vào CHNC và cung cấp thông tin về những nhóm ngư dân này. Mục tiêu
chung là nhằm tìm hiểu các yếu tố ngoại cảnh kinh tế
xã hội quyết định đến phạm vi và các tính chất
liên quan đến sự tham gia của ngư dân ở 4 xã vào các CHNC hiện tại và vào các hoạt động diễn ra
trên đầm phá, góp phần thúc đẩy ngư dân tham gia hơn nữa vào các CHNC trong tương lai và vào
các hoạt động sẽ triển khai trong khuôn khổ dự án IMOLA.
1.2 Những ghi nhận cơ bản

Bốn xã chúng tôi đến làm việc có đặc tính đa dạng về cả hoạt động đánh bắt lẫn môi trường xã h
ội.
Một số vẫn chưa biết rõ thế nào là một CHNC và chức năng của CHNC là gì. Kết quả là người dân
không tham gia vào các CHNC, ý thức kém mà gốc rễ là do thiếu tiếp cận thông tin.

Nguyên nhân mà những người này “mù” thông tin vẫn chưa lý giải được. Thời gian khảo sát ngắn
không cho phép chúng tôi hiểu rõ hạn chế và điều kiện của những nhóm nghiên cứu mục tiêu. Từ
các cuộc phỏng vấn, chúng tôi nhận thấy người dân không am tường về sự tồn tại của các CHNC
dường như sống ở các vùng biệt lập. Một số người được phỏng vấn sống ngoài thôn dường như đến
từ các hộ nghèo với điều kiện sinh hoạt hết sức đạm bạc. Chẳng hạn, người dân vạn đò
2
có vẻ là

1 Hoạt động 4.3 –Thành lập và hỗ trợ các cơ chế quản lý dựa vào cộng đồng thí điểm ở bảy xã.
2
Được gọi là “người dân vạn đò”, chính phủ Việt Nam đã ban hành quy định nhằm tái định cư những hộ dân này và kể
từ năm 2006, một số người dân vạn đò đã nhận được đất ở. Tuy nhiên, một số người vẫn còn sống trên đầm phá.


4. Nâng cao hơn nữa vai trò của Hội nghề cá Việt Nam (HNC Việt Nam) và Tỉnh hội nghề cá (Tỉnh
HNC) nhằm củng cố vai trò của các CHNC cơ sở

5. Củng cố kiến thức CHNC và Ban Chấp hành về (1) vai trò/ trách nhiệm; (2) luật pháp và các quy
định áp dụng ở vùng đầm phá

6. Sáng tỏ và xác định các hoạt động khai thác hủy diệt nhằm giảm thiểu xung đột giữa người sử
dụng nguồn lợi và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua:

a) Đưa ra các hướng dẫn về các hoạt động khai thác hủy diệt;
b) Điều tra về sử dụng các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt;
c) Tạo ra hệ thống theo dõi thông qua lập danh sách/đăng ký hộ;
d) Nâng cao ý thức về việc sử dụng ngư cụ mang tính hủy diệt; và
e) Tổ chức các ngày phổ biến thông tin.

7. Tìm hiểu về vai trò Hội Phụ nữ (HPN) và đánh giá triển vọng hợp tác với các CHNC thông qua:
Thông tin về những cộng đồng cụ thể này trong nhiều thập kỷ qua vẫn còn bị hạn chế. Từ trước đến giờ họ đã có nhiều nỗ lực để hòa
nhập họ với các cộng đồng dân cư ổn định hơn thông qua các phương tiện giao quyền và nỗ lực chuyển đổi họ sang các hoạt động
nông nghiệp, và họ không tiếp cận tín dụng hoặc sinh kế thay thế ((Pomeroy, 2008). 9
a) Tìm hiểu về các hoạt động triển vọng; và
b) Đánh giá về khả năng phát triển doanh nghiệp nhỏ

8. Tiến hành các nghiên cứu về cộng đồng người dân vạn đò trong mối quan hệ với dân cư đầm phá
giúp họ định hướng tốt hơn trong điều kiện sống mới

về việc ban hành các quy định cấp tỉnh trong việc quản lý khai thác đầm phá. Theo quyết định này,
các cá nhân và hộ gia đình thực hiện các hoạt động khai thác thủy sản ở đầm phá thông qua CHNC ở
cấp thôn, liên thôn hoặc cấp xã (Albisini S., 2006, tr. 9-12). Điều này đã tạo ra một diện mạo pháp lý
mới trong Tỉnh và các CHNC đã được công nhận là đóng một vai trò quan trọng trong đồng quản lý
các hoạt động đầm phá (Siriwardena, S. N. 2007, tr. 3).

Dự án IMOLA, FAO triển khai vào năm 2005 xuất phát từ nhu cầu cần tổng hợp quản lý cấp cơ sở
các nguồn lợi đầm phá với mục tiêu trước mắt “phát triển và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp
đầm phá, xây dựng thông qua đồng thuận của các bên liên quan, góp phần cân bằng việc sử dụng
nguồn lợi đầm phá” (IMOLA, 2006, tr. 1).

Dự án đã tiếp c
ận giải quyết các vấn đề chính khác như khai thác nguồn lợi cũng như hoạt động xâm
lấn đầm phá, nước thải, quản lý không phù hợp hoặc bùng nổ dịch bệnh, dẫn đến giảm sản lượng
trong NTTS và khai thác; do đó, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh tế địa phương
(Siriwardena S. N., 2007, tr. 3-6).
2.2 Cơ sở lý luận

Một trong những hoạt động chủ yếu của dự án IMOLA là hỗ
trợ thực hiện Quyết định
4260/2005/QD-UBND thông qua tạo điều kiện thành lập và/hoặc củng cố tổ chức cho các CHNC và
hỗ trợ phát triển cơ chế đồng quản lý đầm phá (van Duijn, 2008), quy định ở Hoạt động 4.3 –Thành
lập và hỗ trợ các cơ chế đồng quản lý và/hoặc quản lý dựa vào cộng đồng ở bảy xã. Tính đến 4/2008,
có 33 CHNC và 15 trong số đó tổ chức họp hằng tuần “nhằm thảo luận thực trạng đầm phá và các
chiến lược quản lý” (Pomeroy, 2008, tr. 3 và 11). Liên quan đến mô tả ban đầu của hoạt động 4.3,
dự án có đánh giá chung khoảng 75-80% ngư đầm phá tham gia vào các CHNC.

Mặc dù đã có các biện pháp nhằm xây dựng và củng cố các CHNC, vẫn còn một bộ phận người dân
không thật sự tham gia vào các hoạt động của CHNC và tỉ lệ trung bình là 20%. Tỉ lệ 20% dân số
này, đặc biệt là các cộng đồng chịu thiệt thòi, có ít thành viên tham gia hoặc không tham gia vào các

đầm phá thông qua các CHNC (Pomeroy, 2008).

Mặc dù dự án đã thành công khi tỉ lệ tham gia hội nghề cá cao đến 80% ở phần lớn các CHNC mà
dự án hỗ trợ nhưng cần nghiên cứu về 20% còn lại và liệu có mối quan hệ nào chăng đến một cộng
đồng đặc biệt nào đó (th
ường là nhóm người thiệt thòi như dân vạn đò). Cũng nên đánh giá các ảnh
hưởng tiêu cực/tích cực của việc giao quyền khai thác thủy sản lên cuộc sống của người dân. Trong
quá khứ, một bộ phận những cộng đồng này, đặc biệt là người dân vạn đò, từng là ưu tiên của nhiều
nỗ lực nhằm hòa nhập họ với cộng đồng dân cư có đất ở và hướng h
ọ vào hoạt động nông nghiệp.
Tuy thế, họ vẫn vấp phải khó khăn trong tiếp cận tín dụng hoặc các sinh kế thay thế (Pomeroy,
2008).

Ngoài ra, nghiên cứu này sẽ là một hoạt động bổ sung cho hỗ trợ của dự án IMOLA cho các CHNC
và đồng quản lý đầm phá thông qua tìm hiểu một bộ phận dân số trọng điểm với thành phần tham gia
chi hội quá ít/hoặc chưa tham gia, đặc biệt là các nhóm bị thiệt thòi về xã hội.

Nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thông tin cho cộng đồng ngư dân ở đầm phá Tam Giang với thành
viên cộng đồng chưa tham gia/hoặc ít tham gia vào các CHNC, nhằm dự đoán được khả năng hòa
nhập xã hội và xác định các biện pháp can thiệp cần thiết trên phương diện văn hóa và truyền thống.
Đây là một nghiên cứu có ý nghĩa cần được tiến hành trước khi giao quyền khai thác thủy sản mà dự
án có kế hoạch thực hiện trong 2009-2010.

Vì dự án IMOLA tập trung chủ yếu vào việc quản lý các hoạt động thủy sản đầm phá, vì thế một bộ
phận ngư dân làm nghề khai thác biển không được dự án chủ đích vận động. Do đó, họ không được
đề cập trong báo cáo này.
2.4 Mục tiêu của nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là tìm hiểu về các yếu tố kinh tế - xã hội quyết định mức độ và
bản chất tham gia của bộ phận dân cư ít tham gia hoặc chưa tham gia vào các hoạt động/hệ thống

• xã Lộc Điền;
• xã Hải Dương; và
• xã Lộc Trì

Ở mỗi xã, mỗi nhóm gồm một chuyên gia quố
c tế (tác giả), một phiên dịch, và một cán bộ kỹ thuật
của dự án IMOLA. Để có tổng quan về các xã, phỏng vấn bán cấu trúc, cả thông qua cá nhân và thảo
luận nhóm, được tiến hành với đại diện của UBND xã, HPN và các CHNC. Thảo luận nhóm với
người ngoài hội được UBND xã và CHNC tổ chức ở UBND xã trong thời gian thảo luận diễn ra ở
các thôn.

Thông tin về tỉ lệ người chưa tham gia vào các CHNC được thu thập qua các cuộc phỏng v
ấn với
CHNC và UBND xã.

Nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, các thông tin thu thập sẽ được tóm tắt tuân theo các tiêu chí
cụ thể để có thể mô tả tốt hơn các kết quả chính. Mô hình sau đây được xây dựng với mục đích mô
tả chi tiết các ghi nhận chủ yếu. Các tiêu chí được giải thích ở đây.

Mong muốn:

3
Tỉ lệ tham gia ở một số xã vượt quá 100%. Điều này cho thấy có người từ các khu vực khác hoặc xã khác tham gia
vào CHNC đó. 13
Sẵn lòng và chấp nhận cam kết tìm hiểu về chức năng của CHNC và tham gia vào các hoạt động của
CHNC, điều này phụ thuộc vào động cơ của người được vận động và chia sẻ thông tin song có thể bị
ảnh hưởng bởi môi trường mà họ đang sinh sống;

thể là hoạt động thủy sản và môi trường xã hội. Ở mỗi thôn, số người chưa tham gia vào hội đã đuợc
chúng tôi phản ánh trong tài liệu. Tuy nhiên, phải làm sáng tỏ i) số người chưa tham gia CHNC là
tương đối và vẫn chưa thể khẳng định chính thức, và ii) số người chưa tham gia CHNC có thể còn
sót vì một số sống ở nhiều thôn khác nhau mà chúng tôi không thể đến làm việc được.

Đôi khi người dân chưa hiểu tường tận thế nào là một CHNC, vai trò của hội. Đây là nguyên nhân
chính cản trở họ tham gia vào CHNC xuất phát từ thiếu ý thức và do không tiếp cận được thông tin.
Lý do mà những người này không tiếp cận được thông tin vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng. Thời gian
ngắn không cho phép nhóm nghiên cứu hiểu rõ những hạn chế và điều kiện của nhóm mục tiêu.
Phỏng vấn cho thấy phần lớn người dân không ý thức về sự tồn tại của CHNC dường như sống ở các
vùng cô lập.

Thông thường ở ngoài xã, một số người dân được phỏng vấn có vẻ nghèo hơn người khác với điều
kiện sống rất cơ bản. Thí dụ, người dân vạn đò, dường như là bộ phận chịu thiệt thòi nhiều nhất xét
về khả năng tiếp cận thông tin do họ sống lênh đênh trên sông nước và ít giao thiệp với người khác.
Mặc dù một bộ phận đã định cư trên đất liền, và nhóm đã có cơ hội tiếp xúc một số người, song do
thời gian hạn chế, nghiên cứu này không thể xác định tất cả các mặt yếu trong cộng đồng dân cư
trọng tâm và do đó, chỉ đưa ra các kết luận về các vấn đề chủ yếu/nhu cầ
u của cộng đồng ngư
nghiệp. 14
Nâng cao ý thức không nên chỉ tiếp cận người ngoài hội mà cả các cộng đồng nhằm đảm bảo và
củng cố các hoạt động đồng quản lý trên đầm phá.
3.1 Thiếu thông tin giữa các thôn và ý thức người dân vẫn còn thấp

Từ các cuộc phỏng vấn, dường như thành phần tham gia chủ yếu vào các CHNC là dân làng, cán bộ
địa phương hoặc đại diện cho cộng đồng. Người dân từ một số thôn khá cách biệt như Hiền Hòa 2 ở
xã Vinh Hiền, bị biệt lập hơn vì họ là cộng đồng dân vạn đò (sẽ được định cư trên đất liền), dường

3.3 Vai trò tích cực của Hội phụ nữ

Hình 2. Thảo luận nhóm với HPN và hội viên CHNC ở xã Lộc Trì

HPN là tổ chức do Nhà nước quản lý sử dụng ngân sách Nhà nước; có sự khác biệt giữa CHNC và
HPN. Đây là một trong những nhóm có tổ chức nhất ở vùng đầm phá, có kinh nghiệm và biết cách
thức hỗ trợ phụ nữ. HPN thông báo cho hội viên biết về quy chế và các vấn đề pháp lý nhằm hạn chế
các xung đột về giới. HPN còn phổ biến thông tin về các sinh kế thay đổi và khả năng phát triển
doanh nghiệp nhỏ vì hội viên có thể đăng ký thủ tục vay và hưởng một số ưu đãi đặc biệt. Hội cũng
tổ chức các sự kiện hàng tháng ở các thôn. Ở 4 xã chúng tôi đến làm việc, hội viên HPN khi tham
gia phỏng vấn ở xã Lộc Trì đã chính thức báo cáo tỉ lệ phụ nữ tham gia vào HPN rất cao, trung bình
khoảng 90% dân số. Thậm chí ở vùng hẻo lánh, những hộ nghèo cũng được thông báo hoặc tạo điều
kiện tham gia vào các hoạt động của HPN.

HPN có kiến thức sâu về đời sống văn hóa xã hội ở các thôn và rút ngắn khoảng cách trong cộng
đồng, vận động mọi người qua các chiến dịch thông tin bằng các chiến lược khác nhau do HPN
Trung Ương cung cấp và phát triển ở cấp địa phương mỗi năm. Chúng tôi đề xuất tìm hiểu các hoạt
động tiềm năng mà phụ nữ có thể thực hiện nhằm tạo ra sức mạnh phát triển kinh tế
ở vùng đầm phá.
3.4 Tổng quan ngắn gọn về các kết quả báo cáo ở bốn xã đến làm việc

Các mục sau tóm tắt các ghi nhận theo xã cho thấy số người chưa tham gia vào các CHNC hiện tại ở
mỗi xã đến làm việc. Con số báo cáo được xem là số liệu không chính thức vì chỉ được người phỏng
vấn cung cấp. Kết quả được phân tích chi tiết trong báo cáo sau:
3.4.1. Vinh Hiền
Bảng 3. Chi tiết về xã Vinh Hiền
Tên nhóm Số người chưa tham gia vào hội
Thôn Hiền Hòa 2 250
- Ngư dân đầm phá (chủ yếu là khai thác di động) 249
- Người NTTS 1

trên vùng đầm phá.
3.4.2 Lộc Điền
Bảng 4. Tìm hiểu thông tin chi tiết xã Lộc Điền
Tên nhóm Số người ngoài hội
Thôn Trung Chánh 45
- Ngư dân đầm phá (chủ yếu là khai thác di động) 30
- Người NTTS 10
Thôn Miêu Nha 34
- Ngư dân đầm phá (chủ yếu là khai thác di động) 30
- Người NTTS 15
Người dân vạn đò 30
Tổng số người chưa tham gia vào CHNC 120
Đại đa số người dân tham gia vào các CHNC là người NTTS và người đánh bắt quy mô nhỏ sử dụng
ngư cụ di động. Tỉ lệ người ngoài hội được tóm tắt như sau:

• Ở thôn Trung Chánh, 10% ngư dân không phải là hội viên và đại đa số họ là ngư dân đầm
phá
• Ở thôn Miêu Nha, 20% chưa tham gia hội. Đại đa số là ngư dân quy mô nhỏ

Trích đoạn Tham khảo 40
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status