Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
PHÒNG GD &ĐT HUYỆN YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS ĐẠI TƯ
=======o0o======
CHUYÊN ĐÊ
TÍCH HỢP : GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHI GIẢNG DẠY PHẦN II “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
TRONG SINH HỌC 9
Người thực hiện: Nguyễn Văn Thuận
Tổ: KHTN
Năm học 2012 - 201
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
I ĐẶT VẤN ĐÊ
Môi trường là nơi sinh sống của các loài sinh vật, là nơi con người sinh ra,lớn
lên,tồn tại phát triển.Môi trường còn là nơi con người nghỉ ngơi,hưởng thụ vẻ đẹp của
thiên nhiên ban tặng.
Môi trường gắn liền với con người, những yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực
tiếp,gián tiếp đến sức khoẻ, sự phát triển của giống nòi.Nhưng hiện nay môi trường
Phương pháp nghiên cứu chuyên đề
+ Phương pháp trần thuật, kể truyện
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
+ Phương pháp giảng giải
+ Phương pháp học tập hợp tác
+ Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
+ Phương pháp vấn đáp.
Chuyên đề tôi viết dựa trên phạm vi nghiên cứu là học sinh lớp 9 trường THCS
Đại Tự trong 3 năm học
Chuyên đề này được thực hiện trong 3 năm học từ năm học 2009 - 2010 , 2010
-2011 và năm học 2011 – 2012.
II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ.
1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1. Nghị quyết số 41 ngày 15-11 – 2004 của bộ chính trị về môi trường trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã chỉ rõ : Đưa nội dung giáo dục BVMT ,
sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân , tăng dần thời lượng tới hình thành
môn học chính khoá đối với cấp học phổ thông .
2. Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo trên, giáo dục BVMT được Bộ Giáo Dục Đào
Tạo đã ra chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT xác định nhiệm vụ
trọng tâm từ nay đến 2015 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức,
kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn
học và thông qua các hoạt động ngoại khoá, xây dựng mô hình nhà trường XanhSạch-Đẹp phù hợp với các vùng, miền.
3. Hiện nay ở cấp học trung học cơ sở giáo dục BVMT chưa phải là môn học
chính khoá nên việc tich hợp giáo dục BVMT vào môn học có liên quan đến kiến
đào tạo đưa về nhà trường.
Giáo viên được tập huấn việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn
học qua các đợt tập huấn ở Sở Giáo Dục và Phòng Giáo Dục
Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu khi thực hiện chuyên đề
2. Những khó khăn
Kiến thức về môi trường trong từng bài học nhiều ,thời gian trong tiết dạy thì có
hạn.
Giáo viên giảng dạy (bản thân) môn sinh học chưa được tập huấn nhiều về
phương pháp tích hợp nội dung giáo dục BVMT trong tiết học.Dẫn đến việc giảng
dạy khai thác kiến thức môi trường hoặc dạy lồng ghép giáo dục BVMT và hướng
dẫn học sinh thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường đôi khi còn lúng túng.
Một số bộ phận học sinh chưa nhận thức đầy đủ vấn đề bảo vệ môi trường ,không
có ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng,còn xả rác ,vứt giấy rác bừa bãi quang trường
học và nơi ở.
Giữa nhận thức và hành vi BVMT chưa thật sự thống nhất.
Sân chơi bãi tập cho học sinh còn chưa có .
Nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh của nhà trường chưa đảm bảo cả về số lượng
và chất lượng.
3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các biện pháp thực hiện.
BIỆN PHÁP 1:
Khi giảng dạy các khái niệm về môi trường, quần thể sinh vật ,quần xã sinh vật hệ
sinh thái ,phải làm cho học sinh thật sự hiểu rõ các khái niệm này ,và cho được ví dụ
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
- Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật
thiết với nhau.Số lượng cá thể trong quần xã luôn
được khống chế ở mức độ phù hơp với khả năng
của môi trường ,tạo nên sự cân bằng sinh học
trong quần xã.
Bài 50 :Hệ sinh thái
- Các sinh vật trong quần xã luôn gắn bó với
nhau bởi nhiều mối quan hệ,trong đó quan hệ
dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện
qua chuổi thức ăn ,lưới thức ăn .Giáo dục ý thức
bảo vệ đa dạng sinh học.
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
Bài 51 - 52 : Thực hành hệ - Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học,bảovệ
sinh thái.
hệ sinh thái .Đề xuất các biện pháp bảo vệ các
loài sinh vật đang bị lùng bắt khai,khai thác.
Bài 53 :Tác động của con - Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả
xấu đối với môi trường ,làm biến mất một số loài
người đối với môi trường
sinh vật ,làm giảm các hệ sinh thái hoang dã ,làm
thoái .
- Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm trong
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên .
Bài 60: Bảo vệ đa dạng hệ - Các hệ sinh thái quan trọng cần bảo vệ:Hệ sinh
sinh thái.
thái rừng ,hệ sinh thái biển ,hệ sinh thái nông
nghiệp
- Mỗi quốc gia và mọi người dân đều phải có
trách nhiệm bảo vệ các hệ sinh thái ,góp phần
bảo vệ môi trường sống trên trái đất .
Bài 61: Bài tập : Luật bảo vệ - Luật bảo vệ môi trường được ban hành qui định
môi trường.
nghiêm cấm những hành vi gây ô nhiễm môi
trường
- Đồng thời đưa ra các biện pháp khắc phục
những hậu quả xấu do hoạt đông của con người
và thiên nhiên gây ra cho môi trường tư nhiên..
Bài 62: Thực hành vận dụng - Giáo dục để học sinh thấy được những hành
luật bảo vệ môi trường vào động nào đang vi phạm luật bảo vệ môi trường.
việc BVMT ở địa phương
- Chính quyền địa phương đã và đang làm gì để
thực hiện tôt luật bảo vệ môi trường.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh
bằng,thực vật cung cấp thức ăn và o xi cho động vật ,sản phẩm thải của động vật
được tái chế trong đất cung cấp dinh dưỡng cho thực vật để sinh trưởng phát triển
.Sau khi động vật thực vật chết đi,xác của chúng được vi sinh vật phân giải vào trong
đất ,bay hơi trong khí quyển .Như vậy động vật ,thực vật,vi sinh,các nhân tố vô sinh
của môi trường tồn tại cùng nhau ,tựa vào nhau khống chế lẫn nhau tạo thành một thể
thống nhất:Đó là một hệ sinh thái bền vững.
Bài quần xã sinh vật giáo viên giải thích cân bằng sinh học trong quần xã :Các
nhân tố vô sinh ( khí hậu,nhiệt độ độ ẩm....) các nhân tố hữu sinh như thức ăn, kẻ
thù ,dịch bệnh .Ngoại cảnh thay đổi làm biến đổi số lượng cá thể trong quần xã ,
nhưng giữa các quần thể trong quần xã luôn luôn diễn ra mối quan hệ hổ trợ và đối
địch ,chính mối quan hệ đói địch này làm cho số lượng cá thể của mỗi thể được
khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường , tạo nên sự cân
bằng sinh học trong quần xã .
Học sinh hiểu khái niệm cân bằng sinh học là cơ sở của biện pháp phòng trừ sâu
bệnh bằng biện pháp đấu tranh sinh học, dùng sinh vật có ích tiêu diệt sâu
bệnh,không gây ô nhiễm môi trường .Từ đó học sinh có ý thức bảo vệ động vật có ích
.
C – Phương pháp vấn đáp.
Phương pháp này giáo viên đưa ra các câu hỏi học sinh trả lời , hoặc ngược lại.
Ví dụ: Bài quần thể người, mục tăng dân số và phát triển xã hội giáo viên có thể
hỏi:
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho nước ta nghèo nàn và lạc
hậu là do đâu?
Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?
Vì sao chúng ta phải thực hiện triệt để pháp lệnh dân số?
Bài tác động của con người đối với môi trường, có thể hỏi học sinh:
Những tác động nào của con người làm cho tài nguyên đất bị suy giảm?
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Giáo dục BVMT thông qua các tiết thực hành .
Trong chương trình có một số tiết thực hành ,thường là các tiết đơn lẽ trong thời
khoá biểu ,nên rất khó thực hiện .Cho nên ta phải giao cho học sinh làm các bài tập
thực hành ở nhà theo tổ.Qua tiết thực hành hình thành cho các em kỹ năng học tập kỹ
năng bảo vệ môi trường .
Ví dụ bài thực hành 54-55:Thực hành hệ sinh thái .Khi bắt đầu học bài quần xã
sinh vật ,giáo viên chuẩn bị nội dung thực hành ,cho học sinh tìm hiểu các bảng 51.1 ,
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
51.2 , 51.3 .51.4 . Sau đó hướng dẫn các nhóm tiến hành điều tra, gợi ý cho học sinh
chọn hệ sinh thái cánh đồng ruộng ,hay hệ sinh thái nhân tạo V.A.C .để dễ quan sát
Giáo viên phân nhóm theo địa bàn dân cư ,mối nhóm từ 8-10 em .Có thể địa điểm
thực hành các em tự chọn .
Khi quan sát ghi lại đầy đủ các thông tin theo bảng trong bài thực hành .Quan sát
tìm thấy số lượng loài có trong hệ sinh thái đòng ruộng(giáo viên gợi ý) như:Cá
,cua,ếch ,rắn .sâu,chim,chuột,rong,bèo.......Nhận xét về số lượng loài mật độ cá thể
trong loài .Sau khi quan sát học sinh thảo luận viết thu hoạch .Tiết sau cho đại diện
của nhóm báo cáo kết quả .
Yêu cầu học sinh thảo luận toàn lớp theo câu hỏi.
- Vì sao trên đồng ruộng hiện nay ,số lượng các loài:Cá, tôm,cua, ếch, rắn,
chim ...... lại ít đi?.
- Đề xuất biện pháp bảo vệ hệ sinh thái đồng ruộng .
Qua thực tế, học sinh có thể giải thích được nguyên nhân nghèo nàn về các loài
sinh vật trong hệ sinh thái đồng ruộng, do con người khai thác quá mức các loài
như:ếch,rắn,để phục vụ cho lợi ích cá nhân,mua bán,ăn uống xa xỉ.Dùng thuốc trừ
Nội dung đièu tra :Các tác nhân gây ô nhiễm , mức độ ô nhiễm ,hậu quả do ô
nhiễm gây ra .Đề xuất biện pháp khắc phục .
Các nhóm tiến hành báo cáo theo mẫu bảng 56.1- 56.2 (SGK) và trình bày trước
lớp.
Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi GV đưa ra:
1) Môi trường xung quanh nới em sống có bị ô nhiễm không? Nếu có thì
nguyên nhân chủ yếu là gì?
2) em làm gì để hạn chế ô nhiễm đó?
3) Gia đình em có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường?Biện pháp
khắc phục?
Qua bài thực hành giúp cho HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì
vậy hình thành cho HS kĩ năng học tâp, kĩ năng bảo vệ môi trường
BIỆN PHÁP 5:
Phối hợp với các GV bộ môn khác.
Không chỉ riêng ở bộ môn sinh học có thế mạnh khai thác các kến thức bảo vệ
môi trường mà kòn có các bộ môn khác như: văn, mĩ thuât, các tiết hoạt động ngoài
giờ lên lớp... cũng khai thác được nội dung bảo vệ môi trường.
Tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp có thể tổ chức các hoạt động trò chơi chủ đề về
môi trường như: dân số và môi trường,... ví dụ:trò chơi về gia tăng dân số ảnh hưởng
đến môi trường. GV quy định có 2 HS ngồi học thoả mái. Mỗi học sinh đóng vai là
một nông dân, khi GV hô “đi làm rấy” thì 2 bác nông dân đó vào vị trí ngồi trong bàn
HS, sau đó tăng số lượng lên 3,4,5 em.GV hỏi: “Lúc nào trong bàn ngồi thoải mái
nhất: 2 hay 3,4 hoặc 5 ?”.
GV giải thích ý nghĩa của trò chơi: bàn học tượng trưng cho diện tích đất đai, số
lượng HS nhiều hơn sau mỗi lần chơi tượng trưng cho sự gia tăng dân số. Nếu số
lượng càng nhiều thì chỗ ngồi càng chật , nếu nhiều quá thì không đủ chỗ. GV đưa ra
câu hỏi: “Hậu quả của việc gia tăng dân số?”. HS có thể trả lời: “Dân số đông con
người không đủ lương thưc để ăn,nhà để ở nên buộc phải phá rừng lấy gỗ làm nhà,
lấy đất làm nương rẫy, săn bắn thú rừng ..... Rừng bị tàn phá, môi trường bị ảnh
hưởng, động vật giảm về số lương, đất bị xói mon, lũ lụt, hạn hán, đời sống con
Biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi trường: Sạch hay
không sạch ô nhiễm hay không ô nhiễm .
Kỹ năng thực hiện một số hành động trong trường học: giữ vệ sinh lớp học, sân
trường, biết gom rác bỏ vào thùng, đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh, lau bảng bằng
khăn ẩm ...
BÀI TẬP KIỂM TRA.
Bài 1 Khoanh tròn chữ cái đầu câu đứng trước phương án đúng.
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho rừng bị thu hẹp nhanh?
a. Dân số tăng nhanh phá rừng để lấy gỗ làm nhà,đất canh tác sử dụng các nhu
cầu khác của con người.
b. Khai thác khoáng sản bừa bãi.
c. Phát triển giao thông.
d. Đô thị hoá nhanh.
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu gây ra xói mòn và thoái hoá đất?
a. Nước ta có đồi núi nhiều, có độ dốc cao.
b. Do lượng mưa nhiều.
c. Do nước biển dạt vào.
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”
Nguyễn Văn Thuận – THCS ĐạiTự
Năm học 2012 -2013
d. Do rừng bị chặt phá nhiều.
Câu 3: Hậu quả của việc sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá
học?
a. Làm suy thoái đất trồng, ô nhiễm đất, nước.
b. Giảm tính đa dạng sinh học ở vùng nông thôn.
c Giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với
SL
TL(%)
SL
TL(%)
SL
TL(%)
33
25,0
50
37,5
50
37,5
0
0
31
Giáo dục BVMT ở nhà trường phổ thông, phải trang bị cho học sinh một hệ
thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường, kĩ năng bảo vệ môi trường. Kiến
thức và kĩ năng này phải được thích hợp vào nội dung bài học có liên quan.
Để tìm được các biện pháp thích hợp hợp lí, đòi hỏi người giáo viên phải chịu
khó tìm tòi, sáng tạo tổ chức các hoạt động dạy học. Bản thân tuy đã cố gắng nhưng
mới chỉ nêu được một vài biện pháp và đẫ thực hiện trong quá trìng dạy học. Chắc
hẳn vẫn còn nhiều biện pháp hay hơn, mang tính khả thi, nhưng bản thân chưa nghĩ ra
được. Rầt mong các đồng nghiệp chia sẻ, quan tâm. Để đưa nội dung giáo dục BVMT
vào giảng dạy ở bộ môn sinh học ngày càng tốt hơn.
Đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp của hội đồng khoa
học các cấp, các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin thành thật cảm ơn!
Đổi mới : Tích hợp GD bảo vệ môi trường qua giảng dạy phần II “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG”