TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGỌC TIÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐỀN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA
SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
CẦN THƠ (CASEAMEX)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Tháng 11 – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
…..…..
TRẦN NGỌC TIÊN
MSSV: 4114884
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐỀN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA
SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
CẦN THƠ (CASEAMEX)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
đề em nghiên cứu chưa sâu. Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết
về thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Do đó để Luận văn được
hoàn chỉnh hơn em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Giáo viên
hướng dẫn cũng như quý thầy cô trong bộ môn Kinh doanh quốc tế.
Cuối lời, em chúc Thầy Nguyễn Xuân Vinh, và quý thầy cô khoa Kinh tế
nói riêng, thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức khỏe,
thành đạt và hạnh phúc, chúc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần
Thơ luôn giữ vững và phát huy những thế mạnh của mình để thành công hơn
nữa trong tương lai.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
TRẦN NGỌC TIÊN
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
TRẦN NGỌC TIÊN
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thủ Trưởng đơn vị
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN XUÂN VINH
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: TRẦN NGỌC TIÊN
Mã số sinh viên: 4114884
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá tra sang
thị trường EU của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ
(CASEAMEX).
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ......................................
.........................................................................................................................
2. Về hình thức:................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ...............................
.........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ..................................
.........................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu): ..................
.........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ......................................................................................
.........................................................................................................................
7. Kết luận: ......................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ..… tháng ….. năm 2014
Giáo viên
v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................3
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................3
1.3.2 Phạm vi thời gian....................................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................4
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu ..............................................................4
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu ......................................8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) ................................ 13
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CẦN THƠ (CASEAMEX) ....................................................... 13
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CASEAMEX ........................................... 13
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 15
KHẨU CÁ TRA SANG EU .......................................................................... 60
4.4.1 Các yếu tố bên trong ............................................................................. 60
4.4.2 Các yếu tố bên ngoài ............................................................................ 70
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG THỊ
TRƯỜNG EU ............................................................................................... 87
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA
CÔNG TY CASEAMEX HIỆN NAY ........................................................... 87
5.1.1 Thuận lợi .............................................................................................. 87
5.1.2 Khó khăn .............................................................................................. 87
5.1.3 Cơ hội...................................................................................................89
vii
5.1.4 Thách thức............................................................................................ 89
5.2 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG THỊ TRƯỜNG
EU................................................................................................................. 90
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 95
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 95
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 96
6.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước..................................................................96
6.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp ............................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 99
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX giai đoạn
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong Công ty CASEAMEX .............. 16
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty CASEAMEX ............... 19
Hình 3.3 Quy trình thu mua nguyên liệu của Công ty CASEAMEX .............. 20
Hình 3.4 Quy trình chế biến sản phẩm Công ty CASEAMEX ....................... 21
Hình 4.1 Sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu năm 2012 .......................... 34
Hình 4.2 Tiêu dùng thủy sản trên thế giới giai đoạn 2011 - 2013 ................... 35
Hình 4.3 Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 ........ 37
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang thị trường EU giai
đoạn 2011 - 2013 ........................................................................................... 40
Hình 4.5 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang
các thị trường giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................. 53
Hình 4.6 Cơ cấu sản lượng xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX sang
các thị trường giai đoạn 06/2013 – 06/2014 ................................................... 53
Hình 4.7 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
sang các thị trường giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................... 55
Hình 4.8 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CASEAMEX
sang các thị trường giai đoạn 06/2013 – 06/2014 ........................................... 55
Hình 4.9 Sản lượng nguyên liệu cá tra đầu vào của Công ty CASEAMEX giai
đoạn 2011 – 06/2014 ..................................................................................... 68
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
:
HACCP
:
(Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân
tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn.
GSP
:
(Generalized System of Prefernces) Chế độ ưu đãi
thuế quan phổ cập.
GMP
:
(Good Manufacturing Pratice) Tiêu chuẩn thực hành
tốt sản xuất.
SQF
:
(Safe Quality Food) Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
SSOP
nhập khẩu ở nước ta đặc biệt được chú trọng bởi nó mang lại cho nền kinh tế xã hội những bước chuyển mới với hiệu quả rõ rệt, là động lực để thúc đẩy và
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo nguồn thu
nhập cho cộng đồng và xã hội, trở thành công cụ để đẩy mạnh tốc độ tăng
trưởng và phát triển của đất nước. Cũng như nhiều quốc gia đang phát triển
khác, Việt Nam rất coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm nền tảng, thu ngoại
tệ nhằm phát triển nền kinh tế trong nước, kiến thiết và xây dựng cơ sở hạ
tầng. Tuy nhiên, do nền kinh tế còn lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn non kém nên
các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu chỉ là các mặt hàng nông sản
có giá trị kinh tế thấp. Để tăng xuất khẩu trong thời gian tới, Việt Nam chủ
trương kết hợp xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối
(những mặt hàng xuất khẩu truyền thống: hàng nông lâm thủy sản, khoáng
sản, giày dép và dệt may) và một số mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật công
nghệ cao bao gồm: ô tô, xe máy, hàng điện tử và dịch vụ phần mềm,…
Việt Nam với lợi thế về bờ biển trải dài, cùng hệ thống sông ngòi chằng
chịt, giàu tiềm năng để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Vì thế thủy sản là
ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong thời gian qua và đã gặt hái
được nhiều thành công rực rỡ, mang lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho nước nhà.
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục đạt được mức kim ngạch và tốc độ
tăng trưởng khả quan. Từ mức kim ngạch xuất khẩu gần 3,4 tỷ USD vào năm
2006, đã tăng lên mức 6,72 tỷ USD vào năm 2013. Trong đó, mặt hàng có tốc
độ tăng trưởng hàng năm lớn và được xem như là mặt hàng chủ lực của thủy
sản Việt Nam đó là cá tra. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được việc
xuất khẩu cá tra còn gặp rất nhiều khó khăn như: vụ kiện bán phá giá của hiệp
hội cá da trơn Mỹ, một lô hàng bị thị trường EU trả về do nhiễm kháng sinh
hóa chất. Nguyên nhân của những khó khăn trên là do các doanh nghiệp Việt
Nam chưa hiểu rõ về các thị trường xuất khẩu, chưa đầu tư sâu vào việc
nghiên cứu thị trường. Do đó để hoạt động xuất khẩu được phát triển tốt và
hạn chế việc gặp những khó khăn thì cần phải đầu tư tìm hiểu thị trường, phân
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá tra sang thị
trường EU của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
(CASEAMEX). Từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra của công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX) sang thị trường EU giai đoạn 2011 –
06/2014.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra sang thị
trường EU của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
(CASEAMEX) giai đoạn 2011 – 06/2014.
2
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cá tra sang thị
trường EU trong những năm tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1
Không gian
Luận văn được thực hiện trong phạm vi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX).
1.3.2
so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế.
Theo luật Thương Mại Việt Nam năm 2005, xuất khẩu hàng hóa được
định nghĩa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo qui định của pháp luật.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản
phẩm hoặc dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm, dịch vụ đó phải được chuyển
ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện
thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của
một nước thứ ba (đồng tiền thanh toán quốc tế). Hoạt động xuất khẩu không
những phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia
xuất khẩu, mà còn đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của một quốc gia không thể
tự đáp ứng nhu cầu của mình. (Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, 2006).
2.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Trên thị trường thế giới, xuất khẩu thường sử dụng các hình thức chủ yếu
như: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu hàng
hóa theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái
xuất,... Mỗi hình thức có những ưu nhược điểm riêng, tùy theo tình hình của
từng công ty mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp với công
ty mình.
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu do chính công ty thực hiện để
bán hàng hóa ra nước ngoài, không qua trung gian. Công ty trực tiếp kí kết
hợp đồng ngoại thương bán hàng, cung cấp các dịch vụ cho công ty nước
ngoài.
4
Xuất khẩu trực tiếp thường áp dụng với các doanh nghiệp có trình độ và
tiếp với thị trường nước ngoài cho nên không nắm bắt được sự thay đổi của
các yếu tố môi trường, cũng như nhu cầu thị hiếu của thị trường nước ngoài để
có thể thích ứng các hoạt động marketing đặc biệt là làm thích ứng các sản
phẩm với nhu cầu thị trường. Do phải trả chi phí uỷ thác nên hiệu quả xuất
khẩu cũng không cao bằng so với xuất khẩu trực tiếp.
5
Xuất khẩu ủy thác thường được sử dụng với những công ty có quy mô
nhỏ, hạn chế về nguồn lực, chưa quen biết thị trường và khách hàng, chưa
thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa đối lưu
Xuất khẩu hàng hóa đối lưu là hình thức xuất khẩu đặc biệt mà người bán
cũng trở thành người mua. Lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương.
Hình thức xuất khẩu này không nhằm thu về một lượng ngoại tệ mà thu về
một lượng hàng hóa có giá trị bằng nhau.
Buôn bán đối lưu bao gồm các loại nghiệp vụ hàng đổi hàng, nghiệp vụ
bù trừ, nghiệp vụ mua đối lưu, nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ, giao dịch bồi
hoàn, nghiệp vụ mua lại.
Gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu là phương thức kinh doanh mà một bên được gọi là
bên nhận gia công nhập nguyên liệu hay bán thành phẩm của một bên khác
được gọi là bên thuê gia công để chế tạo thành phẩm, rồi giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công. Đây là một trong những hình
thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ và được nhiều quốc gia chú
trọng.
Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lại một số hàng hóa đã nhập khẩu,
chưa qua chế biến ở nước tái xuất khẩu, với mục đích thu về số ngoại tệ lớn
với các tổ chức du lịch, tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hóa để
thu ngoại tệ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch
trương sản phẩm của mình thông qua những du khách. Mặt khác, với sự ra đời
của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng là một hình thức xuất khẩu
có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa. Việc thanh toán này cũng
nhanh chóng và thuận tiện hơn.
2.1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
Cùng với hoạt động buôn bán trong nước, hoạt động xuất khẩu cũng
đóng vai trò không nhỏ trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, xuất khẩu ngày càng có vai trò quan trọng không
chỉ đối với một doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng đối với cả nền kinh
tế của một quốc gia.
Đối với nền kinh tế quốc gia
- Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu
các trang thiết bị phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Góp
phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ
ngoại tệ qua đó tạo điều kiện để phát triển những ngành sản xuất, nghiên cứu
trong nước.
- Sản xuất hàng xuất khẩu sẽ tạo thêm công ăn việc làm, thu hút hàng
triệu lao động. Việc này giúp ổn định thu nhập và đảm bảo chất lượng cuộc
sống cho người dân, đồng thời giảm bớt gánh nặng việc làm, ổn định kinh tế
xã hội quốc gia.
7
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Giúp tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, nâng cao vai trò
của quốc gia trên trường quốc tế.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng
Nguồn nhân lực
8
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công và thất
bại của doanh nghiệp. Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục
tiêu; phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến
lược của doanh nghiệp. Cho dù các quan điểm hệ thống kế hoạch hóa tổng
quát có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa thì cũng không thể mang lại hiệu quả
nếu không có những con người làm việc có hiệu quả. (Ngô Kim Thanh, 2011).
Nguồn tài chính
Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp là vốn. Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lí thì doanh
nghiệp phải có vốn để thực hiện các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp
đã đề ra. Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng
của doanh nghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. (Ngô Kim Thanh, 2011).
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của doanh nghiệp. Với cơ sở
vật chất kĩ thuật hiện đại, doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất
lượng cao với giá tương đối thấp. Hơn nữa, các lĩnh vực hoạt động cũng có
hiệu quả và nhanh chóng hơn nên được đảm bảo về yếu tố vật chất. (Ngô Kim
Thanh, 2011).
Nguồn nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm. Ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất. Giá cả nguyên
liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty.
Trường hợp giá bán và các chi phí khác không đổi, nếu giá nguyên liệu tăng
Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ cũng tạo ra những thuận lợi hoặc khó
khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi
các doanh nghiệp cần phải sớm phát hiện ra những cơ hội và thách thức mới
trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những
đảo lộn quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu trong kinh doanh.
(Ngô Kim Thanh, 2011).
+ Môi trường kinh tế
Gồm các yếu tố như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ
giá hối đoái,... Vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết
các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. (Ngô Kim Thanh, 2011).
+Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa – xã hội biến đổi chậm, sự đan xen pha trộn các nền
văn hóa – xã hội của các dân tộc, các quốc gia với nhau diễn ra mạnh mẽ. Đây
là một lĩnh vực rất nhạy cảm, tinh tế đối với nhà kinh doanh ngày nay và tác
động mạnh tới cơ cấu nhu cầu thị trường. Nó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải
quan tâm tới khách hàng, tới công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất
khẩu.
+ Môi trường công nghệ
10
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các ảnh
hưởng của công nghệ cho thấy những cơ hội và mối đe dọa tới doanh nghiệp.
Sự tiến bộ của công nghệ, kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản
phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh,
khách hàng, quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. (Ngô
Kim Thanh, 2011).
Đối thủ cạnh tranh
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu thứ cấp được sàn lọc, lựa chọn và sử dụng một cách phù hợp theo
từng mục tiêu nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh để phân
tích hoạt động xuất khẩu cá tra của công ty sang thị trường EU trong giai đoạn
2011 – 6/2014.
Vận dụng lý thuyết và sử dụng phương pháp suy luận để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra của Công ty sang thị trường
EU.
Từ việc mô tả và đánh giá trên, sử dụng phương pháp tự luận để đề
xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cá tra của Công ty
phát triển bền vững trên thị trường EU trong thời gian tới.
12