BÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG : THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ PH - Pdf 31

BÀI TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Họ và tên: Chu Thị Hà Giang
Mssv: 12010141

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ PH
STT
1.1
1.2
1.2.1
1.3
1.4
1.4.1
1.4.2
1.5
1.5.1
1.6
1.6.1
1.6.2
1.6.3
1.7
1.7.1
1.7.2
1.8
1.9
1.10

Nội dung
Lời nói đầu
Mục đích
Lời giới thiệu
Ý nghĩa môi trường

Methods foe Chemical Analysis of Water and Wastes, EPA-600/4-79-020,
USEPA, Method 150.1.
Mục đích:

Xác định độ pH trong mẫu nước theo tiêu chuẩn IS:3025 (Phần 11). Được
xác nhận năm 2002.
1.2.

Giới thiệu:

Giới hạn tham chiếu của pH được đo theo nồng độ của ion H+ trong dung dịch và
được xác định bởi công thức pH=-log[H+]. Độ pH di chuyển trong khoảng
0≤pH
1.4.2.

Hóa chất:
1. Dung dịch đệm pH=4.0, pH=7.0, pH=9.2
2. KCl
3. Nước cất

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1.5.

Cách bảo quản và xử lý mẫu:

Bảo quản mẫu là không thực tế. Bởi vì hoạt động của sinh vật sẽ vẫn tiếp tục sau
khi mẫu được lấy, những thay đổi này có thể xảy ra trong suốt quá trình bảo quản
và lưu trữ mẫu.
Những đặc tính của mẫu có thể thay đổi.
Để giảm sự thay đổi trong mẫu được lấy cần xác định độ pH, giữ mẫu ở 4 độ C và
không được phép làm mẫu đóng băng.


Việc phân tích nên bắt đầu càng sớm càng tốt.
1.5.1.

Những điều cần lưu ý:

Sau đây là những điều nên được lưu ý trong suốt quá trình thí nghiệm:
i, Trong việc đo pH, nhiệt độ tác động vào hai mặt. Đầu tiên, ở những nhiệt độ
khác nhau điện cực sẽ bị thay đổi. Sự trở ngại này có thể được điều chỉnh bằng

- Dùng kẹp cho cẩn thận chất đệm có pH=7.0 vào phễu thủy tinh.
- Thêm một lượng nước cất, cho chất đệm vào và hòa tan.
- Cho thêm nước cất để đủ 100ml dung dịch.
Dung dịch đệm pH=9.2:


- Lấy bình định mức 100ml và đặt phễu thủy tinh lên miệng bình.
- Dùng kẹp cho cẩn thận chất đệm có pH=9.2 vào phễu thủy tinh.
- Thêm một lượng nước cất, cho chất đệm vào và hòa tan.
- Cho thêm nước cất để đủ 100ml dung dịch.
1.6.2. Kiểm định thiết bị, dụng cụ đo:
Sử dụng dung dịch đệm để điều chỉnh thiết bị.
Bước 1:
Lấy beaker 100ml chứa dung dịch đệm có pH=9.2 và cho vào máy trộn từ tính, đặt
vào một thanh khuấy được phủ teflon và khuấy trộn đều.
Bây giờ đặt bản điện cực vào trong beaker có chứa hỗn hợp đệm và kiểm tra, đọc
số liệu trên máy đo pH.
Nếu dụng cụ đo không cho giá trị pH=9.2 thì điều chỉnh đúng độ pH bằng nút hiệu
chỉnh.
Lấy bản điện cực từ hỗn hợp đệm, rửa lại bằng nước cất và lau chùi nhẹ nhàng
bằng giấy mềm.
Bước 2:
Lấy beaker 100ml chứa dung dịch đệm có pH=7.0 và cho vào máy trộn từ tính, đặt
vào một thanh khuấy được phủ teflon và khuấy trộn đều.
Bây giờ đặt bản điện cực vào trong beaker có chứa hỗn hợp đệm và kiểm tra, đọc
số liệu trên máy đo pH.
Nếu dụng cụ đo không cho giá trị pH=7.0 thì điều chỉnh đúng độ pH bằng nút hiệu
chỉnh.
Lấy bản điện cực từ hỗn hợp đệm, rửa lại bằng nước cất và lau chùi nhẹ nhàng
bằng giấy mềm.

(độ C)

pH

1
2
3
Ở mẫu số 1, nhiệt độ đo được là 27 độ C, khi đó giá trị pH nhận được là 7.84.
Ở mẫu số 2, nhiệt độ đo được là 27 độ C, khi đó giá trị pH nhận được là 7.43.
Ở mẫu số 3, nhiệt độ đo được là 27 độ C, khi đó giá trị pH nhận được là 8.84.
1.8.
1.9.

Kết quả nhận được:
Độ pH nhận được của mẫu nước là 8.84.
Kết luận:


Độ pH là đơn vị đo nồng độ ion H+ trong nước. Giá trị pH7 là bazo. Nước uống thông thường có độ pH từ 6.5-8.5. Nước có độ acid có
xu hướng ăn mòn hệ thống ống nước và vòi nước, đặc biệt ở pH8.5 thường có vị đắng.
Mẫu nước có độ pH tốt nhất khi nằm trong giới hạn định mức của nước uống.
Nước ngầm có độ pH thấp hơn vì đất, đá, hóa chất có thể hòa tan trong đó. Trong
độ pH an toàn của nước sạch, những cây thủy sinh có thể tận dụng H2 để quang
hợp, do vậy nồng độ của ion H+ giảm, do đó pH tiến về phía bazo. Trong nước
biển chủ yếu là bazo trong tự nhiên vì nó góp mặt của nhiều loại muối khác nhau.
1.10.
1.


D, MgCl
Dung dịch đệm có thể được bảo quản trong một khoảng thời gian ngắn tại
phòng nhiệt.
A, Đúng
B, Sai
Nguyên nhân có thể liên quan đến giá trị pH thấp của mẫu nước sông là
vì______.
A, Chất hữu cơ phân hủy tạo nên tính acid.


B, Có những khoảng sông chảy dài.
C, Sự có mặt của nhiều loại cá.
D, Sự có mặt của những cây thủy sinh.
7. Nguyên nhân có thể liên quan đến giá trị pH cao của mẫu nước sông là
vì______.
A, Chảy qua đất sét.
B, Có những khoảng sông chảy dài.
C, Sự có mặt của nhiều loại cá.
D, Sự có mặt của những cây thủy sinh.
8. Một acid yếu là một ion không tan hoàn toàn trong nước.
A, Đúng
B, Sai
9. Một bazo mạnh là một ion không tan hoàn toàn trong nước.
A, Đúng
B, Sai
10. Đo độ pH được xác định the e.m.f của______.
A, Hằng số cảm biến
B, Dung dịch
C, Điện cực cảm biến
D, Điện cực calomel


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status