TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT CẨM
ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
TRỰC TIẾP CỦA VƯỜN QUỐC GIA
TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
Tháng 8 – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT CẨM
MSSV: 4115168
ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
TRỰC TIẾP CỦA VƯỜN QUỐC GIA
TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
trường, Vườn quốc gia Tràm Chim luôn luôn thành công trong công việc và
hạnh phúc.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
LÊ THỊ TUYẾT CẨM
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu do chính tôi thực hiện và các kết quả này chưa được dùng trong
bất cứ luận văn và đề tài khoa học nghiên cứu nào cung cấp.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
LÊ THỊ TUYẾT CẨM
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Không gian ......................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 4
2.1.1 Tổng quan về định giá các dịch vụ hệ sinh thái ................................. 4
2.1.2 Hệ sinh thái và cân bằng hệ sinh thái ................................................. 7
2.1.3 Tổng quan giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái .......................... 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 11
2.2.1 Mô tả địa bàn điều tra nghiên cứu ................................................... 11
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 12
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 15
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 18
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM
NÔNG, ĐỒNG THÁP ..................................................................................... 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................... 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 18
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 26
3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA
TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP ............................... 27
3.2.1 Giới thiệu “Đề án sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG
Tràm Chim có sự tham gia của cộng đồng năm 2014-2015 ” .................. 27
iv
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại tổng giá trị kinh tế cho các vùng đất ngập nước ................ 6
Bảng 2.2 Đánh giá thiên niên kỷ của các dịch vụ hệ sinh thái và các ví dụ ...... 8
Bảng 2.3 Các loài cây ngập mặn có thể sử dụng làm dược liệu tại Tiên Lãng –
Hải Phòng ........................................................................................................ 10
Bảng 2.4 Các loài sinh vật có ý nghĩa kinh tế tại vùng triều rừng ngập mặn
Tiên Lãng ......................................................................................................... 10
Bảng 2.5 Số hộ của các đơn vị hành chính giáp ranh Vườn quốc gia Tràm
Chim năm 2011 ................................................................................................ 11
Bảng 2.6 Số liệu và nguồn thông tin thứ cấp ................................................... 12
Bảng 2.7 Số quan sát ở 5 xã và 1 thị trấn Tràm Chim của huyện Tam Nông,
tỉnh Đồng Tháp. ............................................................................................... 13
Bảng 3.1 Tổng doanh thu của từng lô về thủy sản .......................................... 29
Bảng 3.2 Tổng doanh thu của từng lô về cỏ và bông súng, rau....................... 30
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp phí trích nộp và thu nhập của từng lô tại Vườn quốc
Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp ..................................................... 31
Bảng 4.1 Thông tin về hộ sử dụng tài nguyên tại Vườn quốc gia Tràm Chim 37
Bảng 4.2 Lý do không có thu nhập của mỗi hộ gia đình tại huyện Tam Nông,
Đồng Tháp ....................................................................................................... 39
Bảng 4.3 Số hộ tham gia sử dụng tài nguyên hệ sinh thái đất ngặp nước tại
Vườn quốc gia Tràm Chim .............................................................................. 40
Bảng 4.4 Sản lượng đánh bắt cá ở mùa nước nổi tại Vườn quốc gia Tràm
Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp .............................................................. 40
Bảng 4.5 Số ngày khai thác thủy sản trung bình của mỗi hộ tại Vườn quốc gia
Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp ..................................................... 41
trị sử dụng của HST tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông Đồng Tháp ..... 55
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Khung tổng giá trị kinh tế ................................................................... 5
Hình 3.1 Vị trí Vườn quốc gia Tràm Chim trong vùng Đồng Tháp Mười ...... 18
Hình 3.2 Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Tràm Chim .................................... 19
Hình 3.3 Một số hình ảnh quần xã thực vật ở Vườn quốc gia Tràm Chim ..... 23
Hình 3.4 Hình ảnh một số loài cá ở Vườn quốc gia Tràm Chim..................... 25
Hình 3.5 Sơ đồ vị trí sử dụng tài nguyên Vườn quốc gia Tràm Chim năm
2013-2014 ........................................................................................................ 28
Hình 4.1 Số người có thu nhập và không có thu nhập..................................... 38
Hình 4.2 Lý do tham gia hoạt động bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim ........ 52
Hình 4.3 Hoạt động bảo vệ hệ sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim .............. 53
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
thác hợp lý HST của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việc BVMT
sinh thái chung của vùng Đông Nam Á (VQG Tràm Chim, 2013).
Theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ VQG
Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.588 ha, khoảng 1% tổng diện tích tự nhiên
của cả vùng Đồng Tháp Mười, toàn bộ diện tích của VQG là đất ngập nước
nội địa tiêu biểu với những đặc trưng về địa mạo, thủy văn, đất, thảm thực vật
và các loài chim nước. Sự đa dạng của HST đất ngập nước ở Tràm Chim thể
hiện ở sự đa dạng của các kiểu quần xã thực vật bao gồm có 6 quần xã thực
vật xuất hiện ở VQG Tràm Chim như quần xã sen, quần xã rừng, quần xã lúa
ma, quần xã cỏ ống, quần xã năng và quần xã mồm mốc. Các quần xã thực vật
sinh sống trên những điều kiện địa hình, địa mạo và đất đai khác nhau và có
trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật nổi; có 231 loài chim nước,
130 loài cá, 93 loài động vật nổi, 90 loài động vật đáy, 15 loài thú, khoảng 44
loài lưỡng cư và bò sát (VQG Tràm Chim, 2013). Vì vậy HST tại VQG Tràm
Chim có nhiều giá trị như sinh cảnh, môi trường sống, các loài thảo dược,
cung cấp thực phẩm, vật liệu, nơi cư trú của các loài động thực vật và giúp cho
con người có hoàn cảnh khó khăn nâng cao thu nhập nhờ khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên như hái rau, bông súng, đánh bắt cá, trang trải cuộc sống
đặc biệt là mùa nước nổi.
Qua đó, HST Tràm Chim có giá trị to lớn cho xã hội cần phải nâng cao
năng lực quản lý kinh tế và kế hoạch phát triển xã hội, do đó cần hiểu rõ chức
năng của HST ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường thiên nhiên
như tăng chất lượng cuộc sống; cải tạo ô nhiễm đất, nước, không khí, hiệu ứng
nhà kính, giảm thiên tai; giảm chi phí BVMT; cung cấp nguyên liệu cho quá
trình sản xuất, là nguồn thực phẩm và nghiên cứu khoa học.
1
Tóm lại, HST VQG Tràm Chim cung cấp nhiều lợi ích liên quan trực
tiếp hoặc gián tiếp cho con người cả trong hoạt động kinh tế - xã hội lẫn duy
2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nguồn tài nguyên tại VQG Tràm Chim thuộc huyện Tam Nông, tỉnh
Đồng Tháp. Các hộ dân xung quanh VQG Tràm Chim tại các xã Phú Đức, Phú
Hiệp, Phú Thành B, Phú Thọ, Tân Công Sinh và thị trấn Tràm Chim.
3
2 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về định giá các dịch vụ hệ sinh thái
Theo Richard Price (2007), tổng giá trị kinh tế (TEV) là tổng số đạt được
trong phúc lợi từ một chính sách, bao gồm giá trị sử dụng và giá trị không sử
dụng. Giá trị sử dụng là giá trị mà có nguồn gốc từ việc sử dụng hoặc có khả
năng sử dụng một nguồn tài nguyên và số tiền ròng của giá trị sử dụng trực
tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn. Giá trị không sử dụng là các
giá trị được bắt nguồn từ sự hiểu biết rằng môi trường tự nhiên được duy trì,
bao gồm giá trị thừa kế, giá trị vị tha và giá trị tồn tại. Giá trị không sử dụng là
tương đối khó khăn để nắm bắt, kể từ khi cá nhân cảm thấy khó khăn để “đặt
giá” trên các giá trị.
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Trường hợp cá
nhân sử dụng thực tế hoặc dự kiến của một dịch vụ HST và có thể dưới hình
thức sử dụng tiêu hao trong đó đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực được
chiết xuất từ các HST (thực phẩm, gỗ) và sử dụng không tiêu hao, đó là việc
sử dụng các dịch vụ mà không có bất kỳ yếu tố chiết xuất từ các HST (giải trí,
giá tương đối giá trị kinh tế của các hàng hóa, dịch vụ bằng cách sử dụng kỹ
thuật đánh giá phi thị trường.
Giá trị của tài nguyên thiên nhiên thường được coi là trong khuôn khổ
của tổng giá trị kinh tế (TEV) và khuôn khổ này có thể được sử dụng để đánh
giá các dịch vụ HST.
TỔNG GIÁ TRỊ
KINH TẾ
GIÁ TRỊ
SỬ DỤNG
THỰC TẾ/ KẾ
HOẠCH SỬ
DỤNG
GIÁ TRỊ SỬ
DỤNG
TRỰC TIẾP
GIÁ TRỊ KHÔNG
SỬ DỤNG
ĐỐI VỚI
NHỮNG NGƯỜI
KHÁC
GIÁ TRỊ
LỰA CHỌN
GIÁ TRỊ SỬ
thu thập củi và sử dụng các vùng đất ngập nước để giải trí.
Bảng 2.1 Phân loại tổng giá trị kinh tế cho các vùng đất ngập nước
Giá trị không sử
Giá trị sử dụng
dụng
Giá trị sử
Giá trị sử dụng
dụng gián
Giá trị lựa chọn
Giá trị tồn tại
trực tiếp
tiếp
Tiềm năng sử dụng
Giữ chất dinh
Cá
trong tương lai (trực
Đa dạng sinh học
dưỡng
tiếp và gián tiếp)
Nông nghiệp
Kiểm soát lũ Giá trị tương lai
Văn hóa, di sản
Củi
Chống bão
Giá trị kế thừa
Giải trí
Nước ngầm
Giao thông
Hỗ trợ HST
vận tải
thưởng về tài chính và chỉ gián tiếp kết nối với các hoạt động kinh tế, các giá
trị sử dụng gián tiếp rất khó để định lượng và thường bị bỏ qua trong các quyết
định quản lý đất ngập nước.
2.1.2 Hệ sinh thái và cân bằng hệ sinh thái
Theo Whinttaker (1975), “Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng bao
gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) và môi trường
vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau”.
HST là một hệ thống động (luôn có sự thay đổi về chức năng, mức độ
phức tạp và sự tương tác của các thành phần). Sự thay đổi của HST do nhiều
nguyên nhân khác nhau như tác động của con người, sự thay đổi của khí hậu,
đất đai… Một hệ có tốc độ thay đổi chậm hay ít thay đổi được xem là HST đạt
cân bằng hay còn gọi cân bằng sinh thái.
Theo Price (2007), đánh giá HST thiên niên kỷ (MA) xác định bốn loại
chính của HST dịch vụ là các dịch vụ dự phòng; các dịch vụ điều tiết; dịch vụ
văn hóa; các dịch vụ hỗ trợ. Trong khi không có duy nhất phương pháp thống
nhất về phân loại tất cả các dịch vụ HST, khung đánh giá HST thiên niên kỷ
được chấp nhận rộng rãi và được xem như là một điểm khởi đầu hữu ích. Bảng
2.2 cung cấp thêm ví dụ về các loại khác nhau của các dịch vụ HST trong các
loại chính.
7
Bảng 2.2 Đánh giá thiên niên kỷ của các dịch vụ hệ sinh thái và các ví dụ
Danh mục
Ví dụ về các dịch vụ HST cung cấp
- Thực phẩm cây, trái cây, cá
- Sợi và nhiên liệu gỗ, len
Dịch vụ cung cấp là
- Quan hệ xã hội: Các HST ảnh hưởng đến các loại
mà mọi người có
quan hệ xã hội được thành lập như xã hội đánh bắt cá
được thông qua làm
- Giá trị thẩm mỹ: nhiều người thấy vẻ đẹp trong các
giàu tinh thần, phát
khía cạnh khác nhau của HST
triển nhận thức, giải
trí
- Giá trị di sản văn hóa: Nhiều xã hội đặt giá trị cao
về giữ gìn cảnh quan và các loài quan trọng
- Giải trí và du lịch sinh thái
- Hình thành đất và duy trì
- Chu kỳ dinh dưỡng
Dịch vụ hỗ trợ cần
- Sản xuất chính
thiết cho việc sản
xuất của tất cả các
- Chu kỳ nước
dịch vụ HST khác
- Sản xuất ôxy trong khí quyển
- Cung cấp môi trường sống
Nguồn: Price, 2007
8
2.1.3 Tổng quan giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái
2.1.3.1 Giá trị củi, than
Đặt tất cả năng lượng sinh khối (tức là bao gồm cả phân và tàn dư cây
trồng) ở mức 15% tiêu thụ năng lượng trên thế giới (Smil, 1987). Goldemberg
Bộ phận sử
Tên khoa học
Công dụng
Phương
dụng
Đâng, đước Tanin dùng để chữa bỏng Vỏ, thân,
Rhizophora stylosa
vòi
và vết thương phần mềm cành
Vỏ, thân,
Acanthus ilicifolius
Ô rô biển
Bệnh ngoài da
cành
Clerodendron inerme Vạng hôi
Ỉa chảy, kiết lỵ
Lá
Muống
Hạt (sắc
Ipomoea-pes-caprae
Giảm sốt, đau đầu
biển
lên)
Nguồn: Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 2007
Ngoài ra, hoa của thực vật ngập mặn được ong nuôi làm mật, mỗi lít mật
ong rừng trị giá từ 300.000 đồng – 500.000 đồng, loại mật này có nhiều công
dụng chữa bệnh cho người dân và mang lại một nguồn thu đáng kể cho hộ
nuôi ong trong rừng ngập mặn.
2.1.3.3 Giá trị thủy hải sản và thực phẩm
nác. Trong đó có cá bớp, cá đối, cá vược và cá nác được coi là nguồn lợi có
giá trị. Chim, thú có khoảng 120 loài có giá trị bảo tồn và du lịch.
Nhóm thân mềm hai mảnh vỏ có số loài như số lượng loài thân mềm
không nhiều. Tuy nhiên chủ yếu khai thác don và dắt sản lượng trên 100
tấn/năm, có giá trị thu hoạch cao. Hến ít được khai thác do khó tiêu thụ trên
thị trường, trùng trục có sản lượng không lớn. Rong biển duy nhất được coi là
nguồn lợi thực phẩm của Tiên Lãng là rau câu chỉ vàng, phát triển tốt ở các
đầm nuôi nước lợ Tiên Lãng và vùng cửa sông Thái Bình cho hiệu quả kinh tế
khá cao. Tiên Lãng nổi tiếng về nguồn lợi cua biển đặc biệt loài cua bùn phân
bố ở khắp các đầm, bãi triều, rừng ngập mặn và cửa sông. Ước tính một năm
dân có thể khai thác khoảng trên 20 tấn cua, ngoài cua có nhóm ghẹ, đặc biệt
ghẹt xanh là loài có giá trị kinh tế đáng kể. Nhóm tôm biển cũng có giá trị
kinh tế cao, đặc biệt tôm rảo cho sản lượng cao nhất trong tất cả các loài tôm
biển và cũng là nguồn lợi hàng đầu của Tiên Lãng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Mô tả địa bàn điều tra nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu đề tài là khu vực xung quanh VQG Tràm Chim gồm
5 xã: Phú Thọ, Phú Đức, Phú Hiệp, Tân Công Sính, Phú Thành B và 1 thị trấn
Tràm Chim có tổng cộng 25 ấp và có tổng số hộ là 12.271 hộ dân nhưng có 15
ấp nằm sát ngay ranh giới của VQG Tràm Chim.
Bảng 2.5 Số hộ của các đơn vị hành chính giáp ranh Vườn quốc gia Tràm
Chim năm 2011
TT
1
2
3
4
5
2.702
10.267
835
5
3
4
4
4
25
63,6
51,7
77,4
51,6
50,7
307,3
2.738
1.978
1.604
1.135
2.114
12.271
10.946
7.968
5.882
VQG Tràm
sự tham gia của cộng đồng năm 2014-2015. Tam Nông,
Chim
26/6/2014.
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu nằm trong bài báo cáo quy hoạch bảo
tồn và phát triển bền vững VQG Tràm Chim giai đoạn 2013 – 2020 vào tháng
3 năm 2013 được thể hiện ở chương 3 để phân tích điều kiện tự nhiên bao gồm
vị trí địa lý, ranh giới; đặc điểm địa hình, địa mạo, thủy văn; hệ thực vật; tài
nguyên thủy sản và kinh tế xã hội bao gồm dân số, kinh tế, giáo dục y tế tại
huyện Tam Nông, Đồng Tháp.
Hiện trạng sử dụng HST VQG Tràm Chim được tổ chức triển khai thực
hiện Đề án sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự
tham gia của cộng đồng năm 2014 - 2015 vào ngày 26 tháng 6 năm 2014 thể
hiện ở chương 3 để phân tích phương án sử dụng tài nguyên trong 3 năm
(2009 – 2011) và loại tài nguyên được sử dụng hiện nay có làm tăng thu nhập
của hộ dân hay không; hộ dân sử dụng tài nguyên nhiều hay ít khi sử dụng tài
nguyên có khó khăn gì.
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn hộ gia đình sử dụng
giá trị trực tiếp của HST VQG Tràm Chim ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng
Tháp thông qua bảng câu hỏi, nhằm khảo sát ý kiến của gia đình về sử dụng
giá trị trực tiếp của HST.
Xác định đối tượng khảo sát
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn hộ gia đình sử dụng
giá trị trực tiếp của HST ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Đối tượng điều tra là các hộ khai thác tài nguyên thuộc 5 xã (Phú Đức,
Phú Hiệp, Phú Thành B, Phú Thọ và Tân Công Sính) và một thị trấn xung
quanh vùng đệm VQG Tràm Chim.
12
Xã Phú Đức
12
Xã Phú Hiệp
18
Xã Phú Thành B
9
Xã Phú Thọ
14
Xã Tân Công Sính
4
Tổng cộng
60
Nguồn: Số liệu điều tra, 2014
13
Hộ gia đình tham gia sử dụng tài nguyên hợp lý trong VQG Tràm Chim
rãi rác ở các xã và 1 thị trấn tùy theo điều kiện của mỗi hộ gia đình. Khi tham
gia sử dụng tài nguyên thì phải xét mỗi hộ có thuộc chính sách ưu đãi và ưu
tiên cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo. Tại xã Tân Công Sính và thị trấn
Tràm chim có gia đình hộ nghèo, cận nghèo và số hộ tham gia sử dụng tài
nguyên ít hơn mấy xã còn lại nên đưa vào khảo sát thấp hơn so với các xã
khác.
Lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu
Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng phỏng vấn hộ gia đình sử dụng giá trị
trực tiếp của HST ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Trong bảng câu hỏi
dưới dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở và mức hài lòng của hộ gia đình về đề án
sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự tham gia của
cộng đồng. Bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện để phỏng