đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với du lịch sinh thái ở vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông – tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGÔ NHƯ TUYỀN

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
DU LỊCH ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI Ở
VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

Tháng 12 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGÔ NHƯ TUYỀN
MSSV: 4115272

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
DU LỊCH ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI Ở
VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM
HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN
Mã số ngành: 52850102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện

Lê Ngô Như Tuyền

ii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ..................................................................................................................... 1
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………………………………………….1

1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU …………………………………………….2

1.2.1

Mục tiêu chung............................................................................................ 2

1.2.2


2.1.2

Khái niệm du lịch sinh thái ......................................................................... 3

2.1.3

Khái niệm du lịch bền vững ........................................................................ 4

2.1.4

Khái niệm du lịch sinh thái bền vững ......................................................... 5

2.1.5

Khái niệm mức độ hài lòng ......................................................................... 5

2.1.6
Một số mô hình thường được sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng ................................................................................................................ 6
2.1.6.1

Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL ................................................ 6

2.1.6.2

Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF................................................. 7

2.2


CHƯƠNG 3 .................................................................................................................... 15
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA ................................................... 15
TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH ĐỒNG THÁP ....................................... 15
iii


3.1

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM………..15

3.2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA
VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM………………………………………………..15
3.2.1

Vị trí địa lý ................................................................................................ 15

3.2.2

Địa hình, thổ nhưỡng ................................................................................ 16

3.2.3

Khí hậu ...................................................................................................... 16

3.2.4

Thủy văn.................................................................................................... 17

3.2.5

Long…………… .................................................................................................... 23
4.1.2
Những vấn đề ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu
Long………… ........................................................................................................ 25
4.2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN
QUỐC GIA TRÀM CHIM……………………………………………………. ….26
4.2.1

Số lượng khách du lịch đến tham quan tại vườn quốc gia Tràm Chim..... 27

4.2.2

Doanh thu từ du lịch sinh thái của vườn quốc gia Tràm Chim ................. 30

4.2.3

Đầu tư phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Tràm Chim ............ 31

4.2.3.1

Cơ sở vật chất ........................................................................................ 31

4.2.3.2

Các loại hình du lịch tại vườn quốc gia Tràm Chim ............................. 31

CHƯƠNG 5 .................................................................................................................... 36
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA ...................................................................................... 36


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CƠ SỞ VẬT CHẤT…………………… …..54

6.3
GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG
MARKETING………………………………………………………………… ….55
6.3.1

Chính sách sản phẩm ................................................................................. 55

6.3.2

Chính sách giá ........................................................................................... 56

6.3.3

Chính sách xúc tiến .................................................................................. 57

CHƯƠNG 7 .................................................................................................................... 58
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 58
7.1

KẾT LUẬN………………………………………………………… …..58

7.2

KIẾN NGHỊ………………………………………………………... …..59

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 61


Bảng 5.13 Ma trận xoay nhân tố ............................................................................. 46
Bảng 5.14 Ma trận hệ số các nhân tố ...................................................................... 47
vi


Bảng 5.15 Tính trị trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng ........................................................................................................................ 48
Bảng 5.16 Nhân tố điều kiện cơ sở vật chất của vườn quốc gia Tràm Chim ......... 49
Bảng 5.17 Nhân tố về kỹ năng quản lý của vườn quốc gia Tràm Chim ................ 50
Bảng 5.18 Nhân tố về điều kiện tự nhiên của vườn quốc gia Tràm Chim ............. 50
Bảng 6.1 Tóm tắt một số vấn đề và giải pháp ........................................................ 52

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ vườn quốc gia Tràm Chim ....................................................... 9
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp .................... 16
Hình 3.2 Một số hình ảnh quần xã thực vật ở Vườn quốc gia
Tràm Chim ...................................................................................................... 18
Hình 3.3 Sếu đầu đỏ-động vật đặc trưng của vườn quốc gia Tràm Chim ....... 19
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức vườn quốc gia Tràm Chim......................................... 21
Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng của tổng số khách đến tham quan tại
vườn quốc gia Tràm Chim từ năm 2007-2013 ................................................ 28
Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng của khách trong nước và khách quốc tế đến tham
quan tại vườn quốc gia Tràm Chim từ năm 2007-2013 .................................. 29
Hình 4.3 Tỷ trọng khách trong nước và khách quốc tế đến tham quan tại vườn
quốc gia Tràm Chim từ năm 2007-2013.......................................................... 30
Hình 4.4 Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ du lịch sinh thái của vườn quốc gia

khác cho xã hội loài người. Các nhà cao tầng, khu công nghiệp mọc lên như
nấm; xe đạp dần được thay thế bằng xe máy và ô tô; máy móc, thiết bị hiện đại
thay thế cho lao động chân tay góp phần nâng cao hiệu quả công việc giúp con
người có thêm thời gian vui chơi, giải trí. Trước sự phát triển đó, con người lại
muốn quay về với nguồn cội, sống gần gũi chan hòa với thiên nhiên. Họ thích
những nơi yên tĩnh, mát mẻ cùng những làn gió tự nhiên, ánh nắng ấm áp của
mặt trời vào những buổi bình minh và ánh chiều tà nhẹ nhàng khi hoàng hôn
buông xuống, những đêm trăng thanh gió mát hay cuộc sống dân dã bình dị
với canh chua, cá kho,… Biết được những nhu cầu đó nên loại hình du lịch
sinh thái đang được đầu tư và phát triển rộng rãi. Du lịch sinh thái đang là một
trong ba sản phẩm du lịch được yêu thích nhất hiện nay. Du lịch sinh thái đã
trở thành một phần quan trọng trong sự lựa chọn về nhu cầu nghỉ ngơi thư
giãn của con người.
Việt Nam với 30 vườn quốc gia trải dài từ bắc chí nam, nơi bảo tồn
những nguồn gen quý giá còn sót lại của một thời khai sinh mở cõi. Với mục
tiêu phát triển du lịch sinh thái để bảo tồn, năm 2003, vườn quốc gia Tràm
Chim đã mở cửa và đón chào khách đến tham quan, nghiên cứu. Vườn quốc
gia Tràm Chim là nơi lưu giữ gần như nguyên vẹn hệ sinh thái đất ngập nước
của vùng Đồng Tháp Mười và là mảnh đất lành cho nhiều loài chim quý hiếm
đến cư ngụ và làm tổ, đặc biệt là sếu đầu đỏ. Sau bao năm hoạt động, thương
1


hiệu vườn quốc gia Tràm Chim đã được nhiều người biết đến và vào tháng 10
năm 2014, hiệp hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long đã ra quyết định số
31/QĐ-CTHH quyết định công nhận vườn quốc gia Tràm Chim là điểm du
lịch tiêu biểu đồng bằng sông Cửu Long năm 2014.
Dù vườn quốc gia Tràm Chim có cảnh quan thiên nhiên đẹp đến đâu, đa
dạng sinh học nhiều bao nhiêu nhưng nếu muốn phát triển du lịch sinh thái mà
không quan tâm đến nhân tố khách hàng thì không được. Sự hài lòng của du

thái của vườn quốc gia Tràm Chim.
1.2

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm du lịch

Theo Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO (International Union
of Official Travel Organisation), 1925 “Du lịch được hiểu là hoạt động du
hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để
làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”.
Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma-Itali (21/85/9/1963) các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ
các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến
lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Năm 1985, I.I Pirogionic đưa ra khái niệm “Du lịch là một dạng hoạt
động của cư dân trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm
thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển
thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức-văn hóa hoặc thể thao kèm
theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Theo pháp lênh du lịch, 1999 “Du lịch là hoạt động của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo
tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương”.
Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái “Du
lịch sinh thái là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm
đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn,
thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là
hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới
thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo
vệ, phát triền môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”.
Theo luật du lịch của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, “Du lịch sinh thái là hình thức du
lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Ngoài ra theo Hiệp hội Du lịch Sinh Thái (The Internatonal Ecotourism
society) thì “du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên
là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương”.
2.1.3 Khái niệm du lịch bền vững
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế WTTC (World Travel and
Tourism Council),1996 thì: “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu
hiện tại của du khách vùng du lịch mà vẫn bảo đảm nhứng khả năng đáp ứng
nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”.
Theo luật du lịch của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, “Du lịch sinh thái là hình thức du
lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.

4



Ngoài ra, còn một lý thuyết thông dụng khác để xem xét sự hài lòng của
khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận”. Lý thuyết được phát triển bởi
Oliver, 1980 và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với
chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức. Lý thuyết đó bao
gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ
vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm.
Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình như
sau: (1) Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ
vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có
thể mang lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua. (2) Sau đó, việc
mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng về hiệu
năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng. (3) Sự thỏa mãn của khách
5


hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch vụ này mang lại giữa
những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ và những gì mà họ đã nhận
được sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trường hợp: Kỳ vọng của khách hàng
là: Được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn toàn trùng với kỳ vọng
của khách hàng; Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ
vọng, mong đợi của khách hàng; Sẽ hài lòng nếu như những gì họ đã cảm
nhận và trải nghiệm sau khi đã sử dụng dịch vụ vượt quá những gì mà họ
mong đợi, kỳ vọng trước khi mua dịch vụ.
Từ việc phân tích ý kiến của các chuyên gia cho thấy sự hài lòng khách
hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức,
doanh nghiệp. Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một mục tiêu quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao
năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp. Khách hàng được thỏa mãn là
một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và
các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng

hình đo lường này được gọi là phi khẳng định (disconfirmation model). Phân
đoạn thứ 3 yêu cầu khách hàng đánh giá mức độ quan trọng của 5 thành phần.
Sau nhiều nghiên cứu kiểm định cũng như ứng dụng, SERVQUAL được
thừa nhận như một thang đo có giá trị lý thuyết cũng như thực tiễn. Tuy vậy,
vẫn còn nhiều tranh luận, phê phán, đặt vấn đề về thang đo này, nhất là về tính
tổng quát và hiệu lực đo lường chất lượng. Một điều nữa có thể thấy là thủ tục
đo lường SERVQUAL khá dài dòng. Do vậy, đã xuất hiện một biến thể của
SERVQUAL là SERVPERF.
2.1.6.2 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF
Trên cơ sở mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Corin và Taylor,
1992 đã cải biên và xây dựng mô hình SERVPERF, một biến thể của
SERVQUAL. Theo mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = Mức độ
cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ vọng như SERVQUAL).
Tác giả cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt nhất bởi chất lượng
cảm nhận mà không cần có chất lượng kỳ vọng, cũng như đánh giá trọng số
của 5 thành phần. Kết luận này đã nhận được sự đồng tình bởi các nghiên cứu
của Lee và cộng sự , 2000; Brady và cộng sự , 2002. Do có xuất xứ từ thang
đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF
này giữ như SERVQUAL. Mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm
nhận (perception model).
Bộ thang đo SERVPERF cũng có 22 phát biểu với 05 thành phần cơ bản
tương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình
SERVQUAL, tuy nhiên bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản,
đó là:
 Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp
và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
 Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
 Năng lực phục vụ (assurance) thể hiện qua trình độ chuyên môn và
cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.

quốc gia Tràm Chim.

Báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững
vườn quốc gia Tràm Chim giai đoạn 2013-2020.

Thực trạng du lịch sinh
thái tại vườn quốc gia
Tràm Chim

Trung tâm du lịch và giáo dục môi trường vườn quốc
gia Tràm Chim.

Thực trạng du lịch đồng
bằng sông Cửu Long.

Sưu tầm từ các trang báo mạng như: baotintuc.vn,
vietbao.vn, và các trang du lịch như:
dulichhoanggia.com.vn, Vietnamtuorism,gov.vn,…

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá Exploratory
Factor Analysis (EFA) để đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với
du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Tràm Chim.
Theo Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 397-398, kích thước mẫu trong
EFA thường theo kinh nghiệm và phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Kích thước mẫu tối thiểu.
+ Số lượng biến đo lường đưa vào phân tích.

8



lịch tại vườn quốc gia Tràm Chim. Dựa vào những thông tin thu được từ phiếu
khảo sát, người phỏng vấn tiến hành nghiên cứu, phân tích để hoàn thành mục
tiêu nghiên cứu đã đặt ra.
Mô tả bảng câu hỏi phỏng vấn: bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 1)
gồm 18 câu hỏi theo cấu trúc sau:
Phần 1: Những thông tin cơ bản về đáp viên (tên, tuổi, địa chỉ, giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập bình quân hàng tháng).
Phần 2: Những câu hỏi khảo sát lấy ý kiến từ khách du lịch (mục đích
đến Tràm Chim, đến Tràm Chim với hình thức gì, chi phí bỏ ra cho chuyến du
lịch,…). Ngoài ra tại đây có đưa ra bảng đánh giá mức độ hài lòng của du
khách gồm 19 biến được đánh giá dựa trên thang đo khoảng 10 mức độ thông
qua hình thức cho điểm về các yếu tố đã được đưa ra.
Bảng 2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo
Phần 1: Thông tin về đáp viên
Phần 2: Câu hỏi khảo sát
1

Câu hỏi lấy ý kiến

2

Đánh gia mức độ hài lòng của du khách

STT

Tiêu chí đánh giá

Số biến quan sát

Thang đo

2

Khoảng (cho điểm từ 1-10)

5

An ninh, an toàn

3

Khoảng (cho điểm từ 1-10)

10


2.2.2

Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp đồ thị
- Sử dụng biểu đồ diện tích (biểu đồ tròn) để thể hiện cơ cấu, biến động
cơ cấu kết hợp thay đổi mức độ của tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề
nghiệp và thu nhập bình quân hàng tháng của đáp viên.
- Sử dụng đồ thị đường gấp khúc để thể hiện tốc độ tăng trưởng của
doanh thu, tổng lượng khách, số khách trong nước và quốc tế đến tham quan
tại vườn quốc gia Tràm Chim từ năm 2007-2013. Ngoài ra, sử dụng đồ thị
đường gấp khúc để diễn tả tỷ trọng khách trong nước và quốc tế đến tham
quan tại vườn quốc gia Tràm Chim từ năm 2007-2013.
2.2.2.2 Phương pháp sử dụng số tương đối
Sử dụng số tương đối động thái để phản ánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn



2.2.2.4 Phương pháp phân tích nhân tố (EFA)
Xây dựng thang đo khoảng 10 mức độ từ 1(thấp nhất) đến 10 (cao nhất)
để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái ở vườn
quốc gia Tràm Chim từ Rất không hài lòng đến rất hài lòng.
Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum) / n
= (10 -1) / 10 = 0,9
Bảng 2.3 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
Ý nghĩa

Giá trị trung bình
1,00 – 2,81

Rất không hài lòng

2,82 – 4,63

Không hài lòng

4,64 – 6,45

Bình thường

6,46 – 8,27

Hài lòng

8,28 – 10,00

hợp với mô hình nghiên cứu.
+ Tính thích hợp của EFA (Kaiser – Meyer – Olkin): là chỉ số dùng để
xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố nếu 0,5 ≤KMO≤1.
+ Kiểm định Bartlett (Bartlett’s Test of Sphericity): theo Hair và cộng
sự, 2006 thì kiểm định giả thuyết H0. Kiểm định này có ý nghĩa nếu bác bỏ giả
thuyết H0: đại lượng Chi-Square lớn, ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 0,05 thì phân
tích nhân tố thích hợp, còn nếu chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0: đại lượng
Chi-Square nhỏ, ý nghĩa thống kê lớn hơn 0,05 thì phân tích nhân tố có khả
năng không thích hợp.
+ Phương sai cộng dồn (Cumulative of variance): là phần trăm phương
sai toàn bộ được trích bởi các nhân tố, nghĩa là coi biến thiên 100% thì giá trị
này cho phân tích nhân tố cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao
nhiêu %. Tiêu chuẩn để chấp nhân phân tích nhân tố có phương sai cộng dồn
lớn hơn 50% với Eigenvalue phải lớn hơn 1.
2.2.3

Đề xuất mô hình nghiên cứu

Dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF với 5 mức độ: sự tin
cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông và phương tiện hữu hình kết
hợp với khảo sát, nghiên cứu thực địa, tôi xin đề xuất mô hình nghiên cứu sau:

Y = f (F1, F2, F3, F4, F5)
Với
Y: Mức độ hài lòng của khách du lịch đối với du lịch sinh thái của
vườn quốc gia Tràm Chim.
F1: Nhóm yếu tố về cảnh quan thiên nhiên của vườn quốc gia như
cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng của động thực vật và điều kiện môi trường
tự nhiên, khí hậu.
F2: Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất ở vườn quốc gia Tràm Chim như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status