BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG QUANG PHÁN
ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT ðỒI
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
Chuyên ngành: ðất và Dinh dưỡng cây trồng
Mã số: 62.62.15.01
Người hướng dẫn khoa học:
1) PGS. TS. ðào Châu Thu
2) TS. Nguyễn ðình Bồng
HÀ NỘI, 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng: Luận án “ðánh giá tiềm năng, thực trạng sử dụng
ñất ñồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và ñề xuất giải pháp phát triển nông
lâm nghiệp bền vững” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận án này ñã
ñược cám ơn và các thông trích dẫn trong Luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn
gốc./.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
ðặng Quan Phán
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ðẦU.......................................................................................................................... i
1. Tính cấp thiết của ñề tài ................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ......................................................... 3
3. Mục ñích nghiên cứu........................................................................................ 4
4. ðiểm mới của luận án ...................................................................................... 4
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 6
1.1. Cơ sở khoa học về ñánh giá ñất và ñánh giá tiềm năng ñất ñồi .................... 6
1.1.1. Một số vấn ñề cơ bản trong ñánh giá tiềm năng ñất .............................. 6
1.1.2. Vị trí, vai trò của ñánh giá ñất, ñánh giá tiềm năng ñất....................... 13
1.2. ðánh giá tiềm năng ñất trên thế giới ........................................................... 15
1.2.1. ðánh giá tiềm năng ñất tại một số nước trên thế giới.......................... 15
1.2.2. ðánh giá ñất cho nông lâm nghiệp theo FAO ..................................... 16
1.3. Nghiên cứu về ñánh giá ñất và ñánh giá tiềm năng ñất tại Việt Nam......... 18
1.4. Một số vấn ñề nghiên cứu phục vụ ñánh giá tiềm năng ñất........................ 24
1.4.1. Phân loại ñất......................................................................................... 24
1.4.2. ðánh giá ñất ñai ................................................................................... 27
1.4.3. ðất ñồi.................................................................................................. 29
1.4.4. Xói mòn ñất ......................................................................................... 35
1.4.5. Chất hữu cơ trong ñất .......................................................................... 42
1.4.6. Hệ thống cây trồng trên ñất dốc........................................................... 47
a-1) ðất xám feralit ñiển hình (Xf-h) - Hapli Ferralic Acrisols
(ACf-h) ................................................................................ 65
a-2) ðất xám feralit thành phần cơ giới nhẹ tầng mặt (Xf-a)Areni Ferralic Acrisols (ACf-a)........................................... 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
iv
a-3) ðất xám feralit kết von nông (Xf-fe1)-EpiFerri Ferralic
Acrisols (ACf-fe1)................................................................ 67
a-4) ðất xám feralit kết von sâu (Xf-fe2)-EndoFerri Ferralic
Acrisols-(ACf-fe2) ............................................................... 68
a-5) ðất xám feralit ñá nông (Xf-ñ1)-EpiLithi Ferralic
Acrisols (ACf-l1).................................................................. 70
a-6) ðất xám feralit ñá sâu (Xf-ñ2)-EndoLithi Ferralic
Acrisols (ACf-l2).................................................................. 71
b) ðất xám kết von (Xfe) - Ferric Acrisols (ACfe)........................ 72
3.2.1.2. Nhóm ñất xói mòn mạnh trơ sỏi ñá (E) - Leptosols (LP) .......... 73
a) ðất xói mòn mạnh trơ sỏi ñá ñiển hình (E-h)-Hapli Lithic
Leptosols (LPl-h) ....................................................................... 73
b) ðất xói mòn mạnh kết von ñiển hình (Efe-h)-Hapli Ferric
Leptosols (LPfe-h) ..................................................................... 73
3.2.1.3. Xây dựng bản ñồ ñất .................................................................. 73
3.2.1.4. Nhận xét và ñánh giá.................................................................. 73
3.2.2. Xây dựng Bản ñồ ñơn vị ñất ñai .......................................................... 76
3.2.3. ðánh giá thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp thông qua các loại
hình sử dụng ñất trên ñất ñồi huyện Tam Nông ................................. 79
3.2.3.1.Thực trạng các LUT và chất hữu cơ trong ñất tại các LUT ........ 79
a) LUT cây công nghiệp lâu năm ................................................... 79
ẩm cho ñất ñồi ......................................................................... 117
3.3.2.3. Mô hình thứ ba: Mô hình NCTN trồng xen cây nông nghiệp
kết hợp sử dụng thảm bện hữu cơ chống khô hạn ñất ñồi ....... 128
3.3.3. Một số ñề xuất áp dụng giải pháp phát triển NLN bền vững ............ 135
3.3.3.1. Bảo vệ và làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong ñất ............. 135
3.3.3.2. Duy trì và làm tăng ñộ ẩm cho ñất ........................................... 135
3.3.3.3. Phòng và chống xói mòn, rửa trôi ............................................ 135
3.3.3.4. Xây dựng hệ thống cây trồng thích hợp ................................... 136
3.3.3.5. Một số biện pháp hỗ trợ: .......................................................... 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 137
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU,
CHỮ VIẾT TẮT
NGHĨA CỦA KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
C:
Thành phần cơ giới.
CN:
Lâu năm.
LUT:
Loại hình sử dụng ñất (Land Utilization Type).
NCTN:
Nghiên cứu thử nghiệm.
NLKH:
Nông lâm kết hợp.
OM:
Hàm lượng chất hữu cơ trong ñất (Organic Matter).
PRA:
Phương pháp ñiều tra nghiên cứu phát triển nông thôn có sự tham gia của
nông dân (Participatory Rural Appraisal).
RRA:
Phương pháp ñánh giá nhanh nông dân (Rapid Rural Appraisal).
Sl:
Bảng 1.2.
Biến ñộng về ñất sản xuất nông nghiệp và ñất lâm nghiệp toàn
quốc ................................................................................................ 33
3)
Bảng 1.3.
Trữ lượng mùn, ñạm trong một số loại ñất Miền Bắc, Việt Nam....................
45
4)
Bảng 3.1.
Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-144................................
66
5)
Bảng 3.2.
68
Tính chất lý hóa học của ñất tại Phẫu diện TN-66................................
6)
Bảng 3.3.
72
11)
Bảng 3.8.
Tổng hợp kết quả phân loại ñất ñồi trên ñịa bàng huyện Tam
Nông................................................................................................ 74
12)
Bảng 3.9.
Các LMU vùng ñồi huyện Tam Nông .............................................................
82
13)
Bảng 3.10. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất trên vùng ñồi huyện Tam
Nông, năm 2005...............................................................................................
83
14)
Bảng 3.11. Axit humic và axit fulvic trong một số mẫu ñất trên ñịa bàn
huyện Tam Nông..............................................................................................
87
15)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
viii
21)
Bảng 3.18. Tổng hợp mức ñộ thích hợp, tổng diện tích các LUT ñề xuất ........................
102
22)
Bảng 3.19. So sánh giá trị thu nhập của các LUT hiện trạng và ñề xuất trên
vùng ñồi huyện Tam Nông ................................................................105
23)
Bảng 3.20. So sánh giá trị thu nhập thuần của các LUT hiện trạng và ñề
xuất trên vùng ñồi huyện Tam Nông ..............................................................
106
24)
Bảng 3.21. Năng suất chất xanh của cây trông xen phủ ñất trên mô hình
NCTN ................................................................................................115
25)
Bảng 3.22. Chênh lệch về ñộ ẩm giữa mô hình NCTN và ñối chứng ...............................
115
thảm trên mô hình NCTN ................................................................126
32)
Bảng 3.29. Lượng nước và các chất dinh dưỡng ñất thu ñược tại các bể
chứa nước xói mòn trên mô hình NCTN ........................................................
126
33)
Bảng 3.30. Lượng chất hữu cơ và lượng ñất bị xói mòn, rửa trôi với các
loại thảm che phủ khác nhau trên mô hình NCTN ................................
127
34)
Bảng 3.31. Diễn biến một số tính chất ñất tầng mặt trên mô hình NCTN
trồng cây công nghiệp trồng xen và sử dụng tảm bện hữu cơ ........................
129
35)
Bảng 3.32. Năng suất, sản lượng cây lạc (vụ xuân) và cây vừng (vụ hè –
thu) năm 2006 trên mô hình NCTN sử dụng thảm che phủ
chống khô hạn ñất ñồi .....................................................................................
132
36)
Bảng 3.33. ðộ ẩm ñất tầng mặt trên mô hình NCTN sử dụng thảm che phủ
5
Vị trí ñịa lý huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ .......................................................
2) Hình 1.1.
Sơ ñồ hệ thống sử dụng ñất ..................................................................................
14
3) Hình 1.2.
17
Sơ ñồ các bước ñánh giá ñất theo FAO ...............................................................
4) Hình 1.3.
ðồ thị về tương quan giữa lượng mưa và lượng ñất bị xói mòn .........................
39
5) Hình 1.4.
Sơ ñồ về các thành phần của hệ thống nông nghiệp ................................
48
6) Hình 2.1.
55
Sơ ñồ triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu ñề tài ................................
7) Hình 2.2
Biểu ñồ về cơ cấu kinh tế huyện Tam Nông ........................................................
61
13) Hình 3.4.
Biểu ñồ về hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Tam Nông ................................
63
14) Hình 3.5.
Ảnh phẫu diện TN-144 tại xã Quang Húc ...........................................................
66
15) Hình 3.6.
Ảnh phẫu diện TN-66 tại xã Xuân Quang ...........................................................
67
16) Hình 3.7
Ảnh phẫu diện TN-105 tại xã Cổ Tiết ................................................................
68
17) Hình 3.8.
Ảnh phẫu diện TN-224 tại thị trấn Hưng Hóa .....................................................
69
18) Hình 3.9.
29) Hình 3.20. Ảnh rừng tròng keo tai tượng xen trám, quế huyện Tam Nông ...........................
85
86
30) Hình 3.21. Ảnh ñất ñồi chưa sử dụng trên ñịa bàn huyện Tam Nông ................................
31) Hình 3.22. Biểu ñồ về mức ñộ thích hợp hiện tại của các LUT trên ñịa bàn
96
huyện Tam Nông ................................................................................................
32) Hình 3.23. Biểu ñồ về mức ñộ thích hợp tương lai của các LUT trên ñịa bàn
huyện Tam Nông ................................................................................................
99
33) Hình 3.24. Biểu ñồ về diện tích các LUT hiện trạng và ñề xuất trên ñịa bàn
huyện Tam Nông ................................................................................................
104
34) Hình 3.25. Ảnh mô hình vườn ñồi huyện Tam Nông.............................................................
107
35) Hình 3.26. Ảnh mô hình sơn – chè trên ñồi huyện Tam Nông................................
109
36) Hình 3.27. Ảnh mô hình sơn thuần trên ñồi huyện Tam Nông ................................
110
37) Hình 3.28. Ảnh toàn cảnh Mô hình NCTN cây trồng xen phủ ñất................................
112
38) Hình 3.29. Ảnh cỏ Ruzi trên Mô hình NCTN ................................................................
113
39) Hình 3.30. Ảnh cỏ Sty-lô trên Mô hình NCTN ................................................................
113
40) Hình 3.31. Ảnh cỏ Ghi-nê trên mô hình NCTN ................................................................
113
41) Hình 3.32. Ảnh cỏ Voi trên mô hình NCTN ................................................................
113
50) Hình 3.41. Ảnh bắp ngô thu hoạch trên các lô ñất phủ thảm và không phủ
thảm tại mô hình NCTN .......................................................................................
120
51) Hình 3.42. Ảnh cây ñậu tương trên lô ñối chứng (không phủ thảm) tại mô hình
121
NCTN....................................................................................................................
52) Hình 3.43. Ảnh ñậu tương trên phủ thảm tại mô hình NCTN................................121
53) Hình 3.44. Ảnh bể thu nước nghiên cứu xói mòn trên mô hình NCTN ................................
122
54) Hình 3.45. Ảnh lắp ñặt thiết bị ño mưa trên mô hình NCTN ................................122
55) Hình 3.46. Ảnh một số thiết bị ño mưa tại mô hình NCTN ...................................................
123
56) Hình 3.47. Ảnh ghi chép số liệu quan trắc tại mô hình NCTN ................................
123
57) Hình 3.48. Ảnh nước xói mòn trong bể hứng tại lô không phủ thảm trên mô
hình NCTN ................................................................................................
124
58) Hình 3.49. Ảnh nước xói mòn trong bể hứng tại lô phủ thảm trên mô hình
NCTN....................................................................................................................
124
59) Hình 3.50. Ảnh toàn cảnh mô hình NCTN sử dụng thảm bện hữu cơ ................................
127
60) Hình 3.51. Ảnh lô ñất sử dụng thảm làm bằng lá cọ tại mô hình NCTN ...............................
127
61) Hình 3.52. ðồ thị ảnh hưởng của thảm che phủ ñối với ñộ ẩm ñất trồng ñậu
68) Hình 3.59. Ảnh cây lạc trên lô ñất phủ thảm (sắp thu hoạch) tại mô hình
NCTN....................................................................................................................
132
69) Hình 3.60. Ảnh củ lạc trên lô ñất không phủ thảm tại mô hình NCTN................................
132
70) Hình 3.61. Ảnh củ lạc trên lô ñất phủ thảm tại mô hình NCTN................................
132
71) Hình 3.62. Ảnh lô trồng sơn ñối chứng (không trồng xen) trên mô hình NCTN...................
133
72) Hình 3.63. Ảnh lô trồng sơn có trồng xen tại mô hình NCTN ................................
133
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
xiv
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
1.1. “ðất (thổ nhưỡng, soil, sol, почва) là thể tự nhiên ñặc biệt hình thành
do tác ñộng tổng hợp của các yếu tố: thực vật (sinh vật), khí hậu, ñá mẹ, ñịa hình,
thời gian và tác ñộng của con người” (Docuchaev, 1883 - dẫn theo Hội Khoa học
ðất Việt Nam, 2000 [23]); “ñất là lớp tơi xốp trên cùng của lục ñịa, nó là vật thể
phát triển tự nhiên của lịch sử, xuất hiện do kết quả của những biến ñổi phức tạp của
quặng dưới tác ñộng tổng hợp của khí hậu, thực vật, ñộng vật và ñịa hình ñịa
phương. ðể hình thành ñất cần khoảng thời gian hàng mấy nghìn năm” (Zakharov,
1981 [82]); “ñể hình thành một lớp ñất tự nhiên có ñộ dày 2 cm, ñòi hỏi phải mất từ
300 - 1.000 năm” (Bennett, 1958 [1]).
nắm ñược những phương thức sử dụng ñất thích hợp (ðào Châu Thu và Nguyễn
Khang, 1998 [62]).
Nước ta có tới 58,2% diện tích tự nhiên là ñồi núi, có ñộ dốc trên 200; trong
10,8 triệu ha ñất trống ñồi trọc có 90,8% là ñất dốc trên 150 (Nguyễn Tử Siêm và
Thái Phiên, 1999 [56]).
Vùng ñồi núi Việt Nam có vị trí quan trọng không chỉ trong sản xuất nông
lâm nghiệp mà còn trong chiến lược an ninh, quốc phòng. ðặc ñiểm thuận lợi của
vùng ñất ñồi núi Việt Nam là rất ña dạng về loại hình thổ nhưỡng và phong phú về
khả năng sử dụng; song, trở ngại nổi bật là do ñịa hình bị chia cắt, dốc, khí hậu
nhiệt ñới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, ñộ che phủ bị suy giảm, ñiều kiện canh tác
còn lạc hậu, ñầu tư vào ñất còn hạn chế nên ñất dễ bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu,
thoái hoá, mất khả năng sản xuất. Vấn ñề bức xúc nhất hiện nay là số dân sống ở
vùng trung du miền núi chiếm 17,10% tổng dân số cả nước, tập trung nhiều các
ñồng bào các dân tộc thiểu số với nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông lâm
nghiệp; tuy nhiên, diện tích ñất nông nghiệp ở vùng này chỉ chiếm 15,23% so với
tổng diện tích ñất nông nghiệp của cả nước.
Nghị quyết của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ “chiến lược ñảm
bảo an toàn lương thực cho ñồng bào thuộc khu vực trung du và miền núi vẫn ñang
là mục tiêu trước mắt và lâu dài” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2001 [13]). Tuy nhiên
ñây thực sự ñang là một “bài toán khó” cho cả “ba nhà: nhà nông, nhà khoa học và
nhà quản lý” không chỉ ñặt ra cho cả nước mà còn cho bất kỳ một ñịa phương nào
thuộc vùng trung du và miền núi (Vũ Năng Dũng, 1997 [10]; Viện Quy hoạch và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
2
thiết kế nông nghiệp, 2001 [78]). Chiến lược ñúng ñắn ñể thực hiện “hướng ñi” nói
trên ñòi hỏi phải có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn.
3
3. Mục ñích nghiên cứu
- Xác ñịnh khó khăn, thách thức ñối với SX NLN vùng ñồi huyện Tam Nông
trên cơ sở vận dụng phương pháp phân loại ñất theo FAO - UNESCO vào việc ñánh
giá ñất ñồi.
- ðánh giá thích hợp trên cơ sở ñó ñề xuất chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nâng
cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ñất ñồi.
- ðề xuất giải pháp bảo vệ ñất ñể phát triển nông lâm nghiệp bền vững cho
huyện Tam Nông.
4. ðiểm mới của luận án
4.1. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống ñã gắn kết quả ñiều tra, phân loại
và xác ñịnh chất lượng ñất theo phương pháp phân loại ñịnh lượng quốc tế FAO UNESCO với ñánh giá phân hạng ñất ñai của FAO có cải tiến cho phù hợp với ñiều
kiện vùng ñất ñồi.
4.2. ðề xuất bộ chỉ tiêu ñánh giá tiềm năng ñất ñồi; trong ñó, xác ñịnh và
lượng hóa 2 chỉ tiêu về chất hữu cơ (OM) và xói mòn ñất (Er).
4.3. Xây dựng cơ dữ liệu về nguồn tài nguyên ñất ñồi huyện Tam Nông;
phản ánh hiệu quả của mô hình nông nghiệp hữu cơ; ñề xuất giải pháp phát triển
nông lâm nghiệp bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
4
TP. HÀ NỘI
Hình 1. Vị trí ñịa lý huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
nước thiên nhiên hình thành trên những lớp ñá mặt ở những ñiều kiện khí hậu và ñịa
hình khác nhau trong từ trường trọng lực của trái ñất. ðất có cấu tạo theo quy luật
mặt cắt thẳng với hình thái, thành phần hoá học, những tính chất sinh học và lý học
ñặc biệt của những tầng của nó, cũng như bản chất ñặc biệt của các quá trình biến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
6
ñổi và di chuyển các chất và năng lượng. ðộ phì nhiêu là tính chất ñặc trưng của
ñất. Việc sử dụng ñất như một phương tiện sản xuất trong nền kinh tế quốc dân ñã
tạo nên những thay ñổi về thành phần, tính chất và chế ñộ của ñất”.
Theo Từ ñiển Bách khoa Nông nghiệp của Hội ñồng quốc gia chỉ ñạo biên
soạn Từ ñiển Bách khoa Việt Nam (1991) [22] thì ñất ñược ñịnh nghĩa như sau:
“ðất (thổ nhưỡng) là vật hình thành tự nhiên, gồm những tầng lớp liên quan theo
phát triển của tầng sinh học, ñược tạo thành do kết quả biến ñổi các lớp mặt của
thạch quyển vỏ Trái ðất, dưới tác ñộng tổng hợp của nước, không khí, sinh vật. ðất
gồm có các tầng lớp ñất cái (thổ) và ñất mặt (nhưỡng: ñất canh tác) với ñặc trưng là
có ñộ phì nhiêu tổng hợp các tính chất của thổ nhưỡng, ñảm bảo năng suất cây
trồng. ðất có phần rắn, phần lỏng (dung dịch ñất), phần khí và phần sinh vật (ñộng
thực vật, vi sinh vật ñất). Theo quá trình phát sinh và biến chuyển của ñất, các tầng
ñất A, B, C ñược phân biệt từ trên xuống dưới. A tầng trên cùng, B tầng giữa, C
tầng dưới, tiếp giáp ñá mẹ; ba tầng này khác nhau về thành phần, màu sắc..v.v.”
Hai ñịnh nghĩa trên, do ra ñời ở hai thời ñiểm khác nhau (trước và sau thời kỳ
có phân loại ñất theo FAO - UNESCO, năm 1961) nên cách thể hiện về ñặc tính của
ñất có phần khác nhau; song, về bản chất, ñều thống nhất với ñịnh nghĩa về ñất theo
học thuyết phát sinh do Docuchaev (1883) sáng lập là: “ðất là thể tự nhiên ñặc biệt
hình thành do tác ñộng tổng hợp của các yếu tố thực vật (sinh vật nói chung) khí
của lao ñộng ñồng thời là sản phẩm của lao ñộng” (dẫn theo Học viện Hành chính
Quốc gia, 2002 [21]; Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]).
Do có sự khác nhau về ñối tượng nghiên cứu - giữa ñất (soil) và ñất ñai
(land) - mà nội dung nghiên cứu ñối với ñất và ñất ñai cũng khác nhau (dẫn theo
Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23]). Nội dung nghiên cứu về ñất là nghiên cứu
phẫu diện (mặt cắt thẳng ñứng) của ñất, phân biệt các tầng ñất, quan sát hình thái và
phân tích tính chất, bao gồm:
- Tính chất cơ học và lý học, gồm: thành phần cơ giới, cấu trúc, ñộ cứng, ñộ
xốp, chế ñộ nước, chế ñộ ẩm, chế ñộ nhiệt và không khí;
- Tính chất hoá học, gồm: ñộ pH, lượng N, P, K tổng số và dễ tiêu, SiO2,
Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, MnO;
- Tính chất lý hoá học, gồm: keo ñất, cation trao ñổi, dung tích hấp thu, ñộ no
bazơ;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
8
- Về sinh học, gồm: mùn và các chất hữu cơ, các vi sinh vật, thực bì, ñộng
vật ñất.
Với hai ñịnh nghĩa về ñất và ñất ñai khác nhau như nêu trên ñây, nên ñối
tượng và nội dung nghiên cứu về chúng có khác nhau:
- Nghiên cứu về ñất là nghiên cứu các quá trình biến ñổi và di chuyển vật
chất và năng lượng hình thành các tầng ñất, dựng lại các giai ñoạn tạo thành ñất,
nêu bật các ñặc tính của thổ nhưỡng, ñánh giá khả năng sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, tuỳ theo ñộ phì nhiêu của ñất.
- Nghiên cứu về ñất ñai là nghiên cứu toàn diện các mặt tự nhiên, môi
trường sinh thái và kinh tế, xã hội, ñể bố trí sử dụng ñất hợp lý nhất tổng hợp mặt
bằng của toàn vùng, phục vụ cho mọi yêu cầu phát triển của xã hội như: sản xuất
phẫu diện ñất. Kiến thức về phẫu diện ñất (xuyên qua mẫu chất, ñá mẹ) - FAO quy
ñịnh ñộ sâu chung là 125cm (dẫn theo ðỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa, 2005
[19]).
Rode và Simirnov (1972) (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23])
cho rằng các nhà khoa học thuộc Liên Xô ñã có nhiều công sức xây dựng quan ñiểm
và nguyên tắc phân loại ñất cũng như những thành quả nghiên cứu xây dựng các bản
phân loại ñất; các nhà khoa học này ñã xác ñịnh: cần phải tiến tới nghiên cứu phân
loại một cách ñầy ñủ, hoàn toàn dựa trên cơ sở của tính chất và dấu hiệu của chính
một loại hình nào ñó. Quan ñiểm này cũng giống với quan ñiểm của các nhà thổ
nhưỡng Pháp (Duchaufour, 1965) (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23])
cho rằng: “nghiên cứu hình thái phẫu diện ñất có ý nghĩa rất quan trọng về lý thuyết
cũng như thực tiễn vì nó phản ảnh tổng hợp các tính chất mà cần ñịnh lượng”.
1.1.1.4. ðánh giá ñất ñai
ðánh giá ñất ñai (land evaluation), theo Hội những Nhà Thổ nhưỡng học
của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô (1975) [73] ñược ñịnh nghĩa như sau: “ðánh
giá ñất là so sánh chất lượng ñất như là một biện pháp sản xuất trong nền kinh tế
nông lâm nghiệp biểu thị bằng các chỉ số số lượng và dựa trên cơ sở tính toán
những tính chất của ñất và mức năng suất”.
Năm 1976, FAO (dẫn theo Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000 [23] và Tôn
Thất Chiểu, 1999 [7]) ñã ñề xuất ñịnh nghĩa về ñánh giá ñất ñai như sau: “ðánh giá
ñất ñai là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính chất vốn có của vạt ñất cần ñánh
giá với những tính chất ñất ñai mà loại sử dụng ñất yêu cầu phải có”.
Eric Van Ranst (1991) [120] cho rằng:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ..................................
10