Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ SỸ ĐỨC THẮNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ SỸ ĐỨC THẮNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Quốc Hội
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

dựng tinh thần đoàn kết thân ái trong suốt thời gian qua.
Cuốn Luận văn sẽ không thể hoàn chỉnh nếu thiếu sự động viên, cổ vũ
của bạn bè, sự quan tâm của gia đình đã luôn sát cánh để giúp tôi tự tin vượt
qua mọi khó khăn.
Do thời gian có hạn, nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót.
Kính mong được sự đóng góp của các Thầy cô giáo cũng như bạn bè, đồng
nghiệp để kiến thức của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe và hạnh phúc tới toàn thể Quý thầy
cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ..........................................................................i
DANH MỤC HÌNH, BẢNG ...................................................................................ii
Mở đầu

................................................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT FDI TRONG
NGÀNH NÔNG NGHIỆP ....................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI ............................................................... 5
1.1.1. Khái niệm FDI ............................................................................................. 5
1.1.2. Các đặc điểm của FDI .................................................................................. 7
1.1.3. Các hình thức FDI ........................................................................................ 9
1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút FDI vào nông nghiệp............................................ 14
1.3. Vai trò của quản lý Nhà nước với FDI........................................................... 16
1.3.1. Ổn định chính trị và môi trường kinh tế vĩ mô cho sự vận động vốn FDI ... 17
1.3.2. Tạo lập môi trường pháp lý đảm bảo và khuyến khích FDI định hướng theo
chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Đảng trong điều kiện kinh tế - xã hội

1.8.4. Thái Lan. .................................................................................................... 43
1.8.5. Bài học đối với Việt Nam trong thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp. .. 45
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 49
2.1. Phương pháp luận và phương pháp tiếp cận .................................................... 49
2.2. Khung phân tích ............................................................................................. 50
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 51
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 51
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 51
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI VÀO NGÀNH NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM ............................................................................................ 54
3.1. Tổng quan về tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam ................................... 54
3.1.1.Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn FDI......................................................... 54
3.1.2.Cơ cấu vốn FDI ............................................................................................ 55
3.2. Thực trạng thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam ....................... 59
3.2.1. Quy mô và tăng trưởng vốn FDI vào ngành nông nghiệp ............................. 59


3.2.2.Cơ cấu vốn FDI trong ngành nông nghiệp..................................................... 61
3.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh nghiệp FDI ................................... 68
3.3. Đánh giá tình hình thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam ........... 69
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 69
3.3.2. Hạn chế trong thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp ............................... 72
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 76
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ................................................................. 88
4.1. QUAN ĐIỂM , PHƯƠNG HƯỚNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH NÔNG
NGHIỆP .............................................................................................................. 88
4.1.1. Quan điểm thu hút FDI vào ngành nông nghiệp ........................................... 88
4.1.2. Phương hướng thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp đến năm 2020. ...... 90
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp


Built – Transfer - Operate

BTA

Bilateral Trade Agreement

EU
FDI

European Union
Foreign Direct Investment

GDP

Gross Domestic Product

UNCTAD

Incremental Capital Output
Ratio
International Mometary
Fund
Japan External Trade
Organization
Merger & Acquisition
Official Development
Assistance
Organization for Economic
Cooperation and

Xây dựng – Chuyển giao
Xây dựng – Chuyển giao –
Kinh doanh
Hiệp định thương mại
Việt- Mỹ
Liên minh châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổng giá trị sản phẩm quốc
nội
Hệ số giá trị sản phẩm gia
tăng
Quỹ tiền tệ quốc tế
Tổ chức ngoại thương Nhật
Bản
Mua lại và sáp nhập
Viện trợ phát triển chính
thức
Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế
Tập đoàn xuyên quốc gia
Hội nghị của Liên hợp
quốc về thương mại và
phát triển
Tổ chức thương mại thế
giới


DANH MỤC HÌNH, BẢNG
STT
Hình 3.1

hiệu lực đến ngày 31/12/2014)
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép
phân theo địa phương (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực
đến ngày 15/12/2014)
Cơ cấu FDI trong ngành nông nghiệp giai đoạn 19982012
BẢNG
Chính sách thu hút FDI của Thái Lan
Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp
từ 2009 – 2014 (cấp mới trong từng năm)
Diễn biến dòng FDI đăng ký vào nông nghiệp giai đoạn
2009 - 2014
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp theo
hình thức đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến
tháng 4/2015)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp theo
đối tác đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến tháng
4/2015)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngành nông nghiệp theo địa
phương (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 04/2015)
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp
FDI trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

ii

Trang
50
51

52
53

đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới đòi hỏi nước ta phải xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa
mạnh, hiện đại và có năng lực cạnh tranh cao. Để đạt được những mục tiêu
trên, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phải tập trung huy động mọi
nguồn lực và sự đóng góp của mọi thành phần kinh tế. Một trong những
nguồn lực quan trọng đó là: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI. FDI chính
là nguồn bổ sung vốn cho phát triển, là nguồn cung cấp công nghệ, thúc đẩy
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, tăng cường khả năng xuất khẩu
các sản phẩm nông nghiệp cũng như tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao
mức sống cho người lao động, nhất là khu vực nông thôn. Năm 1987, lần đầu
tiên Việt Nam ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đặt dấu mốc
quan trọng cho sự khởi đầu thu hút FDI vào nền kinh tế nói chung và ngành
nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI vào ngành nông nghiệp

1


từ sau năm 1987 cho đến nay chưa thực sự phát huy được hết tiềm năng của
ngành. Trong những năm gần đây, nguồn vốn FDI vào nông nghiệp có xu
hướng giảm cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng vốn FDI của nền
kinh tế.
Vai trò quản lý của Nhà nước đối với thu hút FDI là rất lớn. Vai trò
quản lý Nhà nước đối với FDI được thể hiện thông qua vai trò của Nhà nước
trong việc hình thành phát triển và hoàn thiện môi trường đầu tư cho sự vận
động có hiệu quả FDI. Nhà nước tạo lập môi trường pháp lý đảm bảo và
khuyến khích FDI định hướng theo chủ trương đường lối phát triển kinh tế
của Đảng trong điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam, phù hợp với thông lệ
và luật pháp quốc tế. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và
đảm bảo an toàn cho sự vận động của FDI
Nhận thức được vấn đề đó, tăng cường thu hút vốn FDI cho phát triển

vốn FDI vào ngành nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng thu hút FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam từ
năm 2009 đến 2014. Từ đó làm rõ những kết quả đạt được cũng như những
hạn chế của ngành nông nghiệp trong thu hút vốn FDI, đồng thời tìm ra
những nguyên nhân hạn chế để có cơ sở đề ra các giải pháp hữu ích cho thu
hút FDI của ngành.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI vào
ngành nông nghiệp Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng thu hút FDI của ngành nông nghiệp Việt Nam như thế nào?
- Những nguyên nhân gì hạn chế sức thu hút FDI vào nông nghiệp Việt
Nam?
- Cần làm gì để thu hút FDI vào nông nghiệp Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3


*Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thu hút FDI vào ngành nông nghiệp
Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu từ năm 2009 – 2014. Số liệu FDI của các giai
đoạn trước đó có thể được sử dụng để so sánh.
- Phạm vi không gian : Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông
nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các tiểu ngành nông nghiệp bao gồm : chăn
nuôi, trồng trọt, trồng rừng và chế biến nông lâm sản, sản xuất thức ăn chăn
nuôi.
5. Kết cấu của luận văn:

Những thành tựu của khoa học và công nghệ dẫn đến quá trình tích tụ và
tập trung tư bản đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Một thực tế là sự thừa
tương đối vốn trong nước cùng với chi phí tiền lương, chi phí khai thác
nguyên, nhiên vật liệu đầu vào tăng lên, nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày
càng hạn hẹp, thêm vào đó mong muốn thị trường tiêu thụ được mở rộng đã
thúc đẩy các nhà tư bản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. FDI giúp nhà tư bản
tìm kiếm được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn so với tiếp tục mở rộng đầu tư trong
nước. Mặt khác, các nước nhận đầu tư mà đa phần là các nước đang phát triển
5


với giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào đều có những
chính sách và cải cách sâu rộng để thu hút tối đa đầu tư từ bên ngoài nhằm bù
đắp sự thiếu hụt nguồn vốn cho phát triển. Chính những nhân tố trên đã tạo
thành lực kéo và dòng đẩy FDI trên thế giới.
FDI là một hình thức xuất khẩu tư bản, là tất yếu của sự phát triển kinh tế. cho
đến nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI đã trở thành hoạt động quan trọng
trong nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, mỗi tổ chức kinh tế, tài chính, và luật
quy định về đầu tư nước ngoài của các quốc gia có những khái niệm khác
nhau về FDI.
Đến nay định nghĩa mà nhiều nước và các tổ chức hay dùng nhất là định
nghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) như sau: “Một khoản đầu tư với
những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư
trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế
khác” (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2010, trang 3)
Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD),
luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các
công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh
nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đẩu tư trực tiếp nước ngoài nhận từ doanh
nghiệp FDI. FDI gồm có ba bộ phận : Vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các

chung lại FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu
và quản lý hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu
tối đa hóa lợi ích của mình.
1.1.2. Các đặc điểm của FDI
Đối với các nhà đầu tư, đặc điểm chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước
ngoài là quyết định đầu tư và kinh doanh của chính bản thân nhà đầu tư. Nhà
đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình. Do đó họ phải tìm hiểu
các điều kiện moi trường và dự kiến lỗ lãi trước khi tiến hành, chỉ khi chắc

7


chắn hoạt động kinh doanh tại nước nhận đầu tư sẽ cho kết quả tốt nhà đầu tư
nước ngoài mới thực hiện. Vì vậy, FDI thường mang tính khả thi và hiệu quả
kinh tế cao. Tuy nhiên, tính khả thi và hiệu quả kinh tế nghiêng về bên nào
hơn, nhà đầu tư hay nước nhận đầu tư, phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư.
Tùy vào hình thức chủ thể được thành lập theo giấy phép đầu tư, nhà
đầu tư phía nước ngoài có thể trực tiếp điều hành toàn bộ hoặc tham gia điều
hành các hoạt động của doanh nghiệp FDI. Đặc điểm này cho thấy rõ sự khác
nhau giữa đầu trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài. Bởi trong
hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài, phía nước ngoài đầu tư bằng cách mua
cổ phần của các công ty tại nước nhận đầu tư với tỷ lệ nhất định nhằm mục
đích thu lợi nhuận mà không tham gia trực tiếp điều hành quản lý doanh
nghiệp.
Nguồn vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm vốn đầu tư ban
đầu hay vốn pháp định, vốn vay của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
và vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Với nước nhận đầu tư, tùy thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế- xã
hội, quy hoạch phát triển các ngành cũng như các hiệp định, cam kết quốc tế

phẩm sau khi được lắp ráp hoàn thiện tại các nước nhận đầu tư sẽ được nhập
khẩu trở lại nước đầu tư hoặc xuất khẩu sang các nước khác.
1.1.3.2. Các hình thức FDI phân theo kiểu đầu tư
Xét theo kiểu đầu tư, FDI được chia thành : đầu tư mới và mua lại, sáp
nhập.
Đầu tư mới là hình thức đầu tư truyền thống để thực hiện đầu tư vào
các nước đang phát triển, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sẽ thành lập chủ thể
kinh doanh mới như doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên
doanh, hay tiến hành hợp tác trên cơ sở hợp đồng. Kiểu đầu tư này có vai trò

9


rất quan trọng đối với các nước đang phát triển, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật
cần thiết để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Khác với đầu tư mới, mua lại và sáp nhập chủ yếu được thực hiện ở
các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Việc đầu tư được thực hiện
thông qua mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện đại có tại nước chủ nhà
vì thế không lập nên chủ thể mới. Tại thời điểm hợp đồng M&A được ký kết,
hình thức này không bổ sung ngay lập tức nguồn vốn cho nước chủ nhà
nhưng về lâu dài nguồn vốn sẽ được cấp thông qua mở rộng quy mô hoạt
động của doanh nghiệp. Có thể thấy xu hướng đầu tư trực tiếp của dòng đầu
tư quốc tế hiện nay là mua lại và sáp nhập.
Hình thức này được thực hiện bởi các tập đoàn đa quốc gia nhằm củng cố,
mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, tận dụng triệt đểlợi thế sẵn có của
công ty được sáp nhập và mua lại. Những tập đoàn được thực hiện, mua lại và
sáp nhập sau đó sẽ có lượng vốn khổng lồ và có thể cải thiện được thứ bậc
xếp hạng của mình trong ngành kinh doanh một cách đáng kể. Theo thống kê
của UNCTAD, năm 2005, trên thế giới có 141 vụ sáp nhập và mua lại có trị
giá trên 1 tỷ USD. Trong đó, lớn nhất là vụ sáp nhập giữa 2 công ty Royal

nước ngoài sẽ phải chia sẻ quyền quản lý hoạt động kinh doanh với phía Việt
Nam, trong khi phía Việt Nam thường còn yếu về trình độ quản lý và theo
đuổi những mục tiêu kinh doanh khác. Vì vậy, để hoàn toàn chủ động trong
việc kinh doanh, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng thành lập doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài. Tính đến 31 tháng 12 năm 2013, doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài là 7543 doanh nghiệp (chiếm 83% toàn bộ doanh
nghiệp FDI) gấp 8,8 lần năm 2000 [21].
Thứ hai là doanh nghiệp liên doanh.
Một hình thức FDI khác khá phổ biến ở Việt Nam là doanh nghiệp
liên doanh. Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư trong nước để

11


thành lập nên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ
phần, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Trước đây, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam còn quy định một
trường hợp đặc biệt của hình thức này, đó là doanh nghiệp liên doanh được
thành lập trên cơ sở Hiệp định ký giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Tiêu biểu cho trường hợp này là
liên doanh dầu khí Việt Xô Petro. Ngoài ra, doanh nghiệp liên doanh cũng chỉ
được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở
lên, trong đó, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tối thiểu bằng 30%
vốn pháp định, trừ những trường hợp Chính phủ quy định khác. Cho đến nay,
Luật đầu tư 2005 và các văn bản hướng dẫn không đề cập đến quy định tỷ lệ
vốn góp của phía nước ngoài.
Tính đến 31 tháng 12 năm 2013, doanh nghiệp liên doanh là 1550 doanh
nghiệp (chiếm 17% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp 2,3 lần năm 2000 [19].
Thứ ba là hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BTO, BOT, BT.

chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam. Sau đó nhà đầu tư sẽ được
Chính phủ Việt Nam dành cho quyền kinh doanh công trình đó trong một thời
gian nhất định để thu hồi vốn và lợi nhuận. Đối với hình thức hợp đồng BT,
sau khi xây dựng và chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước
ngoài sẽ được thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được tạo điều
kiện thực hiện dự án đầu tư khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Thứ tư là các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Cho đến này, các hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
doanh nghiệp liên doanh và đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT vẫn là những
hình thức phổ biến, được các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ưa chuộng.
Ngoài ra, Luật đầu tư của Việt Nam năm 2005 cũng quy định một số hình
thức đầu tư trực tiếp khác.

13


Đầu tư phát triển kinh doanh: Những nhà đầu tư nước ngoài đang thực
hiện đầu tư tại Việt Nam được cấp phép đầu tư để phát triển hoạt động kinh
doanh đó như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh hoặc
đầu tư để đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và giảm ô nhiễm môi
trường.
Góp vốn, mua cổ phần để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: Nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền góp vốn, mua cổ phần của các công ty
chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư được
Chính phủ Việt Nam quy định cụ thể đối với một số ngành, lĩnh vực. Khi đó,
nhà đầu tư sẽ có quyền tham gia quản lý hoạt động của công ty mà mình góp
vốn và mua cổ phần , đồng thời phải thực hiện đúng những quy đinh về tỷ lệ,
góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường của các điều ước quốc
tế mà Việt Nam đã tham gia.
Sáp nhập, mua lại: Tại Việt Nam, hình thức mua lại và sáp nhập đã

dễ trở thành lỗi thời khi được cho phép đưa vào sản xuất, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, Chính phủ cần chỉ đạo các bộ,
ngành phối hợp thực hiện để rút ngắn thời gian làm thủ tục cấp phép, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp hoạt động.
Nhưng có lẽ khó khăn lớn nhất với nhà đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp là
về đất đai. Bởi theo quy định hiện hành, doanh nghiệp FDI không được thuê
đất bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất để tiến hành các hoạt động
nghiên cứu, sản xuất.
Song nhiều doanh nghiệp nông nghiệp đang có nhu cầu sử dụng diện tích đất
nông nghiệp lớn để thực hiện khảo nghiệm. Do đó, doanh nghiệp phải thực
hiện trái luật bằng cách thuê đất canh tác ở lân cận khu công nghiệp, khu chế
xuất.
Nếu để làm đúng quy định của luật, thì doanh nghiệp phải ký hợp đồng với
nông dân, và chịu khó đứng trước rủi ro họ “bể kèo”, phá hợp đồng. Mặt
khác, quá trình khảo nghiệm về giống cây trồng, sản phẩm phục vụ nông
nghiệp thường đòi hỏi thực hiện nghiêm theo quy trình, nên doanh nghiệp khó
mà yên tâm nếu phải phụ thuộc vào ý thức của nông dân.

15


Thời gian qua, hàng loạt doanh nghiệp đến từ New Zealand, Australia, Trung
Đông… muốn đầu tư vào Việt Nam nhưng họ đòi hỏi có vùng chăn nuôi gia
súc ăn cỏ rộng từ 500ha trở lên. Ở nước ta, thu được khoảng đất 500ha liền kề
không hề đơn giản.
Trước tình hình như trên, đã có nhiều nghiên cứu về việc thu hút FDI
vào ngành nông nghiệp Việt Nam. Có thể kể ra một số đề án, nghiên cứu như
sau :
- Dự thảo Đề án tăng cường thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2014 – 2020, định hướng 2030.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status