Giải pháp lựa chọn đầm dạo phố để khắc phục một số khuyết điểm trên cơ thể người - Pdf 31

Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
các nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí vì chi
phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Kế toán chi phí – một bộ phận
của hệ thống kế toán doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin về chi phí, giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí, ra quyết
định trong kinh doanh và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không
thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có
ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh.
Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp
kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố
đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, việc hạch toán giá
thành đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát
sinh chi phí ở doanh nghiệp.
Sự sống còn của các doanh nghiệp phụ thuộc vào các biện pháp tối ưu nhằm
khai thác khả năng tiềm tàng của bản thân doanh nghiệp. Do đó, vấn đề bức xúc đặt
ra hiện nay đối với các doanh nghiệp là làm sao với một số vốn hiện có mà doanh
nghiệp có thể đầu tư, sản xuất kinh doanh các mặt hàng có chất lượng tốt, chi phí
thấp, giá thành hạ mà vẫn đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
Để đáp ứng được những đòi hỏi đó, không cách nào khác là doanh nghiệp
phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính, có phương pháp kế toán
thích hợp để phản ánh được các số liệu, thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
đủ và trung thực nhất về thực trạng của doanh nghiệp để các nhà quản lý doanh
nghiệp có những phương pháp can thiệp kịp thời, đồng thời đề ra các mục tiêu phát
triển phù hợp với doanh nghiệp của mình.

cơ chế đó Công ty Cổ phần S.K.Y đã có những giai đoạn gặp rất nhiều khó khăn.
Sản phẩm không bán được, cán bộ công nhân viên không có việc làm, gánh nặng
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
ngày càng nặng thêm khi số lượng người lao động quá đông so với nhu cầu, trình
độ thấp, nhà xưởng, máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu vì có từ thời bao cấp.
Một hướng đi mới đã được mở ra cho Công ty khi mà Công ty có quyết định
của Nhà nước là tiến hành tinh giảm biên chế, đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy
móc để tiến tới cổ phần hoá. Sau khi cổ phần hoá mặc dù những khó khăn chưa thể
giải quyết được hết nhưng công ty cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ và đang từng
bước khẳng định mình qua sự lớn mạnh không ngừng để có thể cạnh tranh và đứng
vững trên thị trường. Công ty có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về giá trị
tổng sản lượng là 19%, doanh thu tiêu thụ tăng 24%, tổng số cán bộ công nhân viên
hiện nay là hơn 100 người, cùng với 400 thiết bị máy móc hoạt động đáp ứng cho
chu trình sản xuất cơ khí khép kín từ tạo phôi, gia công, đến nhiệt luyện hoàn
chỉnh.
Trải qua quá trình phát triển không ngừng, đổi mới trong cơ chế quản lý, đổi
mới về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ để bắt nhịp với cơ chế thị trường, Công
ty cổ phần S.K.Y đã từng bước khẳng định mình là doanh nghiệp cơ khí luôn luôn
phấn đấu để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản
phẩm cơ khí và mong muốn vươn lên hơn nữa để có thể hợp tác liên doanh liên kết,
phát triển sản xuất với mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, trở thành một
doanh nghiệp giỏi, có uy tín trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, công ty cũng như các doanh nghiệp khác cùng
ngành đang dần chuyển mình bằng mọi cách tìm cho mình hướng ra phù hợp với
nhu cầu của thị trường. Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các sản
phẩm cơ khí phục vụ cho các loại máy động lực và máy nông nghiệp. Sản phẩm
của công ty là sản phẩm truyền thống, khách hàng của công ty đã ký hợp đồng cùng
công ty qua nhiều năm. Các sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh được thị trường,
phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.

và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Để đánh giá tình hình tài sản cố định
của Công ty ta xem xét bảng sau:
Biểu số 2.1:
TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY
Năm 2007 – 2008
Loại tài sản
Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008/2007
Giá trị

cấu
(%)
Giá trị

cấu
(%)
+/-
+/-
(%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 6.851.388.294 44,65 7.193.957.708 44,29 342.569.414 5
Máy móc thiết bị 7.631.704.169 49,78 8.092.606.419 49,82 460.902.250 6
Phương tiện vận tải 762.689.600 4,93 846.585.476 5,21 83.895.876 11
Thiết bị quản lý 98.000.120 0,64 110.250.135 0,68 12.250.015 12,5
Tổng cộng 15.343.782.183 100 16.243.399.738 100 899.617.555 34,5
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình cơ sở vật chất của công ty có xu
hướng tăng lên. Cụ thể năm 2008 tăng 899.617.555 đồng tương ứng tăng 34,5% so
với năm 2007. Trong đó thì tỷ lệ tăng của phương tiện vận tải và thiết bị quản lý là
nhiều nhất, phương tiện vận tải tăng 11%, thiết bị quản lý tăng 12,5%. Như vậy
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương

1. Tổng số lao động
- Tổng số lao động trực tiếp
- Tổng số lao động gián tiếp
160
115
55
100
71.88
28.12
175
125
50
100
71.43
28.57
15
10
-5
9.4
8.7
-9.1
2. Trình độ lao động
- Đại học, cao đẳng
- Trung cấp, CN kỹ thuật
- Phổ thông
160
36
40
84
100

35
100
80
20
15
10
5
9.38
6.25
3.13
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức)
Qua bảng phân tích trên ta thấy có sự biến động về số lượng lao động của
công ty năm 2008 so với 2007. Số lượng lao động tăng lên 15 người tương đương
với tỷ lệ tăng 9,4%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là để bổ sung đội ngũ trẻ để làm
việc cho xí nghiệp, sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng của công ty Honda -
một mặt hàng mà công ty trong thời gian qua đã chế thử thành công và chính thức
đi vào sản xuất từ năm 2008. Tuy nhiên nếu chỉ căn cứ vào sự biến động của tổng
số lượng trong toàn công ty thì chưa thể đánh giá chính xác việc quản lý và sử dụng
lao động ở công ty mà cần đi sâu phân tích tình hình lao động theo tính chất công
việc, theo trình độ lao động và theo giới tính.
* Theo tính chất lao động:
Lao động gián tiếp có xu hướng giảm xuống. Năm 2008 giảm 5 người so với
năm 2007 hay giảm 9,1%, còn lao động trực tiếp lại tăng 10 người tương ứng tăng
8,7%. Tỷ trọng lao động gián tiếp trong tổng lao động ngày càng giảm, còn tỷ trọng
lao động trực tiếp ngày càng tăng điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng nâng
cao chất lượng, trình độ quản lý, thu nhỏ bộ máy quản lý đồng thời tăng thêm lực
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
lượng lao động trực tiếp để tăng năng suất lao động, đảm bảo hoạt động có hiệu
quả và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Công ty.

- Định mức kinh tế kỹ thuật.
- Chi phí dự toán.
Tình hình tài chính của công ty năm 2008 được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ
thể sau:
Chỉ tiêu Số tiền
Tổng tài sản
Trong đó : - Tổng số vốn cố định
- Tổng số vốn lưu động
2.089.968.000
7.820.927.002
Tổng doanh thu 10.521.553.384
Lãi gộp 1.554.719.949
Số ngân sách phải nộp
- Số đã nộp :
- Số còn phải nộp :
149.699.155
6.917.690
Các khoản phải nộp khác
- Số phải nộp đâu kỳ :
- Số còn phải nộp cuối kỳ :
Trong đó :
- Số thuế còn phải nộp năm trước
- Thuế GTGT hàng bán nội địa phải nộp
12.077.200
-79.134
- 9.961.304
19.861.690
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua Báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 -2008:
Biểu số 2.3:

Thu nhập bình quân
(đồng/người/tháng)
910.000 1.300.000 290.000 31,87
ĐVT: đồng
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
mà Công ty nên tạo việc làm thêm ngoài giờ để họ có thể nâng cao hơn mức thu
nhập, cải thiện cuộc sống, đồng thời sản xuất thêm được nhiều sản phẩm từ đó tăng
doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
* Định hướng phát triển của Công ty:
Trong những năm tiếp theo từ năm 2009 đến 2010 phương hướng và nhiệm
vụ cơ bản của Công ty đề ra là:
- Tăng trưởng sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cơ bản khác năm sau cao
hơn năm trước từ 15% đến 20%.
- Giữ vững sản phẩm truyền thống, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng phục
vụ nông nghiệp, các linh kiệm phụ tùng nội địa hoá xe máy, tăng thị phần từ 15-
20%.
- Tiếp tục đổi mới công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý đặc biệt là
quản lý chất lượng sản phẩm, đưa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001-2000 áp dụng có hiệu quả trong toàn công ty.
- Đổi mới tổ chức cán bộ, giảm thiểu lao động gián tiếp.
- Thực hiện tốt chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước đối với công ty và cán bộ công nhân viên.
- Chủ động, sáng tạo, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh để hội nhập quốc
tế có hiệu quả và đưa công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển.
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
PHẦN III
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỎ PHẦN S.K.Y
3.1. Dây truyền sản xuất sản phẩm
Công ty Cổ phần S.K.Y là doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm chính của công

Nhiệt luyện
Mài nghiên
Tạo phôi
Kiểm tra
Dũa Bana
Đánh bóng
Dập tạo hình Dập tạo hình
Vòng cách Vòng bi Đinh tán
Bảo quản đóng gói
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
Công ty sản xuất theo dây chuyền sản xuất liên tục. Vòng bi được sản xuất
qua 4 quy trình: bạc ngoài, vòng cách, vòng bi và đinh tán. Từ các bộ phận này sau
khi được kiểm tra mới được lắp ráp và nhập kho.
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Đánh bóng đường lăn
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
Trong 4 quy trình trên bạc ngoài là quan trọng nhất được kiểm tra kỹ thuật
qua 2 lần mới đưa vào lắp ráp. Bạc ngoài qua 7 khâu sản xuất: cắt phôi, rèn khuôn,
ủ, tiện, …, qua kiểm tra KSC mới đưa vào lắp ráp thành phẩm
3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất
Công ty sản xuất từng mặt hàng theo dây chuyền công nghệ theo kế hoạch
đã được tính trước do phòng kế hoạch gửi xuống phân xưởng, các trưởng phân
xưởng dựa vào bản kế hoạch sản xuất đó để sản xuất đúng, đủ và đạt tiêu chuẩn các
sản phẩm mà công ty đã đề ra. Đối với những mặt hàng cần gấp thì trưởng phân
xưởng điều phối công nhân làm thêm giờ theo chính sách công ty đề ra.
Công nhân được cấp phát trang thiết bị như gang tay, khẩu trang, quẩn áo
bảo hộ để đảm bảo sức khỏe khi lao động. Công ty thiết kế xây dựng khu sản xuất
theo từng phân xưởng, được bố trí quạt gió, đèn điện treo tường, mỗi phân xưởng
được đặt bình nước lọc phục vụ công nhân giờ giải lao, khu văn phòng được lắp đặt
thêm điều hòa. Công ty cũng xây dựng khu nhà bếp để nấu ăn cho cán bộ công

Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
Khi có nhu cầu về sản xuất kế toán, quản lý các phân xưởng yêu cầu
nguyên vật liệu định mức để sản xuất cho 1 chu kỳ sản xuất gửi lên phòng kinh
doanh. Bộ phận vật tư sẽ tiếp nhận và cung cấp nguyên vật liệu cho phân xưởng đó
sản xuất.
Thành phẩm sau khi được kiểm tra, đóng gói được nhập kho, thông qua bộ
phận vận chuyển sẽ được chuyển đến địa điểm giao hàng theo như hợp đồng đã ký.
Sơ đồ 4.1: SƠ ĐỒ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
SVTH: Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: HCKT-K2
Kho vật
liệu
Kho vật

Bộ phận
bảo
dưỡng
Bộ phận
điện
nước,
nén khí
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHÍNH
KHO THÀNH PHẨM
Đội vận
chuyển
Báo cáo thực tập tổng quan GVHD: TS. Lê Thị Hồng Phương
PHẦN V
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CP S.K.Y
5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để điều hành công việc sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đem lại

HC
GIÁM ĐỐC
Phòng
KHSX
XN
Nhiệt
Luyện
XN
CK
I
XN
CK
II
XN
CK
III
XN
Vòng
bi
Ngành
TB NL
Phòng
KCS
Phòng
Công
nghệ
Phòng
Thiết
Bị
Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status