BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
KHUẤT HOÀNG HÙNG
ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA BỌ NHẢY
(Phyllotreta striolata Fabricius.) HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ
VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM METAVINA PHÒNG TRỪ
CHÚNG VỤ XUÂN - HÈ 2012, TẠI XÃ THỌ LỘC,
HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. NGƯT HÀ QUANG HÙNG
2. TS. TRỊNH VĂN HẠNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi
trực tiếp thực hiện trong vụ Xuân - Hè năm 2012, dưới sự hướng dẫn của
KHUẤT HOÀNG HÙNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
2.2. Những nghiên cứu về nấm Metarhizium anisopliae và chế phẩm
Metavina
6
2.3. Tình hình nghiên cứu sâu hại họ hoa thập tự trên thế giới
12
2.4
Tình hình nghiên cứu sâu hại họ hoa thập tự trong nước
23
3.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
3.1. ðối tượng nghiên cứu
31
3.2
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
43
iii
4.1.1. Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến của chúng trên rau họ
hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nộivụ Xuân - Hè
2012
43
4.1.2. Thành phần và mức ñộ phổ biến các loài thiên ñịch của sâu hại
rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nộitại vụ
Xuân - Hè 2012
48
4.2. Thành phần cây ký chủ của bọ nhảy P.striolata tại xã Thọ Lộc,
huyện Phúc Thọ, Hà Nộivụ ñông năm 2011 và vụ Xuân - Hè năm
2012
54
4.3. Diễn biến mật ñộ bọ nhảy P.striolata trên một số cây kí chủ thuộc
họ hoa thập tự
58
4.4. Một số ñặc ñiểm hình thái học và sinh học của bọ nhảy P.
striolata
4.6. ðánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong (P. striolata) của
các chế phẩm Metavina trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
78
4.6.1. ðánh giá hiệu lực phòng trừ ñối với sâu non bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
78
iv
4.6.2. ðánh giá hiệu lực phòng trừ ñối với nhộng bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm
80
4.6.3. ðánh giá hiệu lực phòng trừ ñối với trưởng thành bọ nhảy sọc
cong (P. striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thí
nghiệm
81
4.7. ðánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong (P. striolata) của
chế phẩm Metavina 10DP và hai loại thuốc hóa học trong ñiều
kiện ngoài ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội
vụ Xuân - Hè 2012
90
5.2. ðề nghị
91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
92
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
103
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Từ viết tắt
1.
HHTT
ðối chứng
7.
PT
Phát triển
8.
NXB
Nhà xuất bản
9.
STT
Số thứ tự
10. FAO
Food and Agriculture Organization
11. IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
(Intergrated Pest Management)
12. P. striolata
huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ ðông 2011 và vụ Xuân - Hè năm 2012
55
4.4. Diễn biến mật ñộ của trưởng thành bọ nhảy P.striolata trên cải bắp,
cải xanh, cải ðông Dư năm 2012 tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ,
Hà Nội
59
4.5. Kích thước các pha phát dục của bọ nhảy P.striolata nuôi bằng cải
ngọt nhiệt ñộ 21,10C; ẩm ñộ 85,9%
63
4.6. Thời gian phát dục các pha của bọ nhảy P. striolata hại rau cải
xanh trong ñiều kiện phòng bán tự nhiên
66
4.7. Khả năng ñẻ trứng của bọ nhảy sọc cong P.striolata (tại Viện Sinh
thái và Bảo vệ công trình năm 2012)
69
4.8. Tỷ lệ trứng nở của loài bọ nhảy sọc cong (P. striolata) (tại Viện
Sinh thái và Bảo vệ công trình năm 2012)
70
chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái và
Bảo vệ công trình)
80
4.14. Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata) của
các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái
và Bảo vệ công trình)
82
4.15. Hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ngoài
ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè
2012
84
4.16. Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) ngoài
ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè
2012
85
4.17. Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata)
ngoài ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân
- Hè 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
88
46
4.1b. Một số hình ảnh sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện
Phúc Thọ, Hà Nội tại vụ Xuân - Hè 2012
47
4.2a. Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,
huyện Phúc Thọ, Hà Nội tại vụ Xuân - Hè 2012
51
4.2b. Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,
huyện Phúc Thọ, Hà Nội tại vụ Xuân - Hè 2012
52
4.2c. Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,
huyện Phúc Thọ, Hà Nội tại vụ Xuân - Hè 2012
53
4.3. Triệu chứng hại của trưởng thành P.striolata trên cải ngọt và cải
xanh
57
4.4. Triệu chứng hại của sâu non và trưởng thành bọ nhảy P.striolata
trên rau cải ðông Dư
4.10. Phân bố mật ñộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) trong ñất
trồng cải ngọt sau gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc
Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012
72
4.11. Phân bố mật ñộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) trong ñất
trồng cải xanh sau gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện
Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012
74
4.12. Phân bố sau non bọ nhảy (P. striolata) trong ñất trồng cải củ sau
gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ
Xuân - Hè 2012
77
4.13. Hiệu lực của M. anisopliae trừ sâu non bọ nhảy ở 4 nồng ñộ bào
tử tại nhiệt ñộ 27,80C và ẩm ñộ 85% (tại Viện Sinh thái và Bảo
vệ công trình)
79
4.14. Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) của các
chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái
và Bảo vệ công trình)
81
I. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan
trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam cũng như trên
toàn thế giới.
Trong trồng trọt hiện nay, trồng rau là ngành mang lại lợi nhuận cao,
tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao ñộng, giá trị sản xuất 1ha rau gấp 13 lần 1ha lúa (Bộ môn Chẩn ñoán giám ñịnh và dịch hại, 2006) [3]; Nguyễn
Quý Hùng và cs, (1995) [17].
Với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, Việt Nam có thể trồng rau quanh năm
với hầu hết các loại rau ñang trồng trên thế giới (87 loài thuộc 15 họ thực vật).
Những năm gần ñây, ngành trồng rau ñã có những bước tiến bộ ñáng kể, diện
tích, sản lượng ngày càng tăng, chủng loại rau ngày càng phong phú. Nó
không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn từng bước tiến xa ra thị
trường các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới.
ðối với cây rau nói chung, rau họ Hoa thập tự (HHTT) nói riêng có vai
trò rất quan trọng trong ñời sống hàng ngày của con người. Chúng chiếm khối
lượng lớn, trong tổng số các loài cây làm thực phẩm thường ăn của chúng ta.
Rau cải họ hoa thập tự không những có ý nghĩa kinh tế cao mà còn có giá trị
về mặt dinh dưỡng, cung cấp các chất vitamin, chất khoáng, và các chất vi
lượng không thể thay thế. Các giống su hào, cải bắp, súp lơ, cải bẹ, cải cuốn,
cải xanh… ñược trồng hầu hết ở các nước phát triển trên thế giới và ñược tiêu
thụ với số lượng rất lớn Tạ Thu Cúc, (2002) [5].
Chính vì vậy, các loại rau họ hoa thập tự ñược rất nhiều người ưa thích,
và ñược trồng rộng rãi trên khắp cả nước. Tuy nhiên với sự phong phú về
chủng loại, sự gia tăng về diện tích, ña dạng về sinh thái cùng với sự hình
thành và mở rộng các vùng chuyên canh, thâm canh nhằm ñáp ứng nhu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Hiện nay chúng ta ñang phát triển nền nông nghiệp bền vững, không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
những ñạt hiệu quả về kinh tế mà còn phải bảo vệ ñược môi trường sống. Cho
nên vấn ñề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý, an toàn không gây
ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường ñang ñược xã hội và dư
luận quan tâm.
Nấm Metarhizium anisopliae và các chế phẩm sinh học ñang ñược
quan tâm nghiên cứu và sử dụng trong phòng chống sâu hại là ñịnh hướng
ñúng trong quản lý dịch hại tổng hợp. Viện phòng trừ mối và bảo vệ công
trình ñã sử dụng loài nấm này sản xuất các chế phẩm Metavina ñể phòng trừ
mối và một số loài sâu hại có kết quả tốt
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, ñể góp phần có thêm dẫn liệu khoa
học về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống bọ nhảy
sọc cong (Phyllotreta striolata Fabricius.), giúp bổ sung các giải pháp kỹ
thuật BVTV trong sản xuất rau an toàn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và
chất lượng sản phẩm RAT, xây dựng và bảo vệ nền nông nghiệp ñô thị sinh
thái bền vững, chúng tôi thực hiện ñề tài: "ðặc ñiểm sinh học của bọ nhảy
(Phyllotreta striolata Fabricius) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế
phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện
Phúc Thọ, Hà Nội”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích:
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình diễn biến mật ñộ, tỷ lệ gây hại của bọ
nhảy (Phyllotreta striolata Fabricius) hại rau họ hoa thập tự, ñề xuất khả năng
sử dụng chế phẩm Metavina phòng chống chúng ñạt hiệu quả kinh tế, môi
trường.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan
trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân Tạ Thu Cúc và cs, (2002) [5].
Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae) là nhóm cây thực phẩm
quan trọng cho con người. Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho
việc trồng loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu
tơ, bọ nhảy, sâu khoang... Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra không ít những
bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất Nguyễn Trần Oánh,
(1992) [27]. Loài bọ nhảy Phyllotreta striollata Fabricius (Coleoptera:
Chrysomelidae) là ñối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở
Việt Nam hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới, loài này gây hại cho rau
ở cả hai pha phát dục sâu non và trưởng thành (Bộ môn Côn trùng, 2004) [2]
Trong các loại cây trồng thì rau là ñối tượng sử dụng thuốc hóa học
nhiều nhất. Không chỉ về số lần phun mà còn cả về chủng loại thuốc phun,
thậm chí người trồng rau còn trộn một số loại thuốc hóa học với nhau ñể
phun. Qua kết quả ñiều tra cụ thể của Cục bảo vệ thực vật cho thấy; có tới 7080% số hộ trồng rau phun từ 8-12 lần thuốc BVTV/1 vụ rau Phòng kiểm soát
Cục môi trường, (2010) [28]. Sau khi phun thuốc BVTV, 70% nông dân cảm
thấy rất mệt mỏi, 3% nông dân bị cay mắt, 19% bị nhức ñầu, 6% bị chóng
mặt, 4% buồn nôn, 8% ngạt thở, 17% dị ứng da và 28% bị các triệu chứng
khác Phòng kiểm soát Cục môi trường, (2010) [28]. Hàng loạt vụ ngộ ñộc xảy
ra hầu hết các ñịa phương với hàng ngàn người bị ngộ ñộc. Bên cạnh ñó số
người mắc bệnh ung thư ngày càng tăng trong những năm gần ñây, ước tính
khoảng 200.000 người mỗi năm và khoảng 2 triệu nông dân Việt Nam mắc
các chứng bệnh mãn tính Nguyễn Trần Oánh, (1992) [27].
Trần Văn Mão, (2002) [23] cho rằng, việc sử dụng các chế phẩm sinh học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
thuốc trừ sâu sinh học bao gồm (1) khả năng gây ñộc cho ký chủ cao; (2) có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
tác dụng nhanh; (3) có phổ ký chủ rộng; (4) có tính ổn ñịnh trong nuôi cấy và
bảo quản; (5) dễ dàng lên men chìm; (6) dễ kiểm soát và phân tích số lượng
và (7) an toàn cho con người. Theo Taborsky (1992) [92], ứng dụng ñầu tiên
sử dụng M.anisopliae cho ñấu tranh sinh học ñược thực hiện vào năm 1888
bởi Krassilstchik. Tại Việt Nam, Nguyễn Dương Khuê, (2005) [18] cho rằng,
nhiều nghiên cứu ñã thành công trong việc sử dụng nấm côn trùng phòng trị
các loại côn trùng và sâu hại cây trồng, ñiển hình như nấm M.anisopliae và
B.bassiana ñã ñược ứng dụng trong phòng trừ mối nhà, sâu khoang hại cải
xanh Võ Thị Thu Oanh và cs, (2005) [26] , sâu hại ñậu tương và ñậu xanh
Phạm Thị Thùy và cs, (2005) [33], rầy mềm và các loài sâu hại lúa (Trần Văn
Hai và cs, 2006) [10] ; Nguyễn Thị Lộc và cs, (2002) [22]
2.2.1. Một số ñặc ñiểm của nấm Metarzhium anisopliae
Metarhizium
là
nhóm
nấm
sợi
thuộc
4 chế phẩm sinh học: Chế phẩm Metavina 10DP, Metavina 90DP, Metavina
80LS, Metament 90DP sử dụng trong lĩnh vực phòng chống mối cho các công
trình xây dựng ñê ñập và phòng trừ cho một số loài sâu hại nông nghiêp
Chế phẩm Metavina10DP, Metavina90DP, Metavina80LS, Metament
90DP là các sản phẩm sinh học, có hiệu lực cao, có hoạt chất là nấm M.
anisopliae, có khả năng kí sinh trên 200 loại côn trùng. Hoạt ñộng theo cơ
chế lây nhiễm và kí sinh.
Trịnh Văn Hạnh, (2007) [11] ñã chỉ rõ, một số sản phẩm chính hiện
ñã ñược ñăng ký trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật ñang có bán trên thị
trường ở Việt Nam
• Chế phẩm Metavina 90DP:
- Chế phẩm Metavina 90DP ñược sản xuất bằng công nghệ lên men
xốp tiên tiến.
- ðối tượng phòng trừ: mối và một số loài sâu hại.
- Tên hoạt chất: M. anisopliae var anisopliae M1 & M3 109- 1010 bt/gam
- Hàm lượng hoạt chất: 90% (w/w) bào tử nấm M. anisopliae, dạng
bột, có màu xanh ñặc trưng của nấm.
- Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và
không khí).
- Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng
trong thời hạn 12 tháng.
• Chế phẩm Metavina 10DP
- Chế phẩm Metavina 10DP ñược sản xuất bằng công nghệ lên men
xốp tiên tiến.
- ðối tượng phòng trừ: mối và 1 số loài sâu hại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
9
Trịnh Văn Hạnh, (2007) [11] chỉ rõ năm 2004, Trung tâm Phòng trừ Mối
và Sinh vật có hại ñã tiến hành thực hiện dự án SXTN ”Hoàn thiện công nghệ
sản xuất chế phẩm Metarhizium có hoạt lực cao ñể phòng trừ mối ” và kết quả ñã
ñược Bộ NN và PTNT cho phép ñăng ký sử dụng các chế phẩm Metavina 90DP,
Metavina 10DP và Metavina 80LS ñể phòng trừ mối gây hại công trình ñê, ñập
và kiến trúc vào năm 2006, các chế phẩm này ñược nghiên cứu sản xuất và sử
dụng có hiệu quả rất cao trong phòng trừ mối. Các kết quả ñạt ñược ñều cho
tiềm năng lớn, ứng dụng M.anisopliae phòng trừ không chỉ trên mối và một
số ñối tượng sinh vật hại khác (sâu hại cây công nghiệp, cây rau màu)
Theo Trịnh Văn Hạnh và cs, (2008) [12] ñã tiến hành nghiên cứu hoàn
thiện qui trình sản xuất chế phẩm Metavina và nghiên cứu thử nghiệm sử
dụng chế phẩm Metavina phòng trừ một số loại côn trùng trong ñất gây hại
trong sản xuất rau an toàn, cây ăn quả an toàn tại các quận huyện như Hoàng
Mai, Long Biên, Gia Lâm (Hà Nội). Từ kết quả khảo nghiệm ngoài thực ñịa,
tác giả ñã ñưa ra 1 số qui trình sử dụng trên 1 số ñối tượng gây hại chính. Với
15 kg Metavina 90DP sử dụng cho 1ha trồng nhãn, vải diệt
bọ hung
(Adoretus sp). Sử dụng chế phẩm Metavina 10 DP phòng trừ bọ nhảy hại rau
cải xanh, với liều lượng 10kg chế phẩm cho 1 sào (360m2).
Trịnh Văn Hạnh, (2008) [12] chỉ rõ Viện phòng trừ mối và bảo vệ công
trình tiến hành thử nghiệm hiệu quả của chế phẩm Metavina trên sâu xanh, bọ
nhảy, sâu ñục quả… tại Thái Bình tại 1 số huyện như Hưng Hà, Vũ Thư,
thành phố Thái Bình…
Theo Trịnh Văn Hạnh, (2008) [12], chế phẩm Metavina ñạt hiệu quả
trên nhiều loài côn trùng và kết quả là 11 chế phẩm nấm M.anisopliae diệt
côn trùng ñã ñược ñưa vào sử dụng: chế phẩm Green muscle của Nam Phi ñể
diệt châu chấu (Locusta), chế phẩm BioGreen của Úc diệt bọ ngô ñầu ñỏ
(Red-head cokchafer)…. Ngoài ra, còn có 1 số chế phẩm ñang trong quá trình
sản xuất thử nghiệm ñó là chế phẩm Biocane dạng hạt (nuôi cấy M.anisopliae
trên hạt gạo ẩm) dựa vào chủng M.anisopliae FI-1045 ñang ñược thử nghiệm
ở qui mô 9 tấn sản phẩm trên một vùng rộng lớn của Úc ñể phòng trừ ấu trùng
sâu xám Mc Coy, (1990) [52]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
2.3. Tình hình nghiên cứu sâu hại họ hoa thập tự trên thế giới
2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự
Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng quan trọng và ñược trồng phổ biến
ở nhiều nước theo Lim et al, (1984) [76]. Chúng thường xuyên bị nhiều loài
sâu hại tấn công và gây hại từ ñầu ñến cuối vụ. Số lượng những loài sâu hại
quan trọng ở mỗi nước rất khác nhau.
Theo Water house, (1992) [98]Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương sâu tơ
là loại gây hại phổ biến nhất, các loại khác như Crocidolomia binotalis,
Hellula undalis cũng khá phổ biến nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ.
Alam, (1992) [46] cho rằng ở Jamaica có 17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu
hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura
F gây hại 74 - 100% năng suất bắp cải. Avciu, (1994) [47] cho rằng, ở Thổ
Nhĩ Kì 1987 - 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải.
Nhật Bản có 5 loài Koshihara, (1985) [71], Trung Quốc có 7 loài Chang et al,
(1983) [53], Liu SS, (1995) [78]. Ở Malaysia có 7 loài (Lim et al, 1984) [76].
Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy
ñều ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước Bhala
này không nhiều, Lix et al (1990) [79] ñã tiến hành một thử nghiệm phòng trừ
sâu non bọ nhảy ngoài ñồng và trong phòng. Trong thí nghiệm một số dòng
tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của S,glaseri, 8.701 của S.species
và 86H-1 của Heterohabditis sp ñã ñược phân lập từ ñất, ñược sử dụng ñể kí
sinh sâu non bọ nhảy trên rau cải củ. Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến
trùng A24 ñã kí sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và
77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng. Huang et al (1992) [68] ñã thử
nghiệm ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta
striolata Fabricius ở Guangxi - Trung Quốc.
Theo Liu et al (1995) [77], có tới 19 loài ong kí sinh, 34 loài bắt mồi ăn
thịt là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng. Trong số các loài ong kí sinh có tới
5 loài ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanh
bướm trắng là: Pteromalus sp, Apanteles glomerams, A.mbecula, và Phryxe
vulgaris. Loài P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13