Quản lý rừng cộng đồng trong phát triển bền vững nông nghiệp và phát triển nông thôn ở huyện bá thước – tỉnh thanh hóa - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------   ------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Quản lý rừng cộng đồng trong phát triển bền vững nông nghiệp
và phát triển nông thôn ở huyện Bá Thước – tỉnh Thanh Hóa

Tên sinh viên

: Trương Thị Tuyết

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp

: KT 51B

Niên khoá

: 2006 - 2010

Giảng viên hướng dẫn

: Ths. Đỗ Trường Lâm

HÀ NỘI - 2010


MỤC LỤC
Trang

2.2.1 Thực trạng quản lý rừng cộng đồng trên thế giới...................................26

2


2.2.2 Thực tiễn quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam......................................28
2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan....................................................................38

PHẦN III .......................................................................................................40
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.........................................................................................40

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên..................................................................................40
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội..........................................................................42
3.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................43

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu......................................................43
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................43
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin........................................44
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.........................................................................................48

PHẦN IV........................................................................................................49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................49
4.1 Thực trạng quản lý rừng cộng đồng trong phát triển bền vững nông nghiệp và phát triển
nông thôn ở Bá Thước.........................................................................................................49

4.1.1 Cộng đồng tham gia quản lý rừng cộng đồng........................................49
4.1.2 Hiện trạng rừng của Bá Thước...............................................................74
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rừng cộng đồng.....................................................76


Bảng 4.3 : Đặc trưng của quản lý rừng cộng đồng tại ở Bá Thước..........55
Bảng 4.4 : Tình hình thu nhập của các hộ nông dân điều tra. .................56
Bảng 4.5: Thông tin rừng cộng đồng tại một số khu vực của Bá Thước..66
Bảng 4.6: Khái quát mô hình quản lý bảo vệ rừng của cộng đồng tham
gia quản lý bảo vệ rừng ở Bá Thước ...........................................................68
Bảng 4.7: Hình thức tổ chức - Cơ cấu kiểm tra rừng cộng đồng ở Bá
Thước..............................................................................................................71
Bảng 4.8: Phương thức bảo vệ, chăm sóc và quyền sử dụng rừng trong
rừng cộng đồng..............................................................................................73
Bảng 4.9 Hiện trạng chung về tài nguyên rừng ở Bá Thước.....................74
Bảng 4.10: Phân tích SWOT về tính khả thi các quy ước của cộng đồng
quản lý rừng...................................................................................................87

5


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Mô hình phân tích quản lý tài nguyên rừng cộng đồng (Thomson
J.T., Freudenberger K.S, 1997)....................................................................46
Sơ đồ 2: Sơ đồ đánh giá rừng cộng đồng RECOFTC(1998)......................47
Sơ đồ 3: Mối qua hệ tương tác giữa các hợp phần chủ yếu của mô hình
nông lâm kết hợp của huyện Bá Thước.......................................................60
Sơ đồ 4: Sơ đồ 3 phương diện quản lý rừng (Messerschmidt và nnk,
1996)................................................................................................................69
Sơ đồ 5: Tác động tương hỗ 3 cặp phạm trù..............................................79
Sơ đồ 6: Tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý rừng cộng
đồng.................................................................................................................83
Sơ đồ 7: Tác động của các yếu tố nội tại và bên ngoài đến quản lý rừng
cộng đồng ở Bá Thước..................................................................................84

PTNT:

Phát triển nông thôn

RECOET:

Trung tâm vì con người và rừng

SWOT:

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

VACR:

Vườn - ao - chuồng - rừng

QLBVR:

Quản lý bảo vệ rừng

CT:

Chủ tịch

7


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tuy hình thức quản lý rừng cộng đồng có vai trò nhất định nhưng hệ
thống quản lý này đã và đang bị lãng quên nên đã bộc lộ một số vấn đề cần
giải quyết như:
- Sự quản lý của các chủ thể tham gia như thế nào?
- Các cơ chế chính sách của việc quản lý rừng cộng đồng ở huyện?
- Hiệu quả đem lại từ hình thức quản lý này?
- Sự hưởng lợi của người dân như thế nào?
Xuất phát từ tầm quan trọng, tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn đối với
xu hướng phát triển bền vững hiện nay, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Quản lý rừng cộng đồng trong phát triển bền vững nông nghiệp và phát
triển nông thôn ở huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý rừng cộng đồng trong phát
triển bền vững nông nghiệp và phát triển nông thôn, đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý rừng của huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
rừng trong phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn.
- Đánh giá thực trạng quản lý rừng cộng đồng trong phát triển bền vững
nông nghiệp nông thôn ở huyện Bá Thước - tỉnh Thanh Hóa.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng trong phát
triển bền vững nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng trong

9


phát triển bền vững nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

hội, truyền thống, phong tục tập quán, có các quan hệ trong sản xuất và đời
sống gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn bản.
Theo quan điểm này, cộng đồng chính là “cộng đồng dân cư thôn bản”
Thứ hai, cộng đồng được dùng trong quản lý tài nguyên rừng chính là
nói đến các nhóm người có các mối quan hệ sản xuất và đời sống gắn bó với
nhau. Theo quan niệm này, “cộng đồng” có thể là cộng đồng toàn làng bản;
cộng đồng sắc tộc trong thôn; cộng đồng các dòng họ hoặc các nhóm hộ.
Thậm chí có ý kiến còn cho rằng các hợp tác xã, các tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp làng bản cũng được coi là một loại
hình của cộng đồng.
Cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân, sống trong

11


cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu “cộng đồng” theo thực tế xã hội nước ta
có thể được hiểu chung nhất là bao gồm toàn thể những người sống thành một
xã hội có những điểm giống nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mặc
dù có những quan niệm khác nhau về cộng đồng, nhưng phần lớn các ý kiến
đều cho rằng thuật ngữ “cộng đồng” được dùng trong trong quản lý tài
nguyên rừng chính là nói đến cộng đồng dân cư làng bản. Trong khuôn khổ
nghiên cứu của đề tài cộng đồng được hiểu theo quan điểm thứ hai.
2.1.1.2 Rừng cộng đồng
Rừng cộng đồng đã có và tồn tại từ bao đời nay, nhưng về phương diện
khoa học thì chỉ mới được các nhà khoa học nhận diện đầu tiên vào những
năm đầu thập kỷ 70, từ đó khái niệm rừng cộng đồng (Community
Forest_CF) cũng xuất hiện. Rừng cộng đồng là rừng của thôn đã được quản lý
theo truyền thống trước đây, rừng của các hợp tác xã, rừng tự nhiên đã được
giao khoán cho các hợp tác xã trước đây mà sau khi chuyển đổi hoặc giải thể,

Tóm lại, rừng cộng đồng là những khu rừng mà những chủ thể quản lý
rừng là cộng đồng có nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng như một chủ
rừng thực sự.
2.1.1.3 Quản lý
Quản lý được xem là quá trình “tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định”, đó là sự kết hợp giữa tri thức và lao động trên
phương diện điều hành. Dưới góc độ chính trị: Quản lý được hiểu là hàng
chính, là cai trị; nhưng dưới góc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển,
chỉ huy. Dù dưới góc độ nào đi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa những cơ sở,
nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức
là mục đích của quản lý.
Quản lý là sự tác động có mục đích đã được đề ra theo đúng ý chí của
chủ thể quản lý đối với các đối tượng chịu sự quản lý. Theo quan niệm này thì
quản lý phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể

13


quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu sự tác động gián tiếp từ chủ thể
quản lý.
Tóm lại, quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá
trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ
thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhàm
đạt được mục đích đã đặt ra từ trước. Là yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý
không thể thiếu được trong đời sống xã hội. Xã hội càng phát triển thì vai trò
của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp.
Muốn quản lý thành công trước tiên phải xác định rõ chủ thể, đối tượng
và khách thể quản lý. Phải có định hướng đúng để xác định đúng mục tiêu,
đây là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động. Chủ thể phải biết tác động, phải

cộng đồng tham gia quản lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởng lợi từ những
khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của cộng đồng hoặc thuộc
quyền sử dụng chung của cộng đồng.
Như vậy, thực chất “quản lý rừng cộng đồng” là cộng đồng dân cư thôn
quản lý rừng thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng chung của cộng
đồng, được hình thành chủ yếu thông qua chính sách giao đất giao rừng cho
cộng đồng dân cư thôn.
Tóm lại, hình thức quản lý này bao gồm các đối tượng chính sau:
+ Cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích rừng hoặc những đám
cây gỗ lâu đời.
+ Cộng đồng trực tiếp quản lý những khu rừng được nhà nước giao.
+ Các hoạt động mang tính chất lâm nghiệp khác do cộng đồng tổ chức
phục vụ lợi ích trực tiếp cho cộng đồng.
-Thứ hai là quản lý rừng dựa vào cộng đồng (Community Based forest
Mângêmnt –CBFM)
Đây là hình thức cộng đồng tham gia quản lý các khu rừng không
thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý,
sử dụng, sở hữu của các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếp
đến đời sống, việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của

15


cộng đồng (thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt…).
Hình thức này có thể chia thành hai đối tượng:
+ Rừng của hộ gia đình, cá nhân là thành viên trong cộng đồng. cộng
đồng tham gia quản lý với tính chất hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, chia sẻ lợi ích
cùng nhau trên cơ sở tự nguyện (tạo thêm sức mạnh để bảo vệ rừng, hỗ trợ
hoặc đổi công cho nhau trong các hoạt động lâm nghiệp…).
+ Rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu, các tổ chức nhà nước

- Phương pháp
- Luật tục
quản lý

- Quy định của cộng đồng
- Kiến thức bản địa
- Kỹ thuật mới được phổ cập
- Pháp luật mới được phổ cập

4

- Phân chia lợi ích

- Pháp luật và chính sách của nhà nước
- Hưởng lợi theo các quy ước cộng đồng thống nhất
- Tuỳ theo sự đóng góp công sức của mọi người

2.1.2 Rừng và tác dụng của rừng đối với đời sống xã hội
2.1.2.1 Một số vấn đề cơ bản về rừng
Rừng là một hệ thống phức tạp được nhiều môn khoa học nghiên cứu
và đưa ra những khái niệm khác nhau, có thể tìm hiểu một số khái niệm sau:
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của
sinh quyển địa cầu.
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật
rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây
gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của
tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng
sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
2.1.2.2 Tác dụng của rừng đối với đời sống xã hội
Rừng được ví như lá phổi xanh của trái đất, rừng có vai trò quan trọng

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, khối lượng sản xuất vật
chất cũng được tăng lên qua các chu kỳ kinh doanh. Do vậy mà tác động của
con người và xã hội đến rừng ngày càng tăng.
Rừng là một bộ phận tài nguyên mà đặc điểm của chúng quyết định đến
đặc điểm của nhiều bộ phận tài nguyên khác, chúng có ý nghĩa nhất định đối

18


với sự tồn tại của thiên nhiên nói chung và con người nói riêng, chúng cũng
dễ bị biến đổi nhất dưới những tác động của con người và có nhu cầu khẩn
thiết nhất về quản lý hiệu quả.
Xã hội ngày càng phát triển, vai trò của rừng ngày càng trở nên vô giá.
Rừng còn có giá trị cảnh quan, làm tăng thêm vẻ đẹp cho non sông, đất nước.
Rừng là nơi thăm quan, nghỉ mát, du lịch, rừng và cảnh quan của rừng có thể
làm tăng sức khoẻ con người.
2.1.3 Hệ thống và phát triển bền vững
2.1.3.1 Hệ thống
Hệ thống là gì? Hệ thống là cái gì đó nhiều bộ phận liên hệ với nhau.
“Hệ thống là một tập hợp những quan hệ tồn tại dai dẳng với thời gian” (Nei
L Jamíeon). Đây là một cách định nghĩa hữu ích về hệ thống. Thuật ngữ hệ
thống được sử dụng để nói đến bất cứ một tập hợp yếu tố nào có liên quan với
nhau. Tuy nhiên, bản thân hệ thống không phải là con số cộng các bộ phận của
nó, mà là các bộ phận cùng hoạt động, những bộ phận có thể cùng hoạt động
theo nhiều cách khác nhau để sản sinh ra những kết quả nhất định. Những kết
quả này là sản phẩm của những liên hệ giữa những bộ phận của hệ thống mà
không phải là kết quả trực tiếp của một bộ phận nào đó trong hệ thống.
Có rất nhiều loại hệ thống, có những hệ thống tự nhiên và hệ thống
nhân tạo, có những hệ thống kín và hệ thống mở, đặc biệt có rất nhiều hệ
thống phức tạp, những hệ thống phức hợp có những xu hướng được tổ chức

quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung
hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế - Xã hội - Môi trường.
Việc thoả mãn các nhu cầu và các khát vọng của con người là mục tiêu
chủ yếu của sự phát triển. Các nhu cầu chính yếu (ăn, mặc, ở, việc làm) của đa
số dân ở các nước đang phát triển đều chưa được thoả mãn và ngoài các nhu cầu
cơ bản, những người dân đó còn có khát vọng chính đáng đối với chất lượng
cuộc sống. Một thế giới trong đó nghèo và bất công là cố hữu thì sẽ luôn gánh
chịu khủng hoảng về sinh thái và các khủng hoảng khác, phát triển bền vững đòi
hỏi sự thoả mãn các nhu cầu cơ bản của mọi người và mở rộng cho mọi người

20


có cơ hội được thoả mãn các khát vọng về cuộc sống tốt đẹp hơn.
Xét về tổng thể trong quy luật phát triển tự nhiên của trái đất thì đất rừng
và độ phì nhiêu của nó hàng ngày được cung cấp một lượng sinh khối hữu cơ từ
xác thực vật rừng. Nếu như không bị tàn phá thì đất rừng sẽ ngày càng tốt lên.
Điều đó cũng có nghĩa cây rừng cũng càng ngày càng tốt lên, lâm sản được tích
luỹ, nguồn nước được duy trì và môi trường sinh thái được bảo vệ.
Như vậy, nếu như không có sự tác động của các hoạt động của con
người thì rừng không thể không tồn tại mà ngày càng phát triển. Điều đó có
nghĩa rằng yếu tố con người chính là mấu chốt quyết định sự phát triển bền
vững hay suy thoái tài nguyên rừng.
Ở mức tối thiểu, phát triển bền vững phải tránh nguy hại cho các hệ
thống thiên nhiên phục vụ sự sống trên trái đất, khí quyển, đất, nứơc và các
sinh vật…
Xét về bản chất, phát triển bền vững là một quá trình của sự thay đổi,
trong đó việc khai thác các tài nguyên, quản lý đầu tư vốn, hướng phát triển
công nghệ và sự thay đổi thể chế đều có sự hài hoà toàn bộ và nâng cao cả
tiềm năng hiện tại và tương lai nhằm thoả mãn các nhu cầu và khát vọng của

của toàn thể cộng đồng và được cơ quan thẩm quyền chấp nhận. Thôn, bản
muốn quản lý được rừng của mình phải dựa vào pháp luật của nhà nước, nhu
cầu của cộng đồng, trình độ dân trí để soạn thảo và ban hành quy ước, hương
ước quản lý và bảo vệ rừng thôn. Nội dung quy ước, hương ước quy định
quyền lợi và nghĩa vụ của mọi thành viên cộng đồng trong việc bảo vệ và phát
triển rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển gỗ và lâm sản trong quá trình bảo
vệ và phát triển rừng cộng đồng.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rừng cộng đồng
2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài tác động đến quản lý rừng cộng đồng
Nhóm yếu tố tự nhiên bao gồm các yếu tố: đất đai, khí hậu, địa hình,
các nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào sẵn có tác động tích cực đến việc
huy động người dân tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp; điều kiện sản
xuất khó khăn, môi trường suy thoái…cản trở sự tham gia của người dân.

22


Nhóm yếu tố kinh tế thị trường bao gồm các yếu tố: Cơ cấu ngành
nghề, mức sống của người dân, nhu cầu lâm sản, cơ sở hạ tầng, hệ thống sản
xuất, giao lưu kinh tế, thị trường sản phẩm…Nhóm yếu tố này tạo ra các điều
kiện và sự hỗ trợ cho người dân tham gia vào các hoạt động của cộng đồng có
thể thực hiện thông qua các hình thức sau:
- Can thiệp thông qua hệ thống pháp luật và chính sách.
- Can thiệp thông qua hệ thống hỗ trợ, khuyến khích và dịch vụ.
- Can thiệp thông qua việc nâng cao dân trí và nhận thức cho người dân.
Nhóm yếu tố văn hoá – xã hội bao gồm các yếu tố: Tập quán sản xuất
truyền thống lâu đời như du canh, du cư, luật lệ cổ truyền, phương thức sử
dụng sản phẩm rừng, cấu trúc và chức năng của gia đình, trình độ văn hoá, sự
nghèo khổ, thiếu việc làm; thể chế chính trị, quyền tự do dân chủ, bình đẳng
nam nữ, dân tộc…tác động đến ý thức và sự tự giác của người dân vào các

Tuy nhiên có thể khái quát trong các hình thức chủ yếu sau:
Hình thức tổ quản lý rừng theo dòng tộc (dòng họ), theo dân tộc
Cộng đồng tham gia quản lý rừng và đất rừng theo dòng tộc, theo dân
tộc nơi có diện tích rừng và đất rừng nhỏ, gần nơi cư trú của các cộng đồng
(rừng ma, rừng thiêng, rừng mó nước…)do họ tự thừa nhận hay đã mặc nhiên
công nhận từ các thế hệ trước. Công tác tổ chức quản lý và bảo vệ luôn gắn
bó chặt chẽ với những tập quán truyền thống và hệ tư tưởng của cộng đồng,
vai trò của người trưởng họ hoặc già làng rất quan trọng. Hầu hết các công
việc quản lý của họ đều có sự phân công rõ ràng, các thành viên thực hiện tự
giác và nghiêm túc.
Hình thức tổ chức quản lý rừng theo thôn, bản, làng, buôn, ấp
Hiện nay, hình thức quản lý rừng theo hình thức này là khá phổ biến
của các vùng. Hình thức này dựa trên cơ sở vị trí địa lý và khu vực của người
dân sinh sống. Phần lớn các thôn đều xây dựng các quy ước, hương ước quản
lý và bảo vệ rừng theo các hình thức riêng của cộng đồng. Theo hình thức này
thì trưởng thôn có trách nhiệm điều hành các công việc chung liên quan đến
bảo vệ rừng cộng đồng.

24


Đi sâu nghiên cứu cho thấy, mức độ tham gia của cộng đồng vào việc
bảo vệ và phát triển rừng có thể chia thành 3 mức:
Thứ nhất, cộng đồng dân cư tham gia tích cực và có tiếng nói quyết
định trong việc lập kế hoạch sử dụng đất, quản lý rừng thôn, xây dựng quy
ước quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng. Cộng đồng có thu nhập từ rừng để lập
quỹ bảo vệ rừng, không nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước.
Thứ hai, cộng đồng xây dựng kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, quy
ước quản lý bảo vệ rừng nhưng mức độ tham gia của các thành viên trong
cộng đồng chưa đồng đều, vẫn nhận sự hỗ trợ của Nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status