BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------- -----------------
DƯƠNG THỊ THỦY
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC
THAM GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số
: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
Hà Nội – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào. Tôi xin cam ñoan những mục
trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Dương Thị Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan............................................................................................ ......... i
Lời cảm ơn........................................................................................................ ii
Mục lục............................................................................................................ iii
Danh mục bảng............................................................................................... vii
Danh mục hình và ñồ thị......................................................................... ...... viii
Danh mục viết tắt..............................................................................................ix
I ðẶT VẤN ðỀ………………………………………………………… ........1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài.......................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài ............................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung....................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................3
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài ........................................3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ..........................................................................3
nông thôn mới....................................................................................25
2.1.14 Sự tham gia của người dân ................................................................26
2.2
Cơ sở thực tiễn ..................................................................................29
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sự tham gia của
người dân trong việc xây dựng nông thôn mới...................................29
2.2.2 Kinh nghiệm của một ñịa phương ở nước ta về vai trò của người
dân trong việc xây dựng nông thôn mới.............................................29
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan………………………… .........38
III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……. ...42
3.1
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.............................................................42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên .............................................................................42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội.....................................................................46
3.2
Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................56
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể.........................................................56
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................60
3.2.3 Phương pháp thống kê kinh tế ...........................................................60
3.3
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................62
3.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá vai trò của người dân trong tham gia xây
ñánh giá .............................................................................................87
4.2.5 Vai trò của người dân trong việc tham gia vận hành, duy tu và
bảo dưỡng công trình.........................................................................90
4.2.6 Vai trò của người dân tham gia phát triển kinh tế…………… ...........91
4.2.7 Vai trò của người dân trong tham bảo tồn các bản sắc văn hóa của
ñịa phương.........................................................................................95
4.3
Kết quả tham gia của người dân trong XDNTM trên ñịa bàn thị
xã Từ Sơn ..........................................................................................98
4.3.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn .............98
4.3.2 Kết quả ñóng góp của người dân trong XDNTM trên ñịa bàn thị
xã Từ Sơn ........................................................................................101
4.3.3 Tác ñộng sự công bằng trong cộng ñồng của người dân ..................103
4.3.4 Tác ñộng ñến tính tự lập của cộng ñồng dân cư ...............................105
4.4
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của người dân trong
XDNTM trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn ................................................106
4.4.1 Cơ chế tài chính...............................................................................106
4.4.2 Tổ chức hoạt ñộng của BPTT .........................................................106
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
v
4.4.3 Trình ñộ chuyên môn của cán bộ ñịa phương .................................106
4.4.4 Trình ñộ của người dân ...................................................................106
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 ...... 45
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của Thị xã Từ Sơn 3 năm 2009-2011 ...... 49
Bảng 3.3: ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng của thị xã năm 2011 .....................................52
Bảng 3.4: Kết quả SXKD của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2009-2011 .................55
Bảng 3.4: ðối tượng và mẫu ñiều tra .......................................................................57
Bảng 4.1 Tỷ lệ các nhóm hộ tham gia thành lập BPTT .......................................68
Bảng 4.2 Tiến trình hoạt ñộng của huy ñộng kinh tế - xã hội .............................71
Bảng 4.3 Tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp trong các xã ..........................73
Bảng 4.4 Người dân tham gia xây dựng quy chế và lập kế hoạch phát
triển thôn .....................................................................................................76
Bảng 4.5: Các quy ñịnh ñóng góp cho các hoạt ñộng của thôn ..........................79
Bảng 4.6: Người dân tham gia công lao ñộng trong xây dựng các hoạt
ñộng xây dựng nông thôn mới ................................................................81
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện kế hoạch ñóng góp nguồn kinh phí cho các
hoạt ñộng ở các xã ñiểm nghiên cứu ......................................................85
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các hoạt ñộng XDNTM ở các xã ñiểm nghiên
cứu…………………………………………………………………………....86
Bảng 4.9: Bảng giám sát, ñiều chỉnh, ñánh giá của tổ giám sát xã Tam
Sơn trong các hoạt ñộng xây dựng NTM .......................................89
Bảng 4.10: Kết quả phát triển NN chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có năng
suất, giá trị kinh tế cao năm 2011 ...........................................................94
Bảng 4.11: Kết quả ñóng góp của người dân vào việc tôn tạo ñình chùa ở
các xã ñiểm nghiên cứu ............................................................................97
Bảng 4.12 Kết quả xây dựng nông thôn mới ở 3 xã ñiểm nghiên cứu ............ 100
Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng ñồng cư dân nông thôn............................ 104
Bảng 4.14: Tổng hợp trình ñộ văn hóa cán bộ cơ sở của các xã ñiểm
nghiên cứu ................................................................................................. 107
Bảng 4.15: Trình ñộ chuyên môn của các hộ dân ñược phát phiếu ñiều tra..109
Bảng 4.16: Số người tham gia vào các lớp dạy nghề năm 2011 ....................... 114
CTMTQGXDNTM
DN
ðVT
GTGT
GTSX
GTSXBQ
HðND
HTX
KHCN
KHKT
Lð
MTTQ
NN
NN&PTNT
NN-TS
NQ-CP
NQ-TW
NTTS
SL
SP
SXNN
TNBQ
Trñ
TTCN
UBND
XD
Giải nghĩa
An ninh trật tự
Ban phát triển nông thôn
Xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ix
I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp, nông dân là những vấn ñề quan trọng trong quá trình phát
triển ñất nước. Tại ñại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X xác ñịnh: “Hiện nay
và nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến
lược ñặc biệt quan trọng” là vấn ñề chiến lược trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội, góp phần quan trọng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn ñịnh
chính trị và an ninh quốc phòng; là yếu tố quan trọng ñảm bảo sự phát triển
bền vững của ñất nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá theo
ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nông nghiệp, nông thôn hướng tới
chủ ñộng giải quyết thiết thực các vấn ñề về ñời sống và ñáp ứng nhu cầu của
nông dân trong ñó chú trọng tạo ñiều kiện cho các vùng khó khăn, hộ nghèo
vươn lên có cuộc sống tốt hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ñã ñề ra chương trình xây dựng
nông thôn mới. Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về vấn ñề nông nghiệp,
nông thôn, nông dân nêu rõ vai trò chủ thể của người nông dân. Mọi việc phải
ñược dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra. ðể hoàn chỉnh bộ mặt nông
thôn sau xây dựng phù hợp và hiện ñại thì người dân phải bàn bạc và tham gia
ngay từ ñầu, là khâu hết sức quan trọng, có tính chất lâu dài. Trên cơ sở ñó,
trước khi triển khai, người dân cần tham gia quyết ñịnh cái gì cần ñầu tư làm
trước, cái gì làm sau phù hợp với nguồn lực của ñịa phương và Trung ương
hỗ trợ. Người dân phải thực sự hiểu ñược, thấy ñược là họ làm cho chính
mình. Người nông dân có thể tham gia trực tiếp xây dựng một số công trình
góp sức lao ñộng, vốn và kiến thức ñể xây dựng nông thôn mới. Nhờ có sự
tham gia tích cực của người dân mà chương trình xây dựng nông thôn mới ñã
ñạt ñược những kết quả cao. Tuy nhiên trong quá trình triển khai xây dựng
chương trình do nhận thức của người dân còn có hạn, nguồn vốn huy ñộng
ñóng góp là rất lớn nên sự ñóng góp còn khó khăn và hạn chế.
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình
thực tế ở thị xã Từ Sơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Vai trò của
người dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn thị xã Từ
Sơn tỉnh Bắc Ninh”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng tham gia của người dân trong XDNTM, xác ñịnh
các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể nâng cao vai
trò người dân trong việc tham gia XDNTM trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của người
dân trong việc tham gia XDNTM.
- ðánh giá thực trạng tham gia của người dân trong việc XDNTM trên
ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến vai trò của người dân trong quá
trình xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất các giải pháp ñể nâng cao vai trò của người dân trong việc xây
dựng nông thôn mới trên ñị bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ðHNN Hà
Nội, trang 11).
- Khái niệm về nông dân: Nông dân là người lao ñộng cư trú ở nông
thôn sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng. Con người nông thôn chất phát, thật
thà và tình cảm, quan hệ xóm làng sâu nặng, trên cơ sở huyết thống, dòng họ,
nhưng ít giao tiếp với bên ngoài, nhận thức hạn chế.
− Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ñược nhận thức với rất nhiều
quan ñiểm khác nhau.
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “ Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược
hưởng lợi ích từ sự phát triển” (Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
ðHNN Hà Nội, trang 19, 2005).
Quan ñiểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị
thể kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả
cao các nguồn lực của ñịa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Phát triển nông thôn có tác ñộng theo nhiều chiều cạnh khác nhau. Phát
triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện ñại hóa nền văn hóa nông thôn,
nhưng vẫn bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. ðồng thời ñây là quá trình thu hút mọi người dân
tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng
cuộc sống của các cư dân nông thôn.
Có thể quan niệm: “Nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt
ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng so
với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, ñã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
(Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta
hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia).
Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM, ñược thể hiện là: (1) chủ
thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy
hoạch xây dựng NTM; (2) chủ thể chủ ñộng và sáng tạo trong xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển
kinh tế và tổ chức sản xuất CNH- HðH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể
tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ ñời sống văn hoá – xã hội, môi
trường ở nông thôn; (5) là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ
thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo ñảm ANTT xã hội ở cơ sở.
2.1.2 ðặc ñiểm của người dân nông thôn
+ Người nông dân sống phụ thuộc vào thiên nhiên rất nhiều.
+ Họ sống cố ñịnh một chỗ, ở dưới một mái nhà với mảnh vườn của
mình ñược bao bọc bởi luỹ trẻ làng bảo vệ.
+ Trong sản xuất, người nông dân phụ thuộc vào nhiều hiện tượng của
tự nhiên như trời, ñất, nắng, mưa… Bởi vậy mà họ rất tôn trọng, hoà thuận
với tự nhiên và phụ thuộc vào nó. Sống phụ thuộc vào tự nhiên làm người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
nông dân dễ trở nên rụt rè, thụ ñộng.
+ Trong quan hệ ứng xử giữa con người với nhau từ gia ñình ñến làng
xóm ñều theo nguyên tắc trọng tình (duy tình). Hàng xóm sống cố ñịnh lâu
dài với nhau là một môi trường thuận lợi ñể người nông dân tạo ra một cuộc
- Người dân chủ ñộng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút
sự tham gia ñầy ñủ của các thành viên trong nông thôn nhằm ñạt ñược mục
tiêu ñề ra có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy ñộng nguồn lực của
bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt ñộng mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài ñược phẩn bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
2.1.4 ðiều kiện cần có ñể xây dựng nông thôn mới
Các ñiều kiện ñể xây dựng thành công nông thôn mới tác ñộng riêng rẽ
nhưng không hề ñộc lập với nhau, giữa chúng luôn có mối liên hệ tác ñộng qua
lại nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh. Vì vậy mỗi làng – thôn, bản ñể có thể
trở thành một mô hình nông thôn mới thì cần phải có các ñiều kiện:
Về kinh tế:
− Sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị trường và giao lưu, hội nhập:
ñể nền nông nghiệp nước ta thóat khỏi tình trạng lạc hậu tự cung, tự cấp.
− Có kết cấu hạ tầng nông thôn hiện ñại
Về chính trị: Phát huy tính dân chủ gắn lệ làng ñể ñiều chỉnh hành vi con
người, ñảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự
chủ của làng xã.
Về văn hóa xã hội: Xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau
xóa ñói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính ñáng.
Về con người: Chú trọng nâng cao trình ñộ dân trí, nhằm phát huy nội lực
của người dân, tiếp thu những tiến bộ KHKT vận dụng vào sản xuất. Mặt khác,
cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt ñộng lập kế hoạch,
giám sát, ñiều chỉnh và ñánh giá các công trình phát triển thôn xóm. Xây dựng
gương hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, kết tinh các tư cách: công dân,
thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia ñình.
* Cấp xã
Chịu trách nhiệm chỉ ñạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
10
Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và
giúp cho cộng ñồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp qui hoạch lớn của xã.
Thẩm ñịnh các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng
cơ bản của thôn..
Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên của mỗi xã:
xã ven ñô, ñồng bằng miền núi hay hải ñảo.
Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90% số thôn, bản mới.
* Cấp thôn, bản
Tự xây dựng kế hoạch phát triển thôn dưới sự tư vấn của của cán bộ tư
vấn Bộ, tỉnh, huyện và xã.
Thôn bản ñạt tiêu chí mới khi ñạt 90% các chỉ tiêu ñề ra do nhân dân tự
xác ñịnh và ñã kiểm tra theo từng giai ñoạn cụ thể.
2.1.6 Một số tiêu chí ñể xây dựng nông thôn mới
Tiêu chí ñể xây dựng mô hình nông thôn mới, ñã ñược Thủ tướng Chính
phủ ký Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg (16/4/2009), ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5 nhóm cụ thể:
Các nhóm tiêu chí
− Tiêu chí về quy hoạch
− Về hạ tầng kinh tế - xã hội
− Về kinh tế và tổ chức sản xuất.
− Về văn hóa - xã hội - môi trường.
− Về hệ thống chính trị.
19 tiêu chí ñể xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực
SỞ NN & PTNT
CHI CỤC PTNT
– Xây dựng nội dung quy trình
– Tiêu chuẩn kỹ thuật
– Phê duyệt dự toán, TKKT
– Kiểm tra ñôn ñốc
– Quyết toán vốn ngân sách Cấp kinh phí và
giám sát thực hiện,
hỗ trợ
quyết toán kinh phí
XD và báo cáo
KH, TKKT,
dự toán
BAN PT thôn, bản
(tư vấn, UBND xã)
– Xây dựng kế hoạch dài hạn
– Xây dựng kế hoạch hàng năm
– Tổ chức họp dân, lựa chọn nội dung
– Tổ chức thực hiện, giám sát, quyết
toán
Nguồn: Viện QH &TKNN
Sơ ñồ 1: Quy trình thực hiện dự kiến của các tổ chức, ban ngành trong
xây dựng chương trình nông thôn mới.
2.1.7 Nguồn lực ñể xây dựng NTM
Nguồn lực ñể xây dựng NTM gồm có 5 nguồn chính:
ðóng góp của cộng ñồng là 10% là ñể chỉnh trang, sửa sang các công
trình, ñầu tư sản xuất của chính họ trên ñất của họ, trong ñó một số ít cũng
2.1.9 Sự cần thiết tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là chương trình trọng ñiểm ñang ñược triển
khai xây dựng ở tất cả các ñịa phương trong toàn quốc. ðây là một chương
trình lớn ñể phát triển nông thôn mà chủ thể ở ñây chính là những người dân.
Phát triển nông thôn nhằm nâng cao ñời sống của chính những người dân nông
thôn, ñảm bảo sự công bằng trong xã hội, giúp người dân làm chủ cộng ñồng.
- Nguồn vốn ñể xây dưng nông thôn mới lớn vì vậy rất cần sự chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
tay ñóng góp của người dân.
- Các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới phục vụ cho người dân vì vậy
người dân cần phải tham gia vào các hoạt ñộng này ñể ñảm bảo quyền lợi của mình.
- ðây là chương trình ñược thực hiện ở nông thôn vì vậy không ai hiểu
nông thôn bằng chính những người dân sống ở khu vực nông thôn này.
- Sự tham gia của người dân vào hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới
ñảm bảo tính công bằng, minh bạch cho các họat ñộng.
2.1.10 Vai trò của người dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng nông thôn mới ñược coi
như nhân tố quan trọng, quyết ñịnh sự thành bại của việc áp dụng phương
pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng ñồng làm chủ trong thí
ñiểm mô hình. Khi tham gia vào quá trình phát triển thôn mới với sự hỗ trợ
của Nhà nước, người dân tại các cộng ñồng dân cư nông thôn sẽ từng bước
ñược tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt ñể các
nguồn lực tại chỗ và bên ngoài. Khi xem xét quá trình tham gia của người dân
trong các hoạt ñộng trong phát triển nông thôn, vai trò của người dân ở ñây
ñược thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi.
Thứ nhất, ñể sát thực với người nông dân, thì khâu ñầu tiên hết sức
về công trình mà họ tham gia như: mục ñích xây dựng công trình, quy mô
công trình, các yêu cầu ñóng góp từ công ñồng, trách nhiệm và quyền lợi của
cộng ñồng người dân ñược hưởng lợi.
Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan ñến kế
hoạch phát triển sản xuất, liên quan ñến các giải pháp, mọi hoạt ñộng của
nông dân trên ñịa bàn như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, ñầu tư
xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức
khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức ñóng góp và các
ñịnh mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính … trong
nội bộ cộng ñồng dân cư hưởng lợi.
Dân làm: chính là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các
hoạt ñộng phát triển nông thôn như: Góp vốn, sức lao ñộng, vật tư và trí tuệ
ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của các nhóm khuyến nông,
khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan ñến tổ
chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình. Người dân trực tiếp tham gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15