1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, con người vừa là mục tiêu giáo dục vừa là động lực cho sự
phát triển kinh tế xã hội. Giáo dục đào tạo đóng vai trò trung tâm trong chiến
lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược ấy được thể hiện trong các Nghị
quyết của Đảng và Nhà nước, trong đó tiêu biểu nhất là chỉ thị 36CT/TW
ngày 23/04/1994 của Ban bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể
thao (TDTT) trong giai đoạn mới. Chỉ thị khẳng định “Phát triển TDTT là bộ
phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà
nước nhằm bồi dưỡng phát huy nhân tố con người, công tác TDTT phải góp
phần tích cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối
sống lành mạnh, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao
sức lao động và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang”[1].
Chỉ thị còn nêu rõ “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình
thành nền TDTT tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ thể lực đáp ứng nhu
cầu văn hoá tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí xứng đáng
trong hoạt động thể thao Quốc tế, trước hết là khu vực Đông Nam Á”[1].
TDTT là một bộ phận quan trọng của đời sống con người. Nó góp phần
giáo dục và đào tạo con người mới, nhằm giúp con người phát triển cao về trí
tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần.
TDTT bao gồm rất nhiều môn như: Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng bàn,
Bóng rổ, Điền kinh…nói chung các môn này là loại hình hoạt động rất phong
phú, thu hút đông đảo tầng lớp thanh thiếu niên tham gia tập luyện, có những
môn có thể tập theo tập thể, có những môn chỉ cần cá nhân riêng lẻ cũng có
thể tập luyện được.
Trong những năm gần đây, Bộ giáo dục và Đào tạo đã không ngừng cải
tiến nội dung, đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy TDTT trong các
2
cấp học, trong đó Điền kinh là một trong những nội dung cơ bản không thể
không và tiếp đất. Trong bốn yếu tố đó, yếu tố giậm nhảy có ảnh hưởng nhất
tới việc hình thành kỹ thuật động tác và quyết định thành tích ở môn này.
Nhưng khâu giậm nhảy có quan hệ rất lớn với tốc độ giậm nhảy… Như vậy,
trong Nhảy xa tố chất thể lực có thể phân ra một cách tương đối, gắn liền với
quá trình thực hiện kỹ thuật, bao gồm:
- Sức mạnh tốc độ: Loại sức mạnh này thể hiện khá rõ trong động tác
chạy đà.
- Sức mạnh bột phát: Loại sức mạnh thể hiện khá rõ trong động tác
giậm nhảy (sức bật).
Sau một thời gian quan sát trực tiếp giảng dạy môn Nhảy xa kiểu “ưỡn
thân”, học sinh ở trường có nhiều em mắc phải sai lầm, đặc biệt là trong giai
đoạn giậm nhảy, đây cũng chính là vấn đề tồn tại mà dẫn đến học sinh học tập
còn hạn chế nhiều về thành tích, thành tích chưa cao. Để phù hợp với những
chương trình giảng dạy đáp ứng mục tiêu của nhà trường và giáo dục cho các
em học sinh có sức khoẻ tốt, đáp ứng được mục tiêu học tập và hướng nghiệp.
Vì vậy trong nhà trường phải có đội ngũ giáo viên làm công tác GDTC phải
nắm vững được kỹ thuật các môn học Điền kinh nói chung và môn Nhảy xa
nói riêng lại càng có ý nghĩa quan trọng.
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp giảng dạy và các bài tập về
Nhảy xa trong đó những bài tập khắc phục để hoàn thiện kỹ thuật giai đoạn
giậm nhảy cho các trường THPT hiện nay chưa được triệt để, nhất là trên địa
bàn Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc.
Do đó, việc ứng dụng một số bài tập phát triển sức mạnh bột phát nhằm
nâng cao chất lượng giảng dạy của môn Điền kinh nói chung cũng như trong
giảng dạy kỹ thuật Nhảy xa nói riêng là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thực
4
tin trong quỏ trỡnh ging dy mụn in kinh trong cỏc nh trng THPT
hin nay.
Khoa GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2) với đề tài
Lựa chọn bài tập bổ trợ chuyên môn nâng cao hiệu quả
chạy đà và giậm nhảy ...... Tuy nhiên chưa có đề
tài nào đi sâu nghiên cứu về các bài tập phát triển
sức mạnh bột phát nhằm nâng cao hiệu quả giậm nhảy
trong Nhảy xa ỡn thân. Xut phỏt t những lý do trờn chỳng
tụi tin hnh nghiờn cu ti:
La chn bi tp phỏt trin sc mnh bt phỏt nõng cao hiu qu
gim nhy trong Nhy xa n thõn cho nam hc sinh khi 11 trng
THPT Nguyn Vit Xuõn Vnh Tng Vnh Phỳc
* Mc ớch nghiờn cu:
Mc ớch nghiờn cu ca ti l la chn mt s bi tp phỏt trin
sc mnh bt phỏt phự phự hp vi iu kin, i tng, la tui vi mc
ớch l nhm nõng cao hiu qu gim nhy trong Nhy xa, phỏt trin thnh
tớch Nhy xa cho nam hc sinh khi 11 trng THPT Nguyn Vit Xuõn
Vnh Tng Vnh Phỳc.
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH THPT
1.1.1. Đặc điểm tâm lý
Ở lứa tuổi này, trí tuệ các em mang tính nhạy bén và phát triển đến
trình độ tương đối. Tư duy của các em chặt chẽ và nhất quán. Các em đã có
thái độ tự giác tích cực trong tập luyện xuất phát từ những động cơ đúng đắn.
Các em rất nhạy bén với những cái mới. Tuy nhiên tâm lý và suy luận thích
triết lý lại đưa các em đến chỗ vội vàng thiếu khái quát, thiếu cơ sở thực tế,
lập trong thời gian rảnh rỗi.
- Tƣởng tƣợng: Các em phát triển biểu tượng mang tính sáng tạo cao.
Các em có những ước mơ táo bạo và muốn làm những việc có ý nghĩa xã hội
lớn lao. Các em đã có tính độc lập trong suy nghĩ và hành động mọi việc
thường tỏ ra chủ động sáng tạo.
Mặc dù vậy ở lứa tuổi này, các em tỏ ra mình là người lớn đòi hỏi mọi
người xung quanh tôn trọng mình, tỏ ra mình là người hiểu biết không phải là
trẻ con như lứa tuổi mà các em đã tìm hiểu nhiều và biết rộng hơn, ưa hoạt
động hơn với quá trình ức chế, nên các em tiếp thu cái mới nhanh nhưng lại
chóng chán, chóng quên và các em dễ bị môi trường bên ngoài tác động vào,
tạo nên sự đánh giá cao về mình, sự đánh giá cao đó sẽ gây tác động không tốt
7
trong học tập và tập luyện TDTT. Vì vậy khi tiến hành công tác giáo dục
TDTT cho lứa tuổi này cần phải uốn nắn nhắc nhở, từ đó các em tỏ ra không
chán nản, có định hướng đúng và hiệu quả bài tập được nâng cao lên. Trong
điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện tập luyện không đảm bảo, đặc biệt quá
trình giảng dạy các trường chú trọng về sự phát triển cân đối đối với các em.
1.1.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
Đặc điểm nổi bật về cơ sở sinh lý giải phẫu là sự hình thành giới tính. Ở
lứa tuổi này cơ thể các em phát triển tương đối hoàn thiện nhưng chậm dần.
Chức năng sinh lý tương đối ổn định, khả năng hoạt động của các bộ phận
trong cơ thể được nâng cao. Nhưng do sự thay đổi phức tạp của sự phát triển
cơ thể nên việc vận dụng các bài tập phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi.
1.1.2.1. Hệ thần kinh
Ở lứa tuổi học sinh THPT, hệ thần kinh tiếp tục được phát triển và đi
đến hoàn thiện, kích thích não và hành tủy đạt đến mức của người trưởng
thành. Các em đã có khả năng nhận định, phân tích và tổng hợp vấn đề một
cách logic, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng tiếp
Buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập của nam 70 - 80
lần/phút. Khả năng hồi phục sau những hoạt động thể lực nặng nhanh hơn lứa
tuổi trước đó. Sau vận động mạch đập và huyết áp phục hồi tương đối nhanh.
Lứa tuổi này có thể áp dụng các bài tập đòi hỏi sự dẻo dai và những bài tập có
khối lượng và cường độ vận động tương đối lớn. Vì vậy, giáo viên cần đưa ra
các bài tập phù hợp, cần có thời khóa biểu hợp lý để không gây ra sự nguy
hiểm vượt sức đối với học sinh, cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi sức khỏe
của học sinh định kỳ.
1.1.2.4. Hệ hô hấp
9
Hệ hô hấp đã phát triển tương đối hoàn thiện, tần số hô hấp giảm so với
tuổi trước, khả năng hấp thụ oxi lớn, dung tích sống và thông khí phổi tăng
lên. Vòng ngực trung bình của nam từ 67 - 72cm, của nữ từ 69 - 75cm. Tuy
nhiên, các cơ hô hấp vẫn còn yếu, sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ yếu là co
giãn cơ hoành. Trong tập luyện TDTT cần thở sâu và tập trung chú ý thở bằng
lồng ngực, các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã đã có tác dụng tốt
đến sự phát triển của hệ hô hấp.
1.1.2.5. Hệ bài tiết
Hoạt động hiệu quả đặc biệt là hệ bài tiết qua da. Do vậy phục hồi sau
vận động diễn ra nhanh, sự trao đổi chất và năng lượng tương đối hoàn thiện.
1.1.2.6. Trao đổi chất và năng lượng
Đặc điểm chính là quá trình đồng hoá chiếm ưu thế so với quá trình dị
hoá do nhu cầu phát triển và hình thành của cơ thể, một phần đáng kể năng
lượng ở lứa tuổi này được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đó.
1.2. SỨC MẠNH TRONG NHẢY XA VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TỐ
CHẤT SỨC MẠNH CỦA HỌC SINH THPT
1.2.1. Sức mạnh trong Nhảy xa
1.2.1.1. Khái niệm Sức mạnh
sự cung cấp máu cho cơ bắp sẽ được tăng cường hàm lượng chất dinh dưỡng
và các men tham gia vào quá trình trao đổi chất trong vận động cao hơn người
bình thường, nhờ đó mà cơ bắp nở nang xương tăng độ dày và phát triển vững
chắc.
Tập luyện sức mạnh còn góp phần rèn luyện ý chí làm tiêu hao lượng
mỡ thừa tạo cho cơ thể có vóc dáng khoẻ mạnh, thoả mãn nhu cầu vươn tới
cái đẹp về hình thể của con người, nảy sinh những tình cảm tốt đẹp lành
mạnh.
Sức mạnh lớn hay nhỏ phụ thuộc vào thiết diện sinh lý của cơ, cơ năng
chi phối của thần kinh. Ở lứa tuổi THPT cơ thể chủ yếu phát triển theo chiều
cao, cho nên các cơ dài bé, vỏ não chi phối sự hoạt động của cơ thường bị lan
11
toả, không tập trung cho nên các cơ và cơ duỗi hoạt động không nhịp nhàng,
tốn sức, chóng mệt. Cùng với sự phát triển cơ thể, đến lứa tuổi THPT thiết
diện sinh lý của cơ cũng tăng lên nhanh chóng, thần kinh chi phối các cơ tập
trung hơn cho nên sức mạnh của các cơ ở lứa tuổi này tăng lên rõ rệt. Những
bài tập với dụng cụ có khối lượng trung bình có tác dụng thúc đẩy phát triển
sức mạnh nhanh chóng.
Các bài tập: Nhảy cao, Nhảy xa, Đẩy tạ, Chạy tốc độ…. cũng có tác
dụng lớn trong việc phát triển sức mạnh cơ thể.
Ở lứa tuổi THCS chú trọng phát triển sức nhanh thì ở lứa tuổi THPT
cần chú trọng phát triển sức nhanh lẫn sức mạnh.
1.3. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP BỔ TRỢ THỂ LỰC
1.3.1. Khái niệm
Theo lý luận và phương pháp giáo dục TDTT của PGS Nguyễn Toán
và TS Phạm Danh Tốn thì cho rằng: “Bài tập bổ trợ chuyên môn là các bài
tập phức hợp các yếu tố của đối tượng thi đấu cùng các biến dạng của chúng,
cũng như các bài tập dẫn dắt tác động có chủ đích và có hiệu quả đến sự phát
hệ đa yếu tố, là chỉ số thể hiện tương đối đầy đủ các năng lực phẩm chất của
VĐV: thể lực, tâm lý, kỹ thuật…
Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật để giúp người học hình thành kỹ thuật người
ta sử dụng các bài tập bổ trợ nói chung và bài tập bổ trợ thể lực nói riêng.
- Mang tính chuẩn bị nhằm đưa người tập vào trạng thái tâm lý, sinh lý
thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật.
- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho người tập nắm được yếu lĩnh từ dễ
đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến liên hoàn của một số kỹ
thuật cần học.
- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với không
gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các khả năng đã có, hình
13
thành ra các khả năng mới và có thể đáp ứng cho người học thực hiện thuận
lợi các kỹ năng đã học, người ta còn cần tập các bài tập bổ trợ thể lực cho
người học.
Đi đôi với bài tập bổ trợ thể lực, người ta cũng rất chú trọng đưa vào
trong chương trình giảng dạy các bài tập chuyên môn để giúp người học tiếp
thu kỹ thuật nhanh hơn.
Có thể nói bài tập bổ trợ thể lực nói chung và các bài tập phát triển sức
mạnh bột phát nói riêng là một khâu quan trọng để thúc đẩy nhanh quá trình
hình thành các khả năng vận động và thể lực của vận động viên. Giúp nâng
cao thành tích trong các môn thể thao đặc biệt là trong Nhảy xa.
1.4. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN CHẠY ĐÀ, GIẬM NHẢY
TRONG NHẢY XA VÀ CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI HIỆU QUẢ NẮM
BẮT KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN GIÂM NHẢY TRONG NHẢY XA
1.4.1. Đặc điểm kỹ thuật giai đoạn chạy đà và giậm nhảy
So với các môn nhảy xa khác trong Điền kinh, Nhảy xa “ưỡn thân” có
lịch sử trên 100 năm. Việc nghiên cứu về đặc thù môn nhảy xa trong việc
như nâng cao thành tích Nhảy xa là:
1.4.1.1. Khả năng phối hợp vận động trong thực hiện động tác
Khả năng này được thể hiện bước đầu ở động tác bật xa tại chỗ. Học
sinh muốn bật xa tại chỗ, cần phối hợp nhịp nhàng giữa động tác tay, chân,
thân người.
1.4.1.2. Phương hướng và mức độ dùng sức
Thành tích Nhảy xa về cơ bản phụ thuộc vào góc bay của tổng trọng
tâm cơ thể khi rơi xuống và tốc độ bay ban đầu. Mà tốc độ bay ban đầu phụ
thuộc vào tốc độ đà tối đa có được trong lúc giậm nhảy.
- Độ xa của lần nhảy được xác định bởi quỹ đạo trọng tâm cơ thể ở lúc
bay được tính bằng công thức:
15
Vo2 sin 2
S=
g
Trong đó: S: Độ xa của 1 lần nhảy
Vo : Tốc độ bay ban đầu
g: Gia tốc rơi tự do (g 9,8m / s 2 )
: Góc độ bay
Như vậy xét về mặt lý thuyết: Thành tích Nhảy xa phụ thuộc vào tốc độ
bay ban đầu, góc bay và độ cao khi bay ra của trọng tâm cơ thể và trong lúc
bay vận động viên không thể tác động lên quỹ đạo bay do chạy đà và giậm
nhảy tạo nên. Vì vậy, người nhảy phải có tốc độ chạy đà thích hợp, tạo lực
giậm nhảy lớn, để giúp cho người nhảy có thời gian bay trên không dài thì cơ
thể người nhảy phải có tốc độ cao và độ xa khi bay trên không. Vậy phương
hướng dùng sức giậm nhảy vô cùng quan trọng.
– Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc. Từ đó có cơ sở để đánh giá thực trạng việc sử
17
dụng bài tập phát triển sức mạnh bột phát trong giảng dạy kỹ thuật giậm nhảy
của Nhảy xa. Đồng thời sử dụng phương pháp này để quan sát thu thập số liệu
cần thiết trong thực nghiệm để giúp cho việc rút ra kết luận chính xác.
2.2.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng nhằm xác định hiệu
quả của các bài tập ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy. Trong quá trình nghiên
cứu chúng tôi tổ chức thực nghiệm trên 64 em học sinh nam trường THPT
Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc chia làm 2 nhóm.
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 32 em học sinh nam tập luyện theo các bài
tập mà chúng tôi đưa ra.
- Nhóm đối chứng: Gồm 32 em học sinh nam tập luyện theo các bài tập
tập cũ mà giáo viên nhà trường đang tiến hành.
2.2.5 Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổ chức kiểm tra sư phạm.
Mục đích của quá trình này là nhằm kiểm nghiệm trong thực tiễn độ tin cậy, tính
thông báo của hệ thống các test đánh giá trình độ kỹ thuật Nhảy xa cho đối
tượng nghiên cứu ở hai thời điểm trước và sau thực nghiệm.
2.2.6. Phƣơng pháp toán học thống kê
Số liệu nghiên cứu thu được thông qua việc sử dụng những công thức
toán học thống kê để xử lý, phân tích và đánh giá kết quả. Từ đó đối chiếu, so
sánh nhằm rút ra những kết luận có độ tin cậy và sức thuyết phục cao.
* Công thức tính giá trị trung bình:
n
x
Trong đó:
với n 30
n : Tập hợp các cá thể
i : Cá thể thứ i
x i : Giá trị cá thể thứ i
* Công thức tính độ lệch chuẩn:
2
* Công thức so sánh 2 trị số trung bình quan sát:
t
xA xB
A 2 B2
nA nB
với n A ,n B 30
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Tổ chức nghiên cứu
THỜI
GIAN
NỘI DUNG
SẢN PHẨM THU ĐƢỢC
- Đọc và phân tích tài liệu.
phát trong Nhảy xa “ưỡn thân” mạnh bột phát trong Nhảy
của nam học sinh khối 11 trường xa “ưỡn thân” của nam học
THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh sinh khối 11 trường THPT
Tường – Vĩnh Phúc.
Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh
Tường – Vĩnh Phúc.
Từ tháng
1/2012 đến
tháng
03/2012.
- Lựa chọn, xác định các bài tập - Bài tập phát triển sức
phát triển sức mạnh bột phát nhằm mạnh bột phát nhằm nâng
nâng cao hiệu quả giậm nhảy cao hiệu quả giậm nhảy
trong Nhảy xa “ưỡn thân” cho học trong Nhảy xa “ưỡn thân”.
sinh nam khối 11 trường THPT
Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tường
– Vĩnh Phúc.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm
để xác định hiệu quả của các bài
tập được lựa chọn.
- Kết quả của quá trình thực
- Xử lý các số liệu thu được trong nghiệm.
quá trình nghiên cứu phân tích các
kết quả nghiên cứu.
Từ tháng
Viết Xuân Vĩnh T-ờng Vĩnh Phúc
3.1.1. Thc trng cụng tỏc GDTC trng THPT Nguyn Vit Xuõn
Vnh Tng Vnh Phỳc
Trng THPT Nguyn Vit Xuõn l mt trong nhng trng chun ca
huyn Vnh Tng, mụn Th dc cú ngay t ngy u thnh lp trng. Vi
mc ớch rốn luyn cỏc em sc khe v gii trớ sau nhng gi hc mt mi,
GDTC ó c nh trng rt quan tõm. Ngoài ra, tr-ờng cũng tổ
chức và phát động phong trào TDTT ngoại khoá cho học
sinh thi đấu: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu
lông, Điền kinh giữa các lớp.
Nhiệm vụ chính của công tác GDTC trong nhà
tr-ờng:
- Giảng dạy và hoàn thành ch-ơng trình môn học
Thể dục cho học sinh các khối trong tr-ờng theo đúng
quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức và phát động phong trào TDTT cho học
sinh trong tr-ờng.
- Tuyển chọn và phát hiện những tài năng thể
thao để thành lập các đội tuyển tham gia các hoạt
động thi đấu của địa ph-ơng, tỉnh và ngành giáo dục
tổ chức.
22
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trƣờng THPT Nguyễn Viết
Xuân – Vĩnh Tƣờng – Vĩnh Phúc
Trong quá trình xây dựng và phát triển, trường THPT Nguyễn Viết
Xuân đã không ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng đội ngũ
giáo viên TDTT để đáp ứng nhu cầu mở rộng về quy mô và nâng cao chất
lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Với số lượng đội ngũ giáo viên TDTT
4
> 15
< 15
> 40
> 30
< 30
20%
80%
20%
80%
20%
20%
60%
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập môn
GDTC
Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập GDTC mặc dù đã
được nhà trường hết sức quan tâm đầu tư nâng cấp, song vẫn còn hạn chế về
Trung bình
Đạt
2
Sân Bóng đá
1
Trung bình
Đạt
3
Sân §á cầu
1
Khá
Đạt
4
Sân Cầu lông
2
khối 11 trường THPT Nguyễn Viết Xuân mà giáo viên đang sử dụng.
24
Các bài tập phát triển sức mạnh:
+ Nhảy lò cò mét chân 30mx5 lần
+ Chạy 30m tốc độ cao x 5 lần
+ Đứng lên ngồi xuống bằng 2 chân
+ Nhảy bật cao trên hai chân
+ Đứng lên, ngồi xuống trên chân giậm, chân kia duỗi phía trước, có
tay vịn
Ngoài ra còn sử dụng các trò chơi “lò cò tiếp sức”, “bật xa tiếp sức”,
“chạy tiếp sức”…
- Thời gian thực hiện các bài tập từ 10 - 15 phút trong mỗi buổi häc.
- Khi quan sát các buổi tập khác nhau chúng tôi nhận thấy: số lượng các
bài tập phát triển sức mạnh còn chưa phong phú, sử dụng phương tiện còn ít,
thêi gian dµnh cho tËp luyÖn ch-a hîp lý.
3.1.5. Kết quả Nhảy xa kiểu “ƣỡn thân” của học sinh nam khối 11 trƣờng
THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tƣờng – Vĩnh Phúc
Chúng tôi tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên về kết quả học tập của 50 học
sinh nam khối 11, đồng thời quan sát đánh giá những sai sót kỹ thuật còn tồn
tại sau khi kết thúc chương trình học kỹ thuật Nhảy xa, sau khi xử lý số liệu
chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá về trình độ kỹ thuật và thành tích
Nhảy xa kiểu “ƣỡn thân” của học sinh nam khối 11 trƣờng THPT
Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tƣờng – Vĩnh Phúc
n¨m häc 2011 – 2012 (n = 50)
Đánh giá kỹ thuật
Kết
S
T
S
T
ngi
l
ngi
l
ngi
l
ngi
l
%
Nam
(n = 50)
3,6 0,3 15/50
phát triển sức mạnh bột phát nâng cao hiệu quả giậm
nhảy trong nhảy xa ưỡn thân cho nam học sinh khối
11 tr-ờng THPT nguyễn viết xuân vĩnh t-ờng
vĩnh phúc
3.2.1. La chn bi tp phỏt trin sc mnh bt phỏt nhm nõng cao hiu
qu gim nhy trong Nhy xa n thõn cho hc sinh nam khi 11
trng THPT Nguyn Vit Xuõn Vnh Tng Vnh Phỳc