BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CỤM CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ PHONG KHÊ,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CỤM CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ PHONG KHÊ,
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH
luôn bên tôi, ñộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
nghiên cứu của mình.
Bắc Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2013
ðào Thị Nhung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
iii
Lời cảm ơn
iv
Mục lục
v
Danh mục bảng
viii
Danh mục hình
Yêu cầu nghiên cứu
2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1
Tổng quan làng nghề Việt Nam
3
1.1.1
Phân loại làng nghề Việt Nam
3
1.1.2
Ô nhiễm môi trường làng nghề
6
1.1.3
Tình hình quản lý môi trường làng nghề tại Việt Nam
2.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
29
2.1.1
ðối tượng nghiên cứu
29
2.1.2
Phạm vi nghiên cứu
29
2.2
Nội dung nghiên cứu
29
2.2.1
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ñộng ñến tình hình hoạt
ñộng và quản lý môi trường CCN làng nghề Phong Khê, tỉnh Bắc
Ninh.
2.3.1
Thu thập số liệu thứ cấp
30
2.3.2
Thu thập số liệu sơ cấp
30
2.3.3
Phương pháp lấy mẫu, phân tích
30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
34
3.1
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội làng nghề Phong Khê
34
3.1.1
Hiện trạng môi trường ñất và chất thải rắn
51
3.3
ðánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường CCN làng nghề Phong
Khê, tỉnh Bắc Ninh
53
3.3.1
Cơ cấu bộ máy quản lý
53
3.3.2
Tình hình triển khai các văn bản pháp luật tại CCN Phong Khê
58
3.3.3
Công tác thanh tra, kiểm tra thi hành pháp luật và xử lý vi phạm
65
3.4.1
Tăng cường tổ chức thực thi pháp luật về BVMT làng nghề
79
3.4.2
Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường các cấp.
80
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.4.3
Giải pháp quy hoạch
82
3.4.4
Giải pháp công nghệ
83
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1
Số lượng các làng nghề theo các ngành sản xuất chính
6
1.2
ðặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
7
1.3
Phân loại làng nghề theo sản phẩm ở Bắc Ninh 2009
15
1.4
Thống kê các nhóm làng nghề sản xuất trong tỉnh Bắc Ninh
32
2.4
Chỉ tiêu mẫu ñất CCN làng nghề Phong Khê
33
3.1
Kết quả thu hút ñầu tư các CCN ñến tháng 4/2010
39
3.2
Thống kê hiện trạng ñầu tư hạ tầng tại CCN Phong Khê
39
3.3
Các công ñoạn sản xuất và vấn ñề môi trường phát sinh
43
3.4
Ước tính dòng thải hàng ngày cho CCN Phong Khê
76
3.10
Các giải pháp SXSH cho CCN Phong Khê
84
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
4
1.2
22
Diễn biến nồng ñộ NO 2 tại các ñiểm quan trắc trong các làng
nghề
22
1.8
Sơ ñồ Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về BVMT tỉnh Bắc Ninh
24
3.1
Quy trình sản xuất giấy tái chế
42
3.2
Sơ ñồ dòng cân bằng vật liệu và dòng thải cho 1 tấn sản phẩm
45
3.3
Hàm lượng TSS trong nước thải sản xuất làng nghề Phong Khê
47
49
51
Hàm lượng SO2 một số mẫu không khí xung quanh khu vực làng nghề
Phong Khê
51
Thành phần chính trong rác thải sản xuất của CCN Phong Khê
52
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
3.10
Phản hồi của 68 hộ sản xuất tại CCN Phong Khê ñối với ñội ngũ cán
bộ QLMT cấp cơ sở.
3.11
58
Phản hồi của 68 hộ sản xuất tại CCN Phong Khê ñối với các văn bản
pháp lý về BVMT làng nghề
64
87
3.17
Sơ ñồ phương pháp xử lý hiếu khí bằng bể aeroten
88
3.18
Sơ ñồ hệ thống xử lý chung nước thải CCN Phong Khê
89
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CCN
Cụm công nghiệp
CNH
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
xi
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bắc Ninh là một trong những tỉnh có nhiều làng nghề nhất ở nước ta. Hiện
nay, toàn tỉnh có 62 làng nghề, trong ñó có 30 làng nghề truyền thống và 32 làng
nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng như sắt thép (ða Hội, Châu Khê, Từ
Sơn), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), nấu rượu (ðại Lâm, Tam ða), ñồ gỗ mỹ nghệ
(ðồng Kỵ)...
Hàng năm, các làng nghề ñã ñóng góp rất lớn vào ngân sách Nhà nước. Việc
khôi phục các làng nghề cũ, xây dựng các làng nghề mới, hình thành các cụm công
nghiệp theo ngành nghề xuất phát từ nhu cầu cuộc sống; là mục tiêu, ñộng lực thúc
ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp, phù
quả công tác quản lý môi trường cụm công nghiệp làng nghề Phong Khê, tỉnh
Bắc Ninh”.
2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường tại CCN làng nghề Phong Khê.
- ðề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và phát
triển bền vững CCN làng nghề Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm ñược các thông tin, số liệu về hoạt ñộng của làng nghề và môi trường
CCN làng nghề Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh.
- Phát hiện ñược các ưu nhược ñiểm trong công tác quản lý môi trường CCN
làng nghề Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan làng nghề Việt Nam
1.1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam
Làng nghề là một trong những ñặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản
phẩm ñược sản xuất tại các làng nghề ñã trở thành thương phẩm trao ñổi, góp phần
cải thiện ñời sống gia ñình và tận dụng những lao ñộng dư thừa lúc nông nhàn.
Làng nghề thu hút khoảng 20 triệu lao ñộng, trong ñó 30% số lao ñộng thường
xuyên còn lại là lao ñộng thời vụ. Ước tính năm 2011 ñóng góp xuất khẩu từ mặt
hàng thủ công mỹ nghệ ñạt gần 2,2 tỉ ñồng (Nguyễn Văn Hiến, 2012). ða số các
làng nghề ñã trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, song song với quá trình phát
triển KT – XH, văn hóa và nông nghiệp của ñất nước. Làng ñúc ñồng ðại Bái (Bắc
Ninh) với hơn 900 năm phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) ñã tồn tại gần
Hình 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2008)
1.1.1.1 Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ
Có số làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố khá ñều trên cả
nước, phần nhiều sử dụng lao ñộng lúc nông nhàn, không yêu cầu trình ñộ cao, hình
thức sản xuất thủ công và gần như ít thay ñổi về quy trình sản xuất so với thời ñiểm
hình thành làng nghề. Phần lớn các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm nước
ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh ña nem,
ñậu phụ, miến dong, bún, bánh ñậu xanh, bánh gai,… với nguyên liệu chính là gạo,
ngô, khoai, sắn, ñậu và thường gắn với hoạt ñộng chăn nuôi ở quy mô gia ñình (Bộ
TN&MT, 2008).
1.1.1.2 Làng nghệ dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
Nhiều làng có từ lâu ñời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang
ñậm nét ñịa phương. Những sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may,… vừa là
những sản phẩm có giá trị, vừa là có tính nghệ thuật cao. Quy trình sản xuất không
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
thay ñổi nhiều, nhiều lao ñộng có tay nghề cao. Tại các làng nghề nhóm này, lao
ñộng nghề thường là lao ñộng chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao ñộng nông nghiệp).
1.1.1.3 Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác ñá
Hình thành từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp
nguyên liệu cơ bản cho hoạt ñộng xây dựng. Lao ñộng gần như hoạt ñộng thủ công
hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay ñổi. Khi ñời
sống ñược nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng, hoạt
ñộng sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở các vùng nông thôn.
Khu vực
Chế biến
Ươm
lương
tơ, dệt
thực, thực
vải, ñồ
phẩm,
da
dược liệu
Tái
chế
phế
liệu
Thủ
Vật liệu
công mỹ xây dựng, Nghề
nghệ, khai thác khác
thêu ren
ñá
Tây Bắc
63
1
12
9
Duyên hải Nam
Trung Bộ
Tây Nguyên
1
ðông Nam Bộ
8
11
1
76
2
60
16
220
840
51
(Nguồn: ðặng Kim Chi và cộng sự, 2005)
1.1.2 Ô nhiễm môi trường làng nghề
1.1.2.1 Vấn ñề ô nhiễm môi trường làng nghề
Chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề ñã và ñang gây ô nhiễm, làm suy
thoái môi trường nghiêm trọng, tác ñộng trực tiếp ñến sức khỏe người dân. ÔNMT
làng nghề có một số ñặc ñiểm sau:
* Là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi một khu vực (thôn, làng, xã,…). Do quy
mô sản xuất nhỏ, phân tán, ñan xen với khu sinh hoạt nên ñây là loại hình ô nhiễm
khó kiểm soát.
* Mang ñậm nét ñặc thù của hoạt ñộng sản xuất theo ngành nghề và loại
hình sản phẩm (bảng 1.2) và tác ñộng trực tiếp tới môi trường nước, khí, ñất trong
khu vực.
* ÔNMT tại các làng nghề thường khá cao tại các khu vực sản xuất, ảnh
hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người lao ñộng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
Bảng 1.2 ðặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
TT
Các dạng chất thải
Loại hình SX
Khí thải
2
Dệt nhuộm, ươm
tơ, thuộc da
Bụi, CO, SO2,
NOx, hơi axit,
hơi kiềm,
dung môi
Xỉ than, tơ
sợi, vải vụn,
cặn và bao bì
hóa chất
Ô nhiễm
nhiệt,
tiếng ồn
3
Thủ công mỹ
nghệ: Gốm sứ,
sơn mài, gỗ mỹ
nghệ, chế tác ñá
Xỉ than (gốm
sứ), phế
phẩm, cặn
HCl, hơi dung
môi
Bụi, CO, SO2,
NOx, HF
BOD5, COD,
ñộ màu, Tổng
N, hóa chất,
thuốc tẩy, Cr6+
(thuộc da)
BOD5, COD,
TSS, ñộ màu,
dầu mỡ công
nghiệp
pH, BOD5,
COD, TSS,
Tổng N, Tổng
P, ñộ màu
Dầu mỡ, CN-,
kim loại
Bụi giấy, tạp Ô nhiễm
chất từ giấy
nhiệt
phế liệu, bao
bì hóa chất
Xỉ than, rỉ sắt,
vụn kim loại
nặng (Cr6+,
Zn2+…)
So sánh giữa các khu vực làng nghề và không làm nghề cho thấy, tỷ lệ mắc
bệnh của các ñối tượng làng nghề cao hơn hẳn so với khu vực làng thuần nông.
ðiều này cho thấy mức ñộ ô nhiễm môi trường của làng nghề ñã có ảnh hưởng ñáng
kể tới sức khỏe cộng ñồng dân cư. Mỗi nhóm làng nghề thường có các yếu tố nguy
cơ ô nhiễm môi trường ñặc trưng, vì vậy ảnh hưởng của hoạt ñộng làng nghề ñến
người dân cũng khác nhau (Nguyễn Thị Hồng Tú, 2005). Nước thải ô nhiễm gây
bệnh phụ khoa (chiếm tới 20 – 30 %). Các bệnh tai mũi họng, ñường hô hấp cũng
khá phổ biến từ 9 – 20%. Các bệnh nghề nghiệp khác như: thần kinh, ñau lưng,
huyết áp ñau tim, tiêu hóa cũng khá phổ biến (ðặng Kim Chi và cộng sự, 2005).
Trong những năm qua, có rất ít các nghiên cứu liên quan ñến mối quan hệ
giữa ô nhiễm môi trường làng nghề và tình hình sức khỏe, bệnh tật của người dân.
Tuy nhiên, kết quả một số ít nghiên cứu ñiển hình trong thời gian ngắn cũng ñã
phản ánh một thực tế khác biệt về tình hình bệnh tật, sức khỏe cộng ñồng giữa làng
nghề và làng không làm nghề.
b. Ô nhiễm môi trường làng nghề gây tổn thất ñối với phát triển kinh tế
Không thể phủ nhận phát triển làng nghề ñã giải quyết việc làm, tạo thu nhập
ổn ñịnh cho hàng chục triệu lao ñộng, cải thiện thu nhập cho người dân. Tuy nhiên,
ô nhiễm môi trường do sản xuất và hoạt ñộng xã hội bao giờ cũng gây ra các thiệt
hại kinh tế dù lớn hay nhỏ. Xét riêng về ô nhiễm do sản xuất ở các làng nghề nước
ta hiện nay, các thiệt hại kinh tế chủ yếu là:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
- ÔNMT làng nghề gây tác hại xấu tới sức khỏe người lao ñộng và cộng
ñồng dân cư, làm tăng chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao ñộng, mất
ngày công lao ñộng do nghỉ ốm ñau và chết non…
- ÔNMT không khí làng nghề, ñặc biệt là khí thải từ các lò nung gạch ngói,
-
Xung ñột giữa hoạt ñộng sản xuất, mỹ quan và văn hóa
-
Xung ñột trong hoạt ñộng quản lý môi trường
Có thể thấy, người dân làng nghề ñóng cả hai vai trò người làm hại môi
trường và người bị hại. Trong nhiều trường hợp, người bị hại lại bị ràng buộc bởi
những quan hệ kinh tế hoặc quan hệ huyết thống với người gây hại môi trường. ðể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
giải quyết các mâu thuẫn này, tại nhiều làng nghề người dân ñã dùng biện pháp thỏa
hiệp hoặc ñối thoại.
1.1.3 Tình hình quản lý môi trường làng nghề tại Việt Nam
Cho ñến nay một loạt văn bản về phát triển bền vững và BVMT làng nghề ñã
ñược ban hành và thực hiện; một số ñịa phương ñã xây dựng và triển khai quy
hoạch tập trung cho làng nghề với BVMT; bước ñầu triển khai một số công cụ quản
lý trong BVMT làng nghề như: áp dụng công cụ kinh tế bằng hình thức thuế, phí
BVMT; quan trắc giám sát chất lượng các thành phần môi trường; công khai, phổ
biến thông tin về hiện trạng môi trường.
Nhiều biện pháp BVMT làng nghề ñã ñược triển khai, nhưng môi trường các
làng nghề tiếp tục suy thoái. ðó là do còn nhiều bất cập, hạn chế ñang tồn tại, chưa
ñược giải quyết, bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn chưa ñầy ñủ,
chưa cụ thể hóa cho BVMT làng nghề; chức năng, nhiệm vụ về BVMT làng nghề
của các cơ sở trong làng nghề rất hạn chế, nên thực tế khi áp dụng các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường vào các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong làng
nghề ñã gặp nhiều khó khăn.
1.1.3.1 Tình hình triển khai thực hiện công tác BVMT làng nghề ñã và ñang ñược
triển khai thực hiện
a. Cấp Trung ương
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ
Chính trị về "BVMT trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước" Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chương trình hành ñộng của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW theo Quyết ñịnh số 34/2005/Qð-TTg ngày
22/02/2005, trong ñó xác ñịnh nhiệm vụ (số 12) "Quy hoạch và quản lý môi trường
trong phát triển làng nghề, cụm công nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung; xây
dựng và tổ chức thực hiện chương trình cải thiện ô nhiễm môi trường làng nghề".
Quyết ñịnh này ñã giao cho Bộ NN&PTNT xây dựng ðề án BVMT làng nghề và
các khu chăn nuôi tập trung trình Chính phủ trong Quý IV năm 2005.
Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chiến lược BVMT quốc gia ñến năm
2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 (theo Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg ngày
02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ) ñã xác ñịnh nội dung về BVMT tại các khu
vực trọng ñiểm (nội dung 3.4) là ''chú trọng BVMT tại các làng nghề" bằng các
biện pháp cải tiến công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải hoặc quy hoạch các
khu làng nghề với hệ thống kết cấu hạ tầng ñạt tiêu chuẩn môi trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
ðồng thời, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 328/2005/QðTTg phê duyệt Kế hoạch Quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường ñến năm 2010,
trong ñó, nội dung thứ 15 trong 19 nội dung, chương trình, ñề án, dự án ưu tiên ñể
triển khai thực hiện Kế hoạch ñó là: "Dự án kiểm soát ô nhiễm môi trường làng
Bắc Ninh có tổng số 62 làng nghề với 30 làng nghề truyền thống và 32 làng
nghề mới. Thực tế, tổng số làng nghề của Bắc Ninh lớn hơn nhiều so với thực tế do
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
báo cáo (68 làng nghề) sử dụng các làng nghề lớn trong một vài xã ñể ñại diện cho
tất các làng nghề của xã (Sở TN&MT Bắc Ninh, 2008). KCN thép ở trung tâm ða
Hội ñã mở rộng thành năm làng nghề ở xã Châu Khê, không ñược ñưa vào danh
sách này gồm một làng nghề cung cấp than và các làng khác là khu sản xuất mở
rộng. Ngành sản xuất giấy ở Dương Ổ ñã mở rộng thành ba làng nghề ở xã Phong
Khê và một làng nghề ở xã Phú Lâm phụ cận. Các làng nghề mỹ nghệ ở trung tâm
ðồng Kỵ gồm trung tâm làng nghề trạm khảm là xã Phù Khê, ðồng Kỵ (ðồng
Quang) là làng buôn. ðồng Kỵ là vùng sản xuất chính, các nhà sản xuất phụ khác ở
7 làng thuộc xã Phù Khê và Hương Mạc phụ cận (Sở TN&MT Bắc Ninh, 2007).
Trong tổng số các làng nghề này thì 27 làng nghề ở huyện Tiên Sơn, giáp Hà
Nội, ranh giới là quốc lộ 1A, con ñường nối Hà Nội, Lạng Sơn và biên giới Trung
Quốc. Các làng nghề này rát ña dạng: sản xuất thép xây dựng (xã Châu Khê), ñồ nội
thất ( xã ðồng Quang, Hương Mạc, Phù Khê), giấy (xã Phong Khê, Phú Lâm) và
cung cấp dịch vụ xây dựng (các xã Nội Duệ và Tương Giang) (Ngô ðồng, 2008)
Hình 1.2 Sơ ñồ phân bố làng nghề ở Bắc Ninh năm 2009
Như vậy, các làng nghề ở Bắc Ninh tập trung dọc theo ñường giao thông
chính và theo các cụm dân cư (xã) tập trung (hình 1.2) và có thể ñược phân loại theo
dạng sản phẩm như trong bảng 1.3:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp