BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯU THỊ TÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI THÉP PHÚC TIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Nội dung và số liệu trình bày trong ñề tài này do tôi tìm hiểu, nghiên
cứu, các số liệu thu thập phản ánh ñúng và trung thực tình hình thực tế của
doanh nghiệp. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan của mình
trước nhà trường và những quy ñịnh pháp luật.
Tác giả
Lưu Thị Tình
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
viii
1.
MỞ ðẦU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
3
2.1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
3
2.1.1 Vốn và phân loại vốn
3
2.1.2 Vai trò của vốn ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong ñiều kiện kinh tế thị trường hiện nay
2.2
11
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
14
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
14
2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
22
2.3.5 Một số yếu tố khác ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
3.
3.1
22
ðẶC ðIỂM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
33
ðẶC ðIỂM CỦA DOANH NGHIỆP
33
3.1.1 Một số ñặc ñiểm về doanh nghiệp ngành thép
33
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và
thương mại thép Phúc Tiến
36
53
4.1
KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TỪ NĂM 2007 - 2011
4.2
53
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÉP
PHÚC TIẾN (NĂM 2007 – 2011)
57
4.2.1 Phân tích tình hình tài chính của Công ty
57
4.2.2 Phân tích thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng tổng vốn
60
4.2.3 Phân tích ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh tại Công ty cổ phần
sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến
4.2.4 Phân tích ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4.3.5 Giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh
108
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
115
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:
Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh từ năm 2007-2011
53
Bảng 4.2:
Cơ cấu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2007 - 2011
2007 - 2011
67
Bảng 4.8:
Cơ cấu vốn cố ñịnh năm 2007 – 2011
70
Bảng 4.9:
Tỷ suất tài trợ vốn cố ñịnh của Công ty
72
Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh
73
Bảng 4.11: Hệ số sinh lời của vốn cố ñịnh năm 2007- 2011
75
Bảng 4.12: Cơ cấu vốn lưu ñộng năm 2007 – 2011
78
Bảng 4.13: Nguồn tài trợ vốn lưu ñộng
63
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
66
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu vốn cố ñịnh của Công ty từ năm 2007 - 2011
71
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu vốn lưu ñộng của Công ty từ năm 2007 – 2011 ...... 80
Biểu ñồ 4.5: Tỷ lệ hàng tồn kho các năm 2007 - 2011
107
ðồ thị 4.1: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty
69
ðồ thị 4.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh
75
ðồ thị 4.3: Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
: Tài sản cố ñịnh
TSLð
: Tài sản lưu ñộng
VCð
: Vốn cố ñịnh
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
VLð
: Vốn lưu ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
viii
1. MỞ ðẦU
1.1 Lý do chọn ñề tài
Vốn là yếu tố sản xuất ñầu tiên của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh
nghiệp. Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng
nhanh tốc ñộ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
ñánh giá thực trạng việc sử dụng vốn ở Công ty cổ phần sản xuất và thương
mại thép Phúc Tiến ñể ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý sử dụng vốn của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp
- ðánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần sản
xuất và thương mại thép Phúc Tiến.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty cổ phần sản xuất và thương mại thép Phúc Tiến.
1.3 Phạm vi nghiên cứu ñề tài
Vấn ñề quản lý vốn trong Công ty có phạm vi rộng và phức tạp, luận văn
chỉ tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả khâu quản lý sử dụng
vốn của Công ty.
Về mặt thời gian luận văn tập trung khảo sát và phân tích số liệu tình
hình từ năm 2007 - 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Vốn và phân loại vốn
2.1.1.1 Khái niệm vốn
ðể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có
hiệu quả thì ñiều ñầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ ñến là làm
thế nào ñể có ñủ vốn và sử dụng nó như thế nào ñể ñem lại hiệu quả cao nhất.
Vậy vấn ñề ñặt ra ở ñây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì
- Một số quan ñiểm của các nhà kinh tế khác trong cuốn “Tài chính
trong nền kinh tế thị trường và xu hướng phát triển ở Việt Nam” của Võ ðình
Hảo, năm 1991 cho rằng:
Vốn là toàn bộ các yếu tố kinh tế (tài sản hữu hình, tài sản vô hình,
trình ñộ kiến thức của ñội ngũ người lao ñộng của doanh nghiệp, trình ñộ
quản lý của các nhà quản lý, lợi thế thương mại, uy tín của doanh nghiệp,...)
ñược bố trí ñể phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ các quan ñiểm trên cho thấy, vốn có thể ñược hiểu là một phần giá
trị thể hiện dưới dạng tiền tệ, tài sản vật chất, tài sản phi vật chất ñược các cá
nhân, các tổ chức bỏ ra ñể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên
thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường vốn là một trong những nguồn lực hàng
ñầu quyết ñịnh ñến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. ðể có thể quản
lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả chúng ta cần phải hiểu những ñặc trưng
cơ bản của vốn (dẫn theo Nguyễn Thị Sáu, 2011).
- Vốn ñược thể hiện bằng giá trị của những tài sản nghĩa là vốn phải ñại
diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình như nhà
xưởng, máy móc, bằng phát sáng chế… Như vậy một lượng tiền thoát ly khỏi
giá trị thực của tài sản ñể ñưa vào ñầu tư thì không gọi là vốn ñầu tư, một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
khoản nợ không có khả năng thanh toán cũng không phải là vốn theo ñúng
nghĩa của nó.
Nắm ñược ñặc trưng này các doanh nghiệp buộc phải quan tâm, chú ý
ñến việc ñánh giá ñúng giá trị thực của tài sản mà mình ñang nắm giữ phản
ánh ñầy ñủ và chính xác vốn. Có như vậy doanh nghiệp mới ñánh giá ñược
bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Dĩ nhiên, trong kinh doanh, ñể có thể ñối phó kịp
thời với các rủi ro, doanh nghiệp nào cũng dự trữ hàng hóa, vật tư, tiền mặt
nhưng phải chú ý ñến mức dự trữ hợp lý, tránh tình trạng ứ ñọng vốn, làm
lãng phí, tăng thêm chi phí sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp luôn phải chủ ñộng tìm kiếm giải pháp nâng cao
vòng luân chuyển vốn.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất ñịnh (Phạm Thị Gái, 2005).
Có như vậy ñồng vốn mới ñược quản lý, chi tiêu một cách hợp lý và có
hiệu quả. Ở ñâu có ñồng vốn vô chủ thì ở ñó có sự lãng phí, kém hiệu quả. Do
ñó doanh nghiệp phải tổ chức quản lý một cách chặt chẽ. Ghi nhận ñồng vốn
chủ sở hữu giúp vốn gắn ñược với trách nhiệm, quyền lợi cá nhân cụ thể, chặt
chẽ hơn và có hiệu quả hơn.
- Vốn ñược coi là một loại hàng hóa có thị trường riêng (Nguyễn Văn
Nam, 2005).
Khác với những loại hàng hóa khác, vốn là một loại hàng hóa ñặc biệt,
khi bán vốn người bán không mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng
trong một thời gian nhất ñịnh và người mua chỉ phải trả cho người sở hữu một
giá gọi là lãi suất. Mức lãi suất này ñược nhà nước khống chế, quản lý sao cho
phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô. Trong quá trình hội nhập với thế giới, tình
hình kinh tế trong nước luôn luôn biến ñộng theo xu hướng biến ñộng chung của
nền kinh tế thế giới nên chính sách kinh tế của nhà nước cũng thay ñổi, vì vậy
mà doanh nghiệp cần chủ ñộng tìm hiểu, nắm bắt chính sách của Nhà nước.
ðiều này giúp doanh nghiệp luôn thực hiện ñúng pháp luật, có phương thức huy
ñộng và sử dụng vốn kịp thời, có kế hoạch quản lý vốn hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Nghĩa là một ñồng vốn ở thời ñiểm
phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc ñộ khác nhau ta có các cách phân loại
vốn khác nhau.
* Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
♦ Vốn cố ñịnh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố ñịnh của
doanh nghiệp (Nguyễn ðình Kiêm, Bạch ðức Hiển, 2007), TSCð dùng trong
kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị
thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố ñịnh biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: ðó là toàn bộ tài sản cố ñịnh dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ...
- Hình thái tiền tệ: ðó là toàn bộ TSCð chưa khấu hao và vốn khấu hao
khi chưa ñược sử dụng ñể sản xuất TSCð, là bộ phận vốn cố ñịnh ñã hoàn
thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban ñầu.
♦ Vốn lưu ñộng: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu ñộng (Nguyễn
ðình Kiêm, Bạch ðức Hiển, 2007). Vốn lưu ñộng tham gia hoàn toàn vào quá
trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban ñầu sau mỗi vòng chu
chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên
liệu, vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này ñược hoàn lại hoàn toàn cho
chủ doanh nghiệp sau khi ñã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận
giá trị sức lao ñộng biểu hiện dưới hình thức tiền lương ñã bị người lao ñộng
hao phí nhưng ñược tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị
nguyên, nhiên vật liệu ñược chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản
xuất kinh doanh ñó. Vốn lưu ñộng ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau
thì khác nhau. ðối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu ñộng bao gồm:
vốn lưu ñộng ñịnh mức và vốn lưu ñộng không ñịnh mức, trong ñó:
- Vốn lưu ñộng ñịnh mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ
♦ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay
ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho
người bán, phải nộp ngân sách.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
♦ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ ñông trong công ty cổ
phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ñó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên
doanh, cổ ñông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết
quả sản xuất kinh doanh.
- Chênh lệch ñánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố ñịnh): Khi nhà
nước cho phép hoặc các thành viên quyết ñịnh.
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh
như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn ñầu tư XDCB
và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không
hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục ñích kinh tế lâu dài, cơ bản,
mục ñích chính trị xã hội...).
* Phân loại vốn theo thời gian huy ñộng và sử dụng vốn
♦ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
ñể tài trợ cho toàn bộ tài sản cố ñịnh của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn
chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong ñó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một
kỳ kinh doanh, không phân biệt ñối tượng cho vay và mục ñích vay.
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế
hoạch tài chính, hình thành lên những dự ñịnh về tổ chức nguồn vốn trong
tương lai trên cơ sở xác ñịnh quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho
từng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể ñạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
2.1.2 Vai trò của vốn ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong ñiều kiện kinh tế thị trường hiện nay
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền
kinh tế, vấn ñề toàn cầu hóa về phát triển công nghệ, thông tin. Việt Nam
muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hóa thì cũng phải ñối mặt với những
vấn ñề mà thế giới ñang ñối mặt. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam có ñủ
khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như yếu tố về vốn, trình ñộ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực ñội ngũ cán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền ñề cho sự ra
ñời của doanh nghiệp, là cơ sở của doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, tiến hành ñầu tư ñổi
mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, ñồng thời kéo theo
hàng loạt các tác ñộng tiêu cực khác ñến bản thân doanh nghiệp và ñời sống
của người lao ñộng. Vai trò của vốn ñược thể hiện rõ nét qua các mặt sau:
♦ Về mặt pháp lý: Vốn là ñiều kiện ñầu tiên, ñiều kiện tiên quyết ñể
tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (Nguyễn Hữu Tài, 2002). Muốn
ñăng ký kinh doanh, theo quy ñịnh của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào
cũng phải có ñủ số vốn pháp ñịnh theo từng ngành nghề kinh doanh của mình
(vốn ở ñây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng mà nó còn là các tài
Từ ñó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
trên thương trường.
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của vốn như vậy, doanh nghiệp cần
phải có những biện pháp hữu hiệu trong công tác huy ñộng và sử dụng vốn
ñảm bảo ñủ vốn cho doanh nghiệp hoạt ñộng một cách hiệu quả.
Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là
nguồn lực ñể doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu.
Mở rộng quy mô sản xuất, ñổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản
phẩm, ñào tạo nhân lực… Từ ñó vốn giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn ñể tiến hành hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh ñang là vấn ñề bức xúc của các doanh nghiệp mặc
dù nhà nước ñã có những chính sách hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp. Tiến tới
hội nhập kinh tế, xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực và
giữa các nước trong các tổ chức kinh tế mà Việt Nam tham gia là một thách
thức lớn ñối với các doanh nghiệp Việt Nam trước sự vượt trội về vốn và
công nghệ của họ. ðiều ñó càng ñòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm
cách huy ñộng và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng
các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp ñể ñạt ñược kết quả cao nhất
trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh tế là mối quan tâm hàng ñầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung
ra. Người ta chỉ thu ñược hiệu quả khi kết quả ñầu ra lớn hơn chi phí ñầu vào.
Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.
- Về mặt ñịnh tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,
trình ñộ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó
của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và
mục tiêu chính trị - xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở ñây
em chỉ ñề cập ñến vấn ñề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình ñộ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời tối ña với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn ñề phức tạp có liên quan tới tất cả các
yếu tố của quá trình SXKD cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu
quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu
quả. ðể ñạt ñược hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp
phải giải quyết ñược các vấn ñề như ñảm bảo tiết kiệm, huy ñộng thêm ñể mở
rộng hoạt ñộng SXKD của mình và DN phải ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
trong quá trình sử dụng vốn của mình.
2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do hoá cạnh tranh thì sự cạnh
tranh giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp càng trở lên gay gắt
và quyết liệt. ðặc biệt trong giai ñoạn kinh tế như hiện nay, nền kinh tế toàn
cầu hoá ñang trong tình trạng khủng hoảng, suy thoái, gặp rất nhiều khó khăn
trong việc tăng trưởng và phát triển. Việt Nam không nằm ngoài khó khăn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15