thực trạng và giải pháp chủ yếu xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân tại huyện samraong tỉnh takeo campuchia - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------

-------

NOUN SOPHEAK

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÓA ðÓI
GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN SAMRAONG - TỈNH TAKEO - CAMPUCHIA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------

-------

NOUN SOPHEAK

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÓA ðÓI
GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN SAMRAONG - TỈNH TAKEO - CAMPUCHIA

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nỗ lực học tập tại trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, dưới sự dìu dắt, dạy dỗ nhiệt tình của các thầy, các cô giáo trong trường
ñại học Nông nghiệp Hà nội, các thầy cô giáo trong khoa KT&PTNN ñã tạo
ñiều kiện và mang ðến cho tôi những kiến thức thật bổ ích và lý thú ñể làm
hành trang bước vào cuộc sống.
ðược tiến hành ñề tài này, ngoài sự phấn ñấu hết mình của bản thân thì
tôi còn có ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy PGS.TS. Mai Thanh Cúc.
Bằng tấm lòng chân thành của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
các thấy, các cô giáo trong khoa kinh tế và phát triển nông thôn ñặc biệt các
thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, các cán bộ lãnh ñạo ở Sở phát
triển nông thôn, Sở nông nghiệp – lâm nghiệp, Sở kế hoạch, cán bộ huyện
Samraong, tỉnh Takeo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi, dành rất
nhiều thời gian ñể giúp tôi hoàn thành ñề tài một cách tốt ñẹp nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội ngày tháng

năm 2012

Tác giả luận văn

Noun Sopheak

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

ii

1.3.1.

ðối tượng nghiên cứu. ....................................................................... 3

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................... 4
2.1.

Cơ sở lý luận ..................................................................................... 4

2.1.1.

Khái niệm về ñói nghèo..................................................................... 4

2.1.2.

Vai trò của xóa ñói giảm nghèo ........................................................ 8

2.1.3.

ðặc ñiểm của người nghèo .............................................................. 12

2.1.4.

Nội dung xóa ñói giảm nghèo .......................................................... 14

2.1.5.


PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................ 36
3.1.

ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Samrang.................................................... 36

3.1.1.

ðiều kiện tự nhiên ........................................................................... 36

3.1.2.

ðiều kiện kinh tế - xã hội................................................................. 40

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 48

3.2.1.

Cách tiếp cận ................................................................................... 48

3.2.2.

Khung phân tích .............................................................................. 49

3.2.3.

Phương pháp thu thập số liệu........................................................... 49

4.1.4.

Tình hình sản xuất và nguồn thu của hộ nghèo ................................ 65

4.1.5.

Mức ñộ ñói nghèo của nông hộ tại huyện Samraong........................ 80

4.2.

Các chính sách và kết quả trong công tác xóa ñói giảm nghèo
trong thời gian qua của huyện Samraong ......................................... 81

4.2.1.

Các chính sách của huyện Samraong ............................................... 81

4.2.2.

Nội dung chính trong công tác xóa ñói giảm nghèo của huyện ........ 82

4.2.3.

Kết quả thực hiện xóa ñói giảm nghèo những năm qua.................... 84

4.3.

Những nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo của huyện Samraong và
nhóm hộ ñiều tra.............................................................................. 87


4.5.1.

Giải pháp tập huấn khoa học kỹ thuật và hỗ trợ sản xuất ................. 95

4.5.2.

Chính sách tín dụng ......................................................................... 97

4.5.3.

Chính sách hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho người
nghèo............................................................................................... 98

4.5.4.

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ........100

4.5.5.

ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng........................................................100

4.5.6.

Bài trừ các tệ nạn xã hội .................................................................101

4.5.7.

Giải pháp về công tác quy hoạch, ñịnh hướng phát triển.................102

4.5.8.

ðối với các hộ nông dân .................................................................108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................109
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

v


DANH MỤC BẢNG
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 2. 1: Tổng giá trị hư hỏng bởi rủi ro về thiên tai .................................. 20
Bảng 2. 2: Tổng kết sau khi có thiên tai........................................................ 21
Bảng 2.3: Các nước kém phát triển nhất và nghèo nhất ................................ 29
Bảng 3. 4: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Saraong ............................. 38
Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Samraong ...................... 43
Bảng 3. 6: Tình hình giáo dục ở huyện Samraong ñến cuối năm 2011.......... 45
Bảng 3.7: Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của
huyện năm 2011............................................................................ 46
Bảng 3. 8: ðặc ñiểm của xã chọn ñể nghiên cứu........................................... 51
Bảng 4. 9: Tình hình ñói nghèo của huyện Samraong................................... 56
Bảng 4. 10: ðặc ñiểm của nông hộ khảo sát ................................................. 57
Bảng 4. 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của hộ ñiều tra năm 2012..... 62
Bảng 4.12: Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính của hộ ñiều tra... 66
Bảng 4. 13: Kết quả sản xuất một số loại cây trồng chính của hộ ñiều tra..... 68
Bảng 4. 14: Kết quả sản xuất một số loại vật nuôi chính của hộ ................... 69

Sơ ñồ 4. 6 : Hệ thống cung cấp thông tin .................................................... 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

BTK. Tbong : Boeng Tranh Khang Tbong
CC

: Cơ cấu

ESCAP

: Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
(Ủy ban kinh tế - xã hội châu Á Thái Bình Dương)

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc dân)

IMF

: International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ quốc tế)



: Uỷ Ban nhân dân

SDDB

: Samraong District Data Book (Quận Sách Samraong)

UNDP

: United Nation Development Programme
(Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc)

UNICEF

: United Nation International Children Emergency Funds
(Quỹ khẩn cấp cho trẻ em của Liên Hợp Quốc)

WB

: World Bank (Ngân hàng thế giới)

WFP

: World Food Programme (Chương trình Lương thực thế giới)

XðGN

: Xóa ñói giảm nghèo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

1


Hơn nữa, tỉnh Takeo có nhiệm vụ quan trọng là xác ñịnh và thiết lập những
giải pháp cụ thể hơn ñể hạn chế ñói nghèo và cần phải bắt ñầu ngay từ khi nền
kinh tế của ñất nước ñang có xu hướng chuyển ñổi. Thực hiện chính sách xóa
ñói giảm nghèo, tỉnhTakeo ñã tiến hành triển khai và bước ñầu ñã ñạt ñược
những thành tựu ñáng kể trong việc thực hiện chính sách xóa ñói giảm nghèo.
Như vậy, xóa ñói giảm nghèo là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn
ñịnh, phát triển kinh tế - xã hội.
ðối với huyện Samraong là một huyện khó khăn nhất trong những huyện
của tỉnh. Cuộc sống của nông dân vẫn nghèo bởi nông nghiệp là một nghề
chính của các nông dân tuy nhiên thiếu nguồn nước tưới tiêu cho ñất ruộng và
vườn, thiếu cơ sở hạ tầng và thiếu sự quan tâm từ các tổ chức phát triển của
chính phủ và phi chính phủ.. ðể việc làm này có hiệu quả thì nông dân cần có
một số giải quyết các cấp từ người phát triển ñể nâng cao mức sống, nâng cao
khả năng trong nghề nghiệp và nâng cao sự tham gia trong sự phát triển tại
khu vực.
Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp ñể giải quyết
vấn ñề ñói nghèo,nhưng thực tế cho thấy không thể áp dụng một cách máy
móc cho tất cả các trường hợp, mà ñối với từng khu vực, từng ñịa phương cần
phải nghiên cứu một cách cụ thể về thực trạng và các nguyên nhân dẫn ñến
nghèo ñói. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Thực trạng và giải pháp chủ yếu xóa ñói giảm nghèo cho hộ nông
dân tại huyện Samraong, tỉnh Takeo - Campuchia” làm luận văn thạc sỹ
kinh tế.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung

Tboung) huyện Samraong tỉnh Takeo.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

3


PHẦN II
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về ñói nghèo
2.1.1.1. Khái niệm nghèo
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều quan ñiểm khác nhau khi nghiên cứu về
vấn ñề ñói nghèo.. ðói nghèo không chỉ xảy ra ở nước có nền kinh tế kém phát
triển mà còn xảy ra ở nước công nghiệp phát triển. ðiều này chứng tỏ ñây là vấn
ñề phức tạp, không dễ gì mà một cơ quan hay một tổ chức của quốc gia có thể
giải quyết ñược. Tuy nhiên, ñể hiểu rõ thế nào là ñói nghèo thì hiện nay lại ñang
có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau chưa ñi ñến một quan ñiểm thống nhất.
Nghèo là tình trạng sống không ñược ấm no. Chúng ta có thể hiểu một
người sống ấm no phát triển tốt là người biết làm chủ, có ñủ hàng hóa nói
chung, làm chủ nguồn lực. Như vậy có thể hiểu nghèo là thiếu sự làm chủ ñối
với hàng hóa nói chung hoặc một loại tiêu dùng thiết yếu (như lương thực).
Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn
chế, hoặc thiếu cơ hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản ñể ñảm bảo tiêu dùng
trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương do những ñột biến bất lợi, ít có
khả năng truyền ñạt nhu cầu khó khăn tới những người có khả năng giải
quyết, ít ñược tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh, cảm giác bị xỉ nhục…
(ðẬU NGỌC ANH, 2000).
Từ các quan ñiểm trên tôi cho rằng: Nghèo là tình trạng của một bộ phận
dân cư chưa thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức

ñáp ứng nhu cầu ấy nó sẽ rơi vào sự ñói nghèo (Nguyễn Thị Hằng, 1997).
Các nước ñang phát triển ñã ñưa ra quan niệm nghèo khổ, có nghĩa là
những hộ gia ñình không ñảm bảo dược mức sống tối thiểu (2100
calo/người/ngày) sẽ là hộ nghèo khổ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

5


+ Khái niệm về ñói:
ðói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới mức tối
thiểu, không bảo ñảm nhu cầu vật chất ñể duy trì cuộc sống của mình. Có
nghĩa là con người không ñủ năng lượng tối thiểu ñể duy trì sự sống hàng
ngày và không ñủ sức ñể lao ñộng.
ðói kinh niên là tình trạng thiếu ăn thường xuyên. ðói thường ñi với thiếu
dinh dưỡng hay suy dinh dưỡng, chủ yếu về lương thực. Khi gặp hoàn cảnh ñột
xuất, bất ngờ do thiên tai, bệnh tật, rơi vào cùng cực, không có gì ñể sống. Vì
không có lương thực - thực phẩm ñể ăn, có thể dẫn tới chết, ñó là trường hợp ñói
gay gắt cấp tính, cần phải ñược cứu trợ khẩn cấp kịp thời. Vì vậy, về cấp ñộ có thể
hiểu ñược có sự khác nhau ñối với thiếu ñói và ñói gay gắt.
- Thiếu ñói là một nhóm dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu, chỉ ñủ
khả năng ñảm bảo ñược bữa ñói, bữa no.
- ðói gay gắt là một nhóm dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu về
năng lượng, nếu trong một ngày, con người chỉ ñược thỏa mãn mức 1500
calo/người/ngày (Nguyễn Nhân Chiến, 2004).
+ Khái niệm về ñói nghèo:
ðể phân biệt chuẩn mức ñói nghèo một cách chi tiết hơn, nó phải phụ
thuộc vào từng vùng hay ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh. Ngân hàng phát triển
Châu Á ñã ñưa ra 2 khái niệm như sau:

Nghèo tuyệt ñối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập
thấp, không ñủ khả năng thỏa mãn nhu cầu tối thiểu ñể duy trì cuộc sống. Bộ
phận dân cư này có mức sống dưới mức tối thiểu, không ñủ khả năng ñảm bảo
lương thực cho bữa ăn hàng ngày (lúc ñói, lúc no), có khi ñứt bữa kéo dài vào
những ngày giáp hạt.
Nghèo tương ñối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập
thấp không ñủ khả năng ñáp ứng những nhu cầu sinh hoạt, xã hội như: ăn, ở,
mặc, ñi lại, chữa bệnh, học hành.… tại một thời ñiểm nhất ñịnh.
Chỉ tiêu ñánh giá ñói nghèo ở Campuchia bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

7


- Thu nhập bình quân ñầu người một tháng (hoặc một năm) ñược ño
bằng giá trị hiện vật quy ñổi ñể ñánh giá (thường là gạo).
- Chi phí cho tiêu dùng cá nhân và gia ñình tính bình quân ñầu người
một tháng (hoặc một năm) thể hiện qua dinh dưỡng bữa ăn, mặc, ở…
2.1.2. Vai trò của xóa ñói giảm nghèo
2.1.2.1. Nâng cao mức sống của nông dân
Trong nhiều năm qua, xóa ñói giảm nghèo luôn là vấn ñề ñược Chính
phủ quan tâm, Chính phủ ñã có nhiều chủ trương, chính sách xóa ñóa giảm
nghèo như: xây dựng chính sách phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông
thôn, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế cho từng vùng nông thôn, ưu tiên
tín dụng các nguồn vốn cho xóa ñói giảm nghèo, thiết lập nguồn vốn vay cho
người nghèo.
* Chính sách và giải pháp
Nhà nước Campuchia ñã ñặt ra chính sách xóa ñói giảm nghèo với 4
mục tiêu như là:
i- ðộc lập cơ hội:

- ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào vùng cao, vùng
sâu, vùng căn cứ cách mạng, biên giới.
- Giải quyết ruộng ñất và hỗ trợ công cụ sản xuất cho người nghèo.
- Hỗ trợ cho người nghèo về y tế.
- Vận ñộng ñịnh canh, ñịnh cư.
- Hỗ trợ ñồng bào dân tộc ñặc biệt khó khăn.
- Hướng dẫn cách làm ăn và chuyển giao công nghệ cho người nghèo.
- Giải pháp về tài chính: Nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ñịa
phương tập trung chủ yếu cho dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và một phần cho
ñiều chỉnh ruộng ñất, hỗ trợ giáo dục, y tế. Các nguồn khác chủ yếu cho
người nghèo vay vốn, hỗ trợ hướng dẫn cach làm ăn (CL. tàm giác của Chính
phủ, 2003).
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy công tác xóa ñói giảm nghèo từ
trung ương ñến cơ sở.
- Thành lập ngân hàng nông nghiệp. (năm 2004 ñến 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

9


ðể giảm nhanh tỷ lệ ñói nghèo, thủ tướng Chính phủ Hun Sen ñã ñạt chủ
trương chiến lược quốc gia giai ñoạn (2003-2008 và 2008- 2013) gia như:
- Sự tăng trưởng nâng cao lĩnh vực nông nghiệp
- Sự phát triển cá nhân và việc làm
- Sửa chữa cơ sở hạ tầng cũ và xây dựng mới
- Xây dựng khả năng và sự phát triển nguồn nhân lực.
2.1.2.2. Thúc ñẩy sự tham gia của nông dân ñặc biệt phụ nữ hoạt ñộng sản
xuất nông nghiện, kinh tế - xã hội
Lịch sử loài người từ trước ñến nay ñã ghi nhận phụ nữ bao giờ cũng có
vai trò quan trọng ñối với gia ñình và xã hội. ðối với xã hội, phụ nữ là một

về khoảng cách phát triển trong huyện.
Tạo ra môi trường kinh doanh bình ñẳng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp từ nước ngoài, trong việc hưởng lợi từ các dịch vụ công và cơ hội
ñầu tư kinh doanh, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khuyến khích phát triển con người và giảm bất bình ñẳng, ưu tiên phát
triển y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, kiềm chế lây nhiễm HIV. Giải quyết
các vấn ñề ñặc thù của (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, 2002)
2.1.2.4. Giải quyết việc làm cho nông dân
Hiện nay một số người dân còn có tính ỷ lại, không tích cực trong lao
ñộng, chưa biết cách tính toán tiết kiệm trong lao ñộng cũng như sản xuất và
ñời sống hàng ngày nên tỷ lệ hộ ñói nghèo còn khá cao. Vì vậy cần có chính
sách vận ñộng tuyên truyền, khuyến khích nhân dân hăng say lao ñộng, có ý
thức trong lao ñộng và tiết kiệm trong cuộc sống. ðây là vấn ñề then chốt
nhằm từng bước giảm nghèo, nâng cao ñời sống cho nhân dân trong huyện.
- Phát triển giáo dục, nâng cao trình ñộ dân trí là tiền ñề có ý nghĩa quyết
ñịnh ñể ñào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Mọi ngành nghề phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, không trái với
luật pháp và ñạo ñức xã hội ñều ñáng tôn trọng, ñược Nhà nước khuyến khích.
- Có chính sách thu hút ñầu tư và phát triển kinh tế rõ ràng thuận lợi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

11


- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc
phòng, an ninh chính trị, kinh tế cụ thể trên từng ñịa bàn ñô thị, nông thôn và
các khu vực khác trong huyện.
- Nhà nước tạo môi trường và ñiều kiện ñể mọi người lao ñộng có việc
làm ñể nâng cao thu nhập, chống tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước. Mặt

Nguy cơ dễ bị tổn thương của người nghèo thể hiện ở chỗ: những khó
khăn ñột biến, rủi ro ñến với gia ñình, những cuộc khủng hoảng xảy ra ñối với
cộng ñồng… thường gây thiệt hại rất lớn ñối với những người nghèo, ñó là
nét ñặc trưng rất cơ bản của các xã hội khác nhau. Những hộ gia ñình nghèo
chỉ có khả năng trang trải ở mức ñộ hạn chế, tối thiếu các chi phí lương thực
và nhu cầu thiết yếu khác, họ rất dễ bị tổn thương trước các yếu tố khác xảy
ra, họ thường phải bỏ thêm chi phí không ñáng có hoặc bị giảm thu nhập vì
khó tiếp cận các cơ hội của tăng trưởng kinh tế. ðối với hộ nghèo khi có một
thành viên của gia ñình bị ốm ñau thì ñó là một sự cố nghiêm trọng, mà các
hộ nghèo thường có người ñau yếu do mức sinh hoạt thấp, vì vậy cuộc sống
của các hộ nghèo thường gặp rất nhiều khó khăn.
2.1.3.4. Về kết qủa của nhiều yếu tố
ðã có nhiều cuộc ñiều tra, nghiên cứu xác ñịnh yếu tố nghèo ñói, trong
ñó có cuộc ñiều tra của Bộ nông nghiệp (Bộ NN-PTNT) năm 2008, tại 10 tỉnh
trong cả nước ñã xác ñịnh có 9 yếu tố dẫn ñến nghèo ñói, ñó là: ñông con,
thiếu vốn, thiếu lao ñộng , thiếu ñất ruộng sản xuất, rủi ro tai nạn, không có
kinh nghiệm làm ăn, chi tiêu không có kế hoạch, sức khỏe, không có nghề gì
khác ngoài nông nghiệp.
Trong ñó, số hộ rơi vào cảnh nghèo ñói do từ 3-5 yếu tố chiếm tỷ lệ cao
nhất. Trên thực tế cũng khó xác ñịnh ñược ñâu là yếu tố ñầu tiên gây ra tình
trạng nghèo ñói. Nguyên nhân và hậu quả của nghèo ñói thể hiện rất ña dạng,
muôn hình muôn vẻ trong cuộc sống hiện tại. Tuy nhiên, cách tiếp cận hợp lý
hơn cả ñể có thể nhìn nhận nghèo ñói là do nhiều yếu tố gây ra, bắt nguồn từ
kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………

13


Kinh tế kém phát triển, tăng trưởng chậm, sẽ không có cơ hội việc làm cho


2.1.4.2. Mức ñộ ñói nghèo
ðiều này thể hiện ñời sống của người dân nông thôn hiện còn rất nhiều
khó khăn, thiếu thốn. Sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị
và nông thôn cao và tăng nhanh. ðời sống một bộ phận nhân dân nhất là ở
một số vùng nông thôn xa xôi còn rất khó khăn. Chất lượng giáo dục, ñào tạo,
y tế ở nhiều nơi còn rất thấp, người nghèo không ñủ tiền ñể chữa bệnh và cho
con ñi học.
ðối với Campuchia, ñói nghèo ñược xác ñịnh dưới tình trạng và mức ñộ
khác nhau. Theo chuẩn mức ñánh giá của Ngân hàng Thế giới cho rằng người
nghèo có mức thu nhập từ 1 - 2 ñola/1 ngày và ñối với người nghèo tuyệt ñối
có mức thu nhập dưới 1ñola/1 ngày, và nếu một hộ gia ñình ñược coi là nghèo
thì có mức thu nhập không ñủ mua gạo cung cấp 2100 calo bình quân cho 1
người/ ngày, một phần nữa ñó là ăn, ở, thuốc chữa bệnh, củi ñốt cần thiết. Chỉ
tiêu cho một người/1 ngày như sau: (1USD = 4120 real).
+ Ở Phnom Penh

: 1.819 real

+ Thành thị

: 1.518 real

+ Nông thôn

: 1.349 real

Tóm lại, hộ gia ñình có mức thu nhập trung bình thấp hơn so với GDP
của quốc gia, mặc dù một số nơi có bước phát triển nhưng một hộ gia ñình chỉ
có thu nhập thấp so với mức thu nhập của quốc gia. Thu nhập của hộ ở nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status