ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THANH HUỆ
KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH QUẢNG NINH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THANH HUỆ
KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN
TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA
TỈNH QUẢNG NINH
Mã số: 60 31 05 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thanh Huệ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ .............................................................................................. 4
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 5
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 5
6. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 8
7. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 8
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DI SẢN VÀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH ...................................................................................................... 9
1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................... 9
1.1.1. Di sản .................................................................................................................. 9
1.1.2. Du lịch............................................................................................................... 16
1.1.3. Vai trò của di sản đối với sự phát triển du lịch ............................................ 26
2.5. Liên kết không gian du lịch của tỉnh Quảng Ninh, kết nối di sản với
những điểm du lịch khác ........................................................................................... 72
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 76
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA CÁC DI
SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH ........................ 77
3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp ............................................................................ 77
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị
của di sản ..................................................................................................................... 77
3.1.2. Quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm
nhìn 2030 ..................................................................................................................... 78
3.2. Nhóm các giải pháp chung ................................................................................. 81
3.2.1. Về phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ............................................... 81
3.2.2. Về đào tạo nguồn nhân lực ............................................................................. 82
3.2.3. Về công tác quản lí và quy hoạch của nhà nước ......................................... 83
iv
3.2.4. Xây dựng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, bảo tồn các
khu di tích văn hoá và có những biện pháp bảo vệ môi trường du lịch ................. 83
3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch gắn với phát huy các giá trị di sản của
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 84
3.3.1. Vịnh Hạ Long .................................................................................................. 84
3.3.2. Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử................................................................... 92
3.3.3. Di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng ............................................................ 97
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN.................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 103
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1
DSVH
:
Di sản văn hóa
KTNT
:
Kiến trúc nghệ thuật
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
:
Ủy ban nhân dân
UNESCO
:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc
Di sản thế giới tại Việt Nam .................................................................. 28
Bảng 1.2.
Danh sách di tích quốc gia đặc biệt ....................................................... 29
Bảng 2.1.
Số lượng khách du lịch đến thăm quan Vịnh Hạ Long giai đoạn
2009 - 2013 ............................................................................................ 59
Bảng 2.2. Số lượng khách nội địa đến thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn
2004 - 2013 ................................................................................. 60
Bảng 2.3. Số lượng khách quốc tế đến thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn
2004 - 2013 ................................................................................. 60
Bảng 2.4.
Doanh thu vé thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn 2004 - 2013 .................... 61
Bảng 2.5.
Các tuyến tham quan Vịnh Hạ Long ..................................................... 62
Bảng 2.6.
Doanh thu cáp treo tại Yên Tử giai đoạn 2005 - 2014 .......................... 67
Bảng 2.7.
Lượng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2009-2013 ......... 75
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Di sản tự nhiên và di sản văn hoá là tài sản vô giá của mỗi quốc gia. Thực tiễn
cho thấy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản luôn đồng hành - gắn liền với
việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và nguồn lực quan trọng để phát triển của đất
nước, vì di sản của mỗi quốc gia chính là một trong những nội lực giúp ngành du lịch
cất cánh. Di sản và du lịch có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ. Du lịch không chỉ dựa
vào di sản để phát triển, mà còn mang sứ mệnh cao cả đó là tôn vinh giá trị di sản
đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản đã được kết tinh và gìn giữ.
Có nhiều lý do để thu hút con người đến với du lịch trong đó các di sản là nhịp
cầu giúp con người tìm về với lịch sử của dân tộc, tìm về những nét độc đáo, hấp dẫn của
thiên nhiên. Việt Nam là một đất nước có cảnh quan, địa hình, thiên nhiên phong phú đa
dạng cộng với truyền thống văn hóa lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc, vì vậy, nước ta
có một khối lượng khá lớn các di sản cả về thiên nhiên lẫn văn hóa, lịch sử. Với 22 di sản
được UNESCO vinh danh ở tầm thế giới (gồm cả di sản tư liệu), hơn 4 vạn di tích và
danh lam thắng cảnh phong phú, khai thác giá trị di sản trong hoạt động du lịch vẫn luôn
được khẳng định là quân “Át chủ bài” trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam.
Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của nước ta, phía bắc giáp đất
nước Trung Hoa rộng lớn, phía nam là các tỉnh thuộc tam giác châu thổ sông Hồng,
phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp, phía đông nghiêng thoải dần xuống vịnh
Bắc Bộ, bao bọc phía ngoài là hơn 2000 hòn đảo lớn nhỏ, đặc biệt là Vịnh Hạ Long được hai lần UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Đồng thời Quảng
Ninh còn có lịch sử văn hóa truyền thống từ lâu đời được lưu giữ lại thông qua các lễ
hội truyền thống, thể hiện đậm nét văn hóa tâm linh, bản sắc văn hóa người Việt. So
với các tỉnh khác trong cả nước, Quảng Ninh là một trong những tỉnh có thế mạnh
nhất để phát triển du lịch, đặc biệt là dựa vào các di sản cấp quốc gia và di sản thế
giới. Nếu khai thác tốt lợi thế này thì ngành du lịch của tỉnh phát triển nhanh chóng,
kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Vấn đề đặt ra đối với tỉnh Quảng
của nhiều chuyên gia quốc tế, công trình “World cultural and natural heritage sites:
Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới” (2002) của Luo Zhewen đã giới thiệu các
danh thắng ở Trung Quốc đã được công nhận là những di sản văn hoá Thế giới,...
Ngành du lịch trên thế giới được ra đời cùng với sự phát triển của các ngành
công nghiệp, thương mại và những sinh hoạt tôn giáo. Nhưng những công trình khoa
học nghiên cứu về các khía cạnh của du lịch như tài nguyên du lịch, quy hoạch du lịch
và tổ chức lãnh thổ du lịch mới chỉ xuất hiện vào cuối thế kỉ XIX và ngày càng nhận
được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học cùng với xu hướng quy hoạch phát triển
2
kinh tế - xã hội và phát triển của ngành du lịch từ những năm 30 của thế kỉ XX. Về sau
này, số lượng khách du lịch ngày càng tăng lên, du lịch càng được quan tâm và nghiên
cứu ở nhiều quốc gia. Một số các công trình nghiên cứu về các khía cạnh của du lịch:
“Tổ chức lãnh thổ du lịch” của Gunn (1972), “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá, phục
vụ mục đích quy hoạch du lịch” của L.I. Mukhina (1973), “Du lịch và sự phát triển
sáng tạo” của Lawson và Baud Bovy (1977),…
2.2. Ở Việt Nam
Năm 1994, khi lần đầu tiên Việt Nam có một di sản được công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới, từ đó đã bắt đầu các công trình nghiên cứu nhiều di sản và được đệ
trình để được công nhận di sản thế giới. Tính đến năm 2014, Việt Nam có 22 di sản được
UNESCO công nhận (bao gồm cả di sản tư liệu). Hầu hết các công trình nghiên cứu đều
tìm hiểu về một di sản riêng mà về các di sản ở Việt Nam. Một số các công trình nghiên
cứu về di sản: “Di sản thiên nhiên thế giới: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng” Trần
Nghi (năm 2003), “Quần thể di tích Huế” Phan Thuận An (năm 2005), “Giá trị nổi bật
về địa chất vịnh Hạ Long” Trần Đức Thạnh, Tony Waltham,… Mới đây, Tổng cục du
lịch Việt Nam cho xuất bản cuốn “Would heritage in Viet Nam” nhằm cung cấp cho bạn
đọc thông tin đầy đủ, phong phú về vị trí, đặc điểm, các giá trị nổi bật của di sản cũng
như các dịch vụ du lịch liên quan đến từng di sản,… và một số bài báo có giá trị trên các
Hầu hết các công trình nghiên cứu hay các bài báo cáo, tài liệu đều chỉ tập
trung nghiên cứu về một điểm cụ thể mà chưa có tài liệu nào nghiên cứu về tổng
hợp các di sản gắn với sự phát triển du lịch của tỉnh. Vì vậy, đề tài “Khai thác giá trị
của các di sản trong phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài nghiên
cứu độc lập, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những đóng góp nhất định cho sự
phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng một cách có chọn lọc những vấn đề lí luận
và thực tiễn về giá trị di sản, du lịch; vận dụng vào việc khai thác giá trị di sản phục
vụ du lịch ở Quảng Ninh. Đề tài đề xuất một số giải pháp có tính khuyến nghị nhằm
bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản và phát triển du lịch hướng tới sự phát
triển bền vững ở tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về di sản, du lịch.
- Đánh giá tiềm năng và giá trị của các di sản đối với sự phát triển du lịch
của tỉnh Quảng Ninh.
- Thu thập thông tin tư liệu, tìm hiểu thực tế, hiện trạng phát triển du lịch tỉnh
Quảng Ninh, đặc biệt là tại các khu di sản.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản và
phát triển du lịch hướng tới sự phát triển bền vững ở tỉnh Quảng Ninh.
4
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu Vịnh Hạ Long - di sản
thế giới được UNESCO công nhận hai lần và hai di tích quốc gia đặc biệt là khu di
tích chùa Yên Tử và khu di tích chiến thắng Bạch Đằng.
Từ đó, tập trung nghiên cứu về giá trị của chúng đối với sự phát triển du lịch
của tỉnh Quảng Ninh; phân tích hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh;
mối quan hệ tổng thể.
5.1.3. Quan điểm hệ thống
Các đối tượng của khoa học địa lí như các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Khi một yếu tố vận động, thay đổi
nó kéo theo sự thay đổi của một loạt các yếu tố khác, từ đó dẫn đến sự thay đổi
trong cả một hệ thống.
Các loại di sản của tỉnh là một bộ phận của di sản trong cả nước, trong tiểu
vùng Đông Bắc, vì vậy sự phát triển du lịch trong tỉnh cũng là một bộ phận không
thể tách rời với các vùng lân cận. Làm cầu nối cho các tỉnh Đông Bắc hướng ra biển
thông qua các tuyến đường giao thông vận tải như quốc lộ 18, quốc lộ 279,…
5.1.4. Quan điểm lịch sử
Các đối tượng, hiện tượng địa lý đều phải có thời gian hình thành và phát
triển nhất định. Vì vậy, cần phải vận dụng quan điểm này để gắn liền giữa lí luận và
thực tiễn, từ đó tránh có cái nhìn phiến diện, chủ quan về vấn đề nghiên cứu. Đồng
thời, khi xem xét quá khứ và hiện tại của các đối tượng, ở một mức độ nhất định có
thể dự đoán được tương lai của chúng.
Đối với luận văn, dù là di sản tự nhiên hay văn hóa, xã hội cũng đều có một
thời gian dài để hình thành. Sự hình thành của chúng gắn liền với quá trình thành
tạo của Trái Đất hay sự phát triển lịch sử, văn hóa của người dân tộc trên cả nước
nói chung, của tỉnh nói riêng. Đồng thời, sự hình thành và phát triển của du lịch
Quảng Ninh của gắn liền với chúng. Tạo ra sức hấp dẫn riêng biệt, một thương hiệu
du lịch của tỉnh Quảng Ninh.
5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Ngành du lịch hiện nay đang trở thành một ngành kinh tế phát triển cao. Tuy
nhiên, việc khai thác lợi thế của các di sản trong phát triển du lịch cần phải gắn liền
với sự phát triển bền vững. Cần có những kế hoạch và biện pháp sao cho sử dụng
hợp lý, hiệu quả, đồng thời cũng cần tôn tạo và phát huy những giá trị quý báu của
các di sản để đảm bảo phát triển bền vững, không ảnh hưởng tới thế hệ tương lai.
6
pháp thực địa sẽ cho chúng ta thấy thực tế hơn về các vấn đề cần nghiên cứu, đặc
biệt với đối với các đề tài về du lịch.
7
Trước và trong quá trình làm luận văn, tác giả đã trực tiếp đi thực tế ở một số di
sản (như Vịnh Hạ Long, Chùa Yên Tử) cũng như một số tuyến du lịch trong tỉnh. Qua
đó, chọn lọc và ghi chép nhưng tư liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu luận văn.
5.2.3. Phương pháp biểu đồ, bản đồ, lược đồ
Đối với khoa học địa lý thì các bản đồ, biểu đồ, lược đồ là không thể thiếu. Chúng
vừa là những hình ảnh minh họa nhưng cũng đồng thời chúng ta cũng khai thác kiến
thực từ đó. Bằng ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung
thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian
lãnh thổ cũng như bản chất của đối tượng. Kết hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng
phát triển của hiện tượng hoặc các dạng biểu đồ so sánh với không gian nhất định.
5.2.4. Phương pháp SWOT
Du lịch là ngành có tính liên tục, liên ngành, mang tính xã hội hóa cao.
Trong vấn đề khai thác di sản đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh, tác
giả sử dụng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức của vấn đề. Từ đó, cho thấy cái nhìn tổng quát về việc khai thác di sản trong
phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung.
5.2.5. Phương pháp sử dụng các kĩ thuật phụ trợ: ứng dụng CNTT để biên vẽ và
thành lập bản đồ, vẽ biểu đồ.
6. Những đóng góp của đề tài
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về di sản và phát
triển du lịch.
- Đánh giá được lợi thế phát triển du lịch từ các giá trị của di sản ở tỉnh
Quảng Ninh
- Phân tích được hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn nói chung và từ các
di sản nói riêng
Các cấu tạo tự nhiên (natural features): bao gồm các thành tạo vật lý hoặc
sinh học hoặc các nhóm có thành tạo thuộc loại đó mà, xét theo quan điểm thẩm mỹ
hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;
Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations) và
các khu vực được khoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loài động vật và
thảo mộc bị đe doạ mà, xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi
tiếng toàn cầu;
Các di chỉ tự nhiên (natural sites) hoặc các khu vực tự nhiên đã dược khoanh
vùng cụ thể mà, xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên là có
giá trị nổi tiếng toàn cầu.
Như vậy, Những di sản thiên nhiên là những tuyệt tác do thiên nhiên tạo ra
cùng với quá trình thành tạo của Trái Đất. Các đặc trưng tự nhiên bao gồm thành tạo
hoặc các nhóm thành tạo vật lý hoặc sinh học có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan
9
điểm thẩm mỹ hoặc khoa học; các thành tạo địa chất hoặc địa văn và các khu vực có
ranh giới được xác định chính xác tạo thành một môi sinh của các loài động thực vật
đang bị đe dọa có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo toàn;
các di chỉ tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới được xác định chính xác có
giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học, bảo toàn hoặc vẻ đẹp tự nhiên.
*Di sản văn hóa
Di sản là những giá trị vật chất và tinh thần của một quốc gia, dân tộc để lại
cho thế hệ sau. Văn hóa là là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu
cùng con người thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng
tạo. Nó được bảo tồn và chuyển cho thế hệ nối tiếp theo sau.
Có thể hiểu di sản văn hóa là toàn bộ những sản phẩm mà con người
sáng tạo ra, chứa đựng những giá trị về chân, thiện, mĩ và nó được truyền từ
đời này sang đời khác.
1.1.1.2. Tiêu chí công nhận di sản
* Tiêu chí công nhận di sản của UNESCO
- Tiêu chí để đưa các tài sản văn hóa vào danh sách Di sản thế giới [1]:
Các di tích: Các công trình kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa hoành
tráng, các yếu tố hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, hang cư trú và các
đặc trưng kết hợp, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ
thuật và khoa học.
Quần thể các công trình xây dựng: Quần thể các công trình xây dựng tách
biệt hay liên kết lại với nhau mà, do kiến trúc của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị
trí của chúng trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử,
nghệ thuật và khoa học.
Các di chỉ: các công trình do con người tạo nên hoặc có sự kết hợp giữa thiên
nhiên và nhân tạo, và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi bật
toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân chủng học.
Một di tích, một quần thể các công trình xây dựng hoặc một di chỉ được định
nghĩa như trên nếu đề nghị được đưa vào danh sách Di sản thế giới sẽ được coi là có
“giá trị toàn cầu nổi bật” phù hợp với mục tiêu của Công ước khi Ủy ban thấy rằng
chúng đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây, và chứng minh được tính nguyên
bản của chúng. Vì vậy, mỗi di sản đệ trình cần phải:
"(i) là một kiệt tác cho thấy thiên tài sáng tạo của con người, hoặc
(ii) biểu hiện sự giao lưu các giá trị của con người, trong một thời gian dài
hoặc trong một khu vực văn hóa của thế giới, về những bước phát triển trong kiến
trúc, nghệ thuật tượng đài hoặc quy hoạch thành phố và thiết kế cảnh quan; hoặc
(iii) là minh chứng độc đáo hoặc chí ít cũng là hiếm có cho truyền thống văn
hóa hoặc cho một nền văn minh còn đang tồn tại hoặc đã mất; hoặc
(iv) là một mẫu hình nổi bật của một loại công trình xây dựng hoặc quần
thể kiến trúc hay cảnh quan minh họa cho một (các) giai đoạn trong lịch sử loài
người; hoặc
(v) là một mẫu hình nổi bật về nơi sinh sống truyền thống hoặc sử dụng đất
đai của con người đại diện cho một (hoặc nhiều) nền văn hóa, đặc biệt khi nó trở
(iv) chứa đựng những khu cư trú tự nhiên quan trọng và có ý nghĩa nhất
đối với việc bảo toàn tại chỗ tính đa dạng sinh học, bao gồm cả các loài có giá trị
toàn cầu nổi bật có nguy cơ tuyệt chủng theo quan điểm khoa học và bảo
toàn".[4, tr.17,18]
14