BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN KHẮC LƯỠNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH ðẠO ÔN HẠI LÚA
(Pyricularia oryze Cav) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH
BẰNG THUỐC HÓA HỌC Ở BẮC NINH VỤ XUÂN
NĂM 2012-2013
CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong
công bố của các luận văn, luận án và công trình khoa học nào trước ñây.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñã
ñược ghi rõ nguồn gốc, ñảm bảo trích dẫn theo ñúng quy ñịnh.
Tác giả
Nguyễn Khắc Lưỡng
Danh mục hình…………………………………………………………….....ix
Danh mục viết tắt…………………………………………………………......x
PHẦN 1 MỞ ðẦU ......................................................................................... i
I.
ðẶT VẤN ðỀ ......................................................................................1
II.
MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI ...........................................2
1.
Mục ñích ...............................................................................................2
2.
Yêu cầu .................................................................................................2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC.............................................................................................. 3
2.1.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC .......................................3
2.1.1. Nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng bệnh ñạo ôn...............................3
2.1.2. Thiệt hại năng suất do bệnh ñạo ôn gây ra ñối với cây lúa.....................4
2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh, phát triển
và gây hại của bệnh ñạo ôn....................................................................4
2.1.4. Các chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav. gây bệnh và
Vật liệu nghiên cứu .............................................................................29
3.2.1. Một số giống lúa .................................................................................29
3.2.2. Môi trường nuôi cấy nấm ....................................................................29
3.2.3. Thuốc thí nghiệm ................................................................................31
3.3.
Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu .......................................................31
3.4.
Nội dung nghiên cứu bệnh ñạo ôn tại tỉnh Bắc Ninh năm 2012-2013........ 31
3.4.1. ðiều tra tình hình phát sinh phát triển của bệnh ñạo ôn trên lúa
xuân 2012 ở Bắc Ninh.........................................................................31
3.4.2. ðiều tra ảnh hưởng của yếu tố sinh thái và kỹ thuật ñến phát sinh
phát triển của bệnh ñạo ôn...................................................................32
3.4.3. Thu thập mẫu bệnh, phân lập nấm và xác ñịnh chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. .......................................................................32
3.4.4. Nghiên cứu khả năng phát triển của một số chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. trên môi trường nhân tạo...............................32
3.4.5. Khảo sát hiệu lực của một số thuốc BVTV ñối với nấm Pyricularia
oryzae Cav. .........................................................................................32
3.4.6. ðánh giá khả năng kháng bệnh của một số giống lúa vụ xuân
2013tại tỉnh Bắc Ninh..........................................................................32
3.5.
Phương pháp nghiên cứu bệnh ñạo ôn tại tỉnh Bắc Ninh năm 2012-2013 ... 32
4.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố sinh thái .........................................45
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật ..............................46
4.4.
Kết quả thu thập các mẫu lúa bị bệnh ñạo ôn vụ xuân 2012 ở tỉnh
Bắc Ninh và phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav. từ các mẫu thu
thập ñược ............................................................................................54
4.4.1. Kết quả thu thập các mẫu lúa bị bệnh ñạo ôn vụ xuân 2012 ở tỉnh
Bắc Ninh .............................................................................................54
4.4.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh chủng sinh lý (race) từ các mẫu phân
lập (Isolate) nấm Pyricularia oryzae Cav. ...........................................58
4.4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số môi trường nuôi cấy ñến
sự phát triển của một số nòi P. oryza. ..................................................61
4.5.
Nghiên cứu hiệu lực của thuốc ñối với nấm Pyricularia oryzae
Cav. cây bệnh ñạo ôn hại lúa ...............................................................62
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
4.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hóa học ñến sự phát triển của
nấm Pyricularia oryzae Cav. trên môi trường cám agar ......................62
4.5.2. Kết quả ảnh hưởng của một số thuốc ñến mức ñộ bệnh ñạo ôn trên
lá vụ xuân năm 2013 ở Tam Sơn- Từ Sơn- Bắc Ninh ..........................63
4.5.3. Kết quả hiệu lực của một số loại thuốc ñối với bệnh ñạo ôn trên lá
giống Nếp PD2 ở vụ xuân năm 2013 ở Tam Sơn- Từ Sơn- Bắc Ninh .... 65
Bảng 4.2. Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống lúa KD18 ở
tỉnh Bắc Ninh vụ xuân 2012 .............................................................44
Bảng 4.3. Mức ñộ phát sinh gây hại của bệnh ñạo ôn trên giống lúa
KD18, Q5, Nếp PD2 trên 3 vùng ñịa thế khác nhau của tỉnh Bắc
Ninh vụ xuân 2012............................................................................45
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của mật ñộ gieo sạ ñến bệnh ñạo ôn trên giống
KD18 tại tỉnh Bắc Ninh vụ xuân 2012 ..............................................47
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến một số chỉ tiêu năng suất trên
giống KD18 huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh vụ xuân 2012.................49
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của trà gieo cây ñến bệnh ñạo ôn trên giống lúa
Nếp PD2 tại tỉnh Bắc Ninh vụ xuân 2012 .........................................52
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số mức phân ñạm ñến diễn biến bệnh ñạo
ôn trên giống lúa KD18 ....................................................................53
Bảng 4.8a.Kết quả thu thập các mẫu lúa bị bệnh ñạo ôn vụ xuân 2012 ở
tỉnh Bắc Ninh....................................................................................55
Bảng 4.8b. Mức ñộ phổ biến của các mẫu bệnh ñạo ôn ñã thu thập vụ
xuân 2012 tại tỉnh Bắc Ninh..............................................................57
Bảng 4.9 . Cấp bệnh ñạo ôn trên nhóm giống lúa chỉ thị của Nhật Bản
thông qua lây nhiễm bệnh nhân tạo trong nhà lưới vụ xuân 2012......58
Bảng 4.10. Kết quả xác ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm
Pyricularia oryzae Cav. từ các mẫu phân lập....................................60
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của một số môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển
của một số nòi P. oryzae ...................................................................61
Bảng 4.12 : Ảnh hưởng của thuốc Frog 75WP ở một số nồng ñộ ñến sự phát
triển của nấm P. oryzae chủng sinh lý 001,0 trên môi trường cám agar....62
Hình 8: Triệu chứng của bệnh ñạo ôn trên lúa KD18
Hình 9: Các cấp bệnh trên lá lúa giống KD18
Hình 10. Bào tử và sợi nấm Pyricularia oryzae Cav.
Hình 11. Chủng 117,0 trên các môi trường khác nhau
Hình 12. Một số hình ảnh triệu chứng bệnh ñạo ôn trên lá và cổ bông qua các
giai ñoạn của cây lúa
Hình 13. Kết quả hiệu lực của một số loại thuốc ñối với bệnh ñạo ôn trên lá
giống Nếp PD2 ở vụ xuân năm 2013 ở Tam Sơn – Từ Sơn – Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
CSB: Chỉ số bệnh
KD18: Khang dân 18
TLB: Tỉ lệ bệnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
PHẦN 1 MỞ ðẦU
I. ðẶT VẤN ðỀ
Cây lúa (Oryzae sativa L.) là cây lương thực ñứng thứ hai trên thế giới.
Cây lúa ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi và trong những ñiều kiện sinh thái
khác nhau như châu Á, châu Phi, châu Mĩ, châu Âu và châu ðại Dương.
nhiễm ñạo ôn lá là 292.000 ha và 214.000 ha bị bệnh ñạo ôn cổ bông. Thiệt hại
của bệnh ñạo ôn cổ bông gây ra là rất lớn và không thể cứu chữa ñược.
Ở Bắc Ninh, riêng vụ ñông xuân năm 2009 tổng diện tích lúa bị nhiễm
ñạo ôn lá là 1690 ha, diện tích bị ñạo ôn cổ bông là 262 ha. Tổng diện tích
mất trắng lên tới 582 ha. Bệnh hại tập trung chủ yếu trên các giống lúa nếp
như BM9603, nếp PD2, BC15…
Xuất phát từ lý do trên, ñược sự phân công của Viện ñào tạo sau ñại
học- Trường ðại học Nông nghiệp chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “
ðiều tra tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa(Pyricularia Oryzac Cav) và biện
pháp phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học ở Bắc Ninh vụ xuân năm 20122013”.
II. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1. Mục ñích
Nhằm nắm ñược tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa và biện pháp hóa học
phòng trừ bệnh ñạt hiệu quả tốt.
2. Yêu cầu
- ðiều tra tình hình bệnh ñạo ôn ở khu vực Bắc Ninh trong một số năm qua
- Thu nhập mẫu lúa bị bệnh ñạo ôn tại Bắc Ninh vụ xuân Năm 2012.
- Phân lập nấm Pyricularia oryzae Cav. từ các mẫu thu thập ñược
- Lây bệnh nhân tạo trên các giống lúa chỉ thị ñể xác ñịnh chủng sinh lý
nấm Pyricularia oryzae Cav.
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm nuôi cấy nấm Pyricularia oryzae Cav.
- Xác ñịnh khả năng kháng một số chủng Pyricularia oryzae Cav
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống,
lượng phân bón, mật ñộ trồng, ñất ñai ... ñến sự phát triển của bệnh.
- Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñạo ôn bằng một số thuốc hóa học.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
3
chứa kim loại gây ức chế quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa (Vũ Triệu
Mân, Lê Lương Tề -2001).
2.1.2. Thiệt hại năng suất do bệnh ñạo ôn gây ra ñối với cây lúa
Bệnh ñạo ôn ñược coi là một trong những bệnh chính gây hại nghiêm
trọng trên cây lúa, bệnh phân bố hầu hết ở các nước trồng lúa và có thể gây
thành dịch trong những ñiều kiện thuận lợi ở nhiều quốc gia. Mức ñộ thiệt hại
năng suất lúa do bệnh ñạo ôn gây ra ñã có nhiều thống kê, ước tính.
Hàng năm người ta ñều có những ghi nhận về thiệt hại ñáng kể do bệnh
ñạo ôn gây ra ở nhiều ñịa phương, mặc dù ñã sử dụng rộng rãi nhiều thuốc
hóa học (OUS.H – 1985). Theo Padmanabhan (1965), khi cây lúa bị bệnh ñạo
ôn cổ bông 1% thì năng suất có thể giảm từ 0,7 - 17,4% tùy thuộc vào các
nhân tố liên quan khác. Tại Ấn ðộ, năm 1950 sản lượng bị thiệt hại lên tới
75% (Padmanabhan S. Y. -1965). Ở Philippin ñã có vài nghìn ha bị hại vì
bệnh ñạo ôn và sản lượng thất thu ước tính khoảng 50% (OU.S.H. – 1983). Ở
Nhật Bản từ 1953-1960, hàng năm thiệt hại bình quân 2,89% tổng sản lượng
lúa, mặc dù ñã có nỗ lực sử dụng thuốc hóa học phun phòng trị bệnh (Goto.K.
-1965). Năm 1988 dịch bệnh ñạo ôn gây thiệt hại nặng ở vùng duyên hải phía
bắc Nhật Bản, tổng sản lượng bị thiệt hại của quận Fukushima là 24%, có
những nơi thiệt hại lên tới 90% (Kato H – 1974). Ở Hàn Quốc (1989) cũng có
báo cáo thiệt hại về sản lượng do bệnh ñạo ôn gây ra là 4,2% năm 1978 và
3,9% năm 1980 (RDA – 1989).
2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh ñến sự phát sinh, phát triển và
gây hại của bệnh ñạo ôn
Bệnh ñạo ôn thường rất dễ phát sinh phát triển thành dịch trong ñiều
kiện thời tiết môi trường thuận lợi. Các kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu
tố khí hậu thời tiết có ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự phát sinh, phát triển
nhiễm trên ñồng ruộng nguy cơ bùng phát dịch bệnh rất cao (Phạm Minh Hà –
2007).
Song song với nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí cũng là yếu tố ảnh hưởng rất
lớn ñến sự phát triển của sợi nấm, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến quá trình nảy
mầm và xâm nhiễm của bào tử nấm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Bào tử nấm sẽ nảy mầm rất tốt trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí cao
hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nước ñọng, ẩm ñộ không khí nhỏ hơn 80% sẽ
cản trở quá trình nảy mầm của bào tử (Y. Inoue – 1941).
Khi ẩm ñộ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ướt, nếu thời gian lá lúa
ướt kéo dài 12-15h thì sự xâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% (Kato H
– 1974).
Trong quá trình lây nhiễm nấm Pyricularia oryzae Cav. cho cây lúa ở
ñiều kiện nhân tạo, nếu duy trì ở trạng thái ướt lá 20h liên tục thì thời gian
biểu hiện bệnh sẽ rút ngắn tối ña (sau 5 ngày) (Phạm Minh Hà – 2007).
Theo Kuribayashi và Ichikawa (1952), ẩm ñộ không khí trên 90% kéo dài
10giờ hoặc dài hơn là ñiều kiện thích hợp cho sự phát tán của bào tử nấm ( Phạm
Minh Hà – 2007).
2.1.3.2. Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí ñến sự phát sinh, phát triển của
bệnh
Ẩm ñộ không khí cao là ñiều kiện thích hợp cho sự phát triển của vết
bệnh. Bào tử nấm bệnh sẽ nảy mầm rất tốt trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí cao
hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nước ñọng. Ẩm ñộ không khí thấp hơn 80% sẽ
cản trở sự nảy mầm của bào tử (Ono K – 1953), (Liang W.J. – 1979).
Khi ẩm ñộ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ướt, nếu thời gian ướt
kéo dài từ 12-15 giờ sự sâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% (Kato
bệnh (Barksdale and Marchetti – 1984).
2.1.3.4. Ảnh hưởng của ánh sáng ñến sự phát sinh, phát triển của bệnh
Ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến bệnh ñạo ôn.
Thiếu ánh sáng sẽ làm giảm tính kháng của cây lúa ñối với bệnh (Kobayashi –
1953).
Sự xâm nhiễm của nấm bệnh sẽ dễ dàng hơn trong ñiều kiện không có
ánh sáng (Abe T – 1931). Trên cây lúa sẽ cho vết bệnh ñiển hình nếu như
trước khi lây nhiễm cây lúa ñược ñặt trong bóng tối (Ono K – 1953).
Theo những kết quả nghiên cứu của Imura (1938, 1940) (K. Ono – 1948)
cho thấy, khi vết bệnh mới hình thành nếu trong ñiều kiện nắng nhẹ hoặc bóng
dâm sẽ kích thích sự lan rộng của vết bệnh. Còn sự phát triển tiếp tục về sau của
vết bệnh thì cường ñộ ánh sáng mạnh giúp cho bệnh phát triển tốt, (sự phát triển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
về sau của vết bệnh tỉ lệ thuận với cường ñộ ánh sáng) bóng dâm cản trở sự phát
triển của bệnh. Surianarayanan (1959) cũng cho thấy cường ñộ ánh sáng lớn
kích thích sự lan rộng của vết bệnh hơn hẳn so với ánh sáng khuếch tán (OUS.H
– 1985).
2.1.3.5. Ảnh hưởng của gió tới sự phát sinh, phát triển của bệnh
Gió có ảnh hưởng ñến khả năng nhiễm bệnh của cây lúa. Gió ở một tốc
ñộ thích hợp nào ñó làm cho cây lúa tăng khả năng bị nhiễm bệnh ñạo ôn.
Vấn ñề này ñã ñược Sakamoto (1940) (Sakamoto M – 1940) chứng minh
bằng những thí nghiệm cụ thể. Tuy nhiên vận tốc gió càng lớn thì mật ñộ bào
tử trong không khí càng giảm (H. Kato – 1991). Tốc ñộ gió trung bình khoảng
3,5m/s là ñiều kiện thích hợp nhất cho sự phát tán bào tử (Phạm Minh Hà –
2007), tốc ñộ gió là 1m/s thì số lượng bào tử nấm trong một ñơn vị thể tích
không khí là cao nhất, trên ñộ cao 2m so với mặt ñất (Suzuki H – 1969a).
phương pháp bón và diễn biến khí hậu thời tiết khi bón phân cho cây (OUS.H –
1985).
Phân ñạm có ảnh hưởng làm tăng số vết bệnh, diện tích vết bệnh và chỉ
số bệnh (Pangga I.B.- 1995). Những kết quả nghiên cứu của Sridhar (1970)
(Sridhar R. – 1970), cho thấy khi càng tăng lượng phân ñạm cho cây lúa thì
càng tăng sự nhiễm bệnh mức ñộ ảnh hưởng của lượng ñạm bón cho lúa ñến
sự gây hại của bệnh cũng rất khác nhau, tùy thuộc vào từng vùng ñất và từng
tiểu vùng khí hậu cụ thể. Không những vậy cách bón cũng có ảnh hưởng ñến
mức ñộ nhiễm bệnh nếu bón ñạm tập trung thì bệnh sẽ nặng hơn là bón rải rác
ñều theo thời gian (Kawai I. – 1952).
Theo Otani (1952) (Otani Y. – 1952b) hàm lượng ñạm hòa tan trong
cây cao có tương quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với chỉ số bệnh ñạo ôn. Trên
những ruộng có chế ñộ bón phân ñạm cao, bề mặt của những lá lúa ở ruộng
này có khả năng kích thích mạnh cho sự nảy mầm của các bào tử nấm, kích
thích sự hình thành vòi xâm nhập vào lá lúa.
Ảnh hưởng của liều lượng phân lân ñến sự phát sinh phát triển của bệnh ñạo
ôn không lớn. Nhiều nhà khoa học ñã chứng minh rằng nếu bón phân lân ở một
mức ñộ nào ñó sẽ có thể làm giảm bệnh ñạo ôn (ñối với những chân ñất thiếu lân).
Ngược lại nếu bón không hợp lí thì mức ñộ nhiễm bệnh ñạo ôn có thể tăng.
Ảnh hưởng nguyên tố Kali ñến bệnh ñạo ôn: nếu bón Kali trên nền ñạm
cao sẽ làm tăng bệnh ñạo ôn so với bón Kali trên nền ñạm thấp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Mức ñộ bón phân ñạm cao và bón không hợp lí kết hợp với mật ñộ xạ
hoặc cấy dầy có tác ñộng gián tiếp ñến sự phát triển của bệnh.
2.1.4. Các chủng sinh lý (race) nấm Pyricularia oryzae Cav. gây bệnh và
tính chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa
nhưng nấm sẽ còn luôn luôn phát sinh các nòi mới có các gen ñộc tương ứng
với các giống lúa có gen kháng ñược ñưa vào trong sản xuất. ðiều quan trọng
nhất cần quan tâm không phải chỉ là số lượng các nòi nói chung mà chính là
thành phần quần thể nòi ở trong một vùng, một nước. Quần thể nòi nấm ñạo
ôn ở mỗi vùng ñịa lí có thể khác nhau, biến ñộng theo thời gian và quy mô sử
dụng cơ cấu giống ở vùng ñó. Trong quần thể nòi nấm cũng chỉ có một ít nòi
chiếm ưu thế gây hại trên cơ cấu giống nhất ñịnh. Nói cách khác, quần thể nòi
và nòi nào trong số ñó chiếm ưu thế trong vùng chủ yếu phụ thuộc vào thời
tiết khí hậu, ñiều kiện ñịa lí của vùng và kiểu gen của các giống trong cơ cấu
giống ñang trồng trong vùng ñó với diện tích lớn (Lê Lương Tề - 1988).
Ở Ấn ðộ Padmanabhan (1965) (Cục bảo vệ thực vật – 2003) ñã xác
ñịnh ñược 31 chủng.
Từ năm 1976, Nhật Bản ñã sử dụng bộ giống chỉ thị gồm 9 giống có
ñơn gen kháng là các giống Shin 2 (gen Pik-s mã số 1), Aichi Asahi (gen Pi-a
mã số 2), Ishikari, shrroke (gen Pi-i mã số 4), Kanto 51 (gen Pi-k mã số 10),
Tsuyuake (gen Pik-m mã số 20), Fukunishiki (gen Pi-z mã số 40),
Yashiromochi (gen Pita mã số 100), PiNo4 (gen Pita-2 mã số 200), Toride1
(gen Piz-1 mã số 400) ñể tiến hành xác ñịnh các chủng sinh lý nấm
Pyricularia oryzae Cav. gây bệnh ñạo ôn trên lúa. Cho tới hiện nay các nước
trồng lúa ñã và ñang tiếp tục dùng bộ giống tiêu chuẩn ñó ñể xác ñịnh các
chủng sinh lý của nấm (Lê Lương Tề - 1988).
Các nhà khoa học ñã và ñang nghiên cứu về tính chống chịu bền vững
ñối với bệnh ñạo ôn của các giống lúa. Theo Yen W.H, Bonman J.M (1986)
ñưa ra khái niệm “Một giống lúa ñược coi là có khả năng kháng bệnh ñạo ôn
bền vững khi những vết bệnh xuất hiện trên cây lúa chỉ nhỏ li ti, không tiếp
tục phát triển thêm và cũng không sản sinh ra bào tử mặc dù ñiều kiện ngoại
cảnh rất thích hợp cho bệnh ñạo ôn phát triển" (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
phổ biến, gây hại nhẹ không ñược chú ý nghiên cứu. Sau ngày miền Bắc ñược
hoàn toàn giải phóng, bắt ñầu một thời kỳ phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hướng thâm canh, năm 1956 một trong những khu vực trồng lúa cạn ở
nông trường ðồng Giao bệnh ñạo ôn bột phát làm chết lụi 200 ha lúa. Sau ñó
gây bệnh nghiêm trọng ở Hải Dương, Hà ðông, Thái Bình, Hà Nội, Hải
Phòng và nhiều vùng khác. Có thể nói từ năm 1956-1961 là thời kỳ phát sinh
dịch bệnh ñạo ôn ở miền Bắc. Từ năm 1972 cho ñến nay nhất là từ năm 1976
ñến nay bệnh ñạo ôn ñã gây thành dịch phá hại ở nhiều vùng trọng ñiểm thâm
canh lúa thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long, các
tỉnh duyên hải miền Trung và cả ở vùng Tây Nguyên, một số vùng trung du
miền núi phía Bắc trên các giống lúa như NN8, IR 1561-1-2, CR 203, Nếp cái
hoa vàng...Trong ñiều kiện thời tiết vụ chiêm xuân ở miền Bắc với sự thay ñổi
và tích lũy trong quần thể nòi nấm bệnh, với cơ cấu là sử dụng giống lúa NN8
là chủ yếu cho xuân chính vụ, xuân muộn chủ yếu là giống CR203, IR15611-2, T1, TH2 ñồng thời áp dụng biện pháp tăng cường lượng phân ñạm vô cơ
bón không hợp lý ñã làm cho bệnh ñạo ôn phát triển mạnh. Toàn miền Bắc
riêng vụ ñông xuân năm 1979 trên 15.000 ha bị nhiễm bệnh ñạo ôn. Vụ ñông
xuân năm 1981 trên 40.000 ha bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ ñông xuân năm 1982
trên 80.000 ha bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ ñông xuân năm 1985 trên 160.000 ha
bị nhiễm bệnh ñạo ôn và vụ ñông xuân 1986 trên 60.600 ha bị nhiễm bệnh
ñạo ôn lá và 59.377 ha nhiễm ñạo ôn cổ bông. Trong ñó nhiều vùng nhiễm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
nặng là Nghệ Tĩnh, Thái Bình, Hà Nam Ninh và Hải Phòng...Năm 1987 có
trên 150.000 nhiễm bệnh ñạo ôn trong ñó trên 10% diện tích nhiễm nặng, trên
20.000 ha nhiễm ñạo ôn cổ bông ở mức trung bình 3-5% ở mức nặng. Cá biệt
có những nơi ñạo ôn cổ bông tới 60-70% (Lê Lương Tề - 1988).
Năm 2002 diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn lá khoảng 208.399 ha, trong ñó