Đề tài:
PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN LÊN MEN TRÊN MÔI
TRƯỜNG RẮN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH LÊN MEN
Nhóm 2
GVHD: TRẦN THỊ MINH HÀ
DANH SÁCH NHÓM
1. Tiên
2. Dâng
3. Hoa
4.Thuý
5.Thi
6.Hiền
3
1
• Một số thiết bị dùng trong lên men môi trường
2
• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Môi trường rắn thường là các nguyên liệu tự nhiên như cám, gạo
tấm, ngô, bã bia, bã củ cải đường, khoai tây, lõi ngô… hoặc hỗn
hợp những nguyên liệu này.
Điều kiện để vi sinh vật phát triển tốt:
- Lớp môi trường rắn cần phải mỏng ( khoảng 2 - 5 cm).
- Để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng trong môi trường người ta có
thể bổ sung các nguồn N, P, K hoặc các chất sinh trưởng (nước khoai
tây, cao ngô,…).
- Độ ẩm môi trường khoảng 55 - 60%.
- Cần thông gió, phun mù hoặc làm ẩm trực tiếp để độ ẩm không khí
đạt 90%.
Quy trình lên men
Việc nuôi được tiến hành trên các khay phẳng xếp chồng lên nhau và ủ trong các buồng chứa vô trùng đóng kín,
giống được cấy vào bằng cách thổi bào tử và bên trong buồng chứa. Hoặc nuôi hệ sợi nấm trên các cơ chất rắn
như lúa mì, cám hoặc lúa nước trong các thùng quay chậm.
Giống vi sinh vật hiếu khí sau khi cấy sẽ phát triển trên bề mặt và dần dần lan xuống phía dưới theo các kẽ hở
giữa các cấu tử thành phần môi trường. Vi sinh vật sử dụng ôxy của không khí để hô hấp đồng thời thải CO 2 ra
môi trường xung quanh và toả nhiệt.
So sánh với lên men trong môi trường lỏng Một số ưu thế sau :
quy trình
lên men
cũng
đơn giản hơn, không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao.
Các mặt hạn chế:
Các thông số của quá trình lên men khó theo dõi và khống chế hơn. Vì thế việc duy trì chế
độ lên men tối ưu trong suốt thời gian lên men khó thực hiện được.
Sự đảo trộn khó, dẫn đến việc khó duy trì sự đồng nhất trong toàn vùng không gian lên
men.
Trong nhiều trường hợp, việc xử lý sau thu hoạch khó khăn hơn so với lên men trong môi
trường lỏng. Thí dụ khó phân riêng sản phẩm hơn.
Sự hiểu biết của chúng ta về phương pháp lên men này còn hạn chế.
Ưu điểm:
•
Khó phân riêng sản phẩm.
Chi phí phân công, điện nước,…cho một đơn vị sản phẩm cao.
Sự đảo trộn khó, dẫn đến việc khó duy trì sự đồng nhất trong toàn vùng không gian lên
men.
MỘT SỐ THIẾT BỊ DÙNG TRONG LÊN MEN
MÔI TRƯỜNG RẮN
Thiết bị để nuôi cấy vi sinh vật dạng bản mỏng.
Nguyên lí hoạt động
Nạp môi trường dinh dưỡng đã cấy và tiệt trùng vào lô đầu của thiết bị. Các cửa 5 để
nạp môi trường dinh dưỡng và tháo thành phẩm.môi trường được trộn đều và phân
bổ khắp diện tích của tấm đột lỗ 8 nhờ cơ cấu đảo trộn.
Sau khi ép môi trường vào tường và nạo môi trường bị dính thì pha đầu kết thúc.
Tấm 8 quay làm cho canh trường rơi xuống lô thứ 2 và phân bố trên các tấm đột lỗ
nhờ cơ cấu chuyển đảo. Cứ như vậy cho đến lô cuối cùng. Qua 36-48h tháo thành
phẩm qua phần nón của dung lượng nhờ bộ chuyển đổi
• Ưu điểm:
Thiết bị hoạt động đơn giản.
Năng suất cao.
Sản phẩm tháo ra dễ dàng.
• Nhược điểm:
Tốn nhiều thời gian.
rung
nạp môi trường dinh
Đoạn ống nạp môi trường dinh
Dẫn động rung
Nồi tiệt trùng rung
dưỡng đã được tiệt trùng
Ống nạp môi trường đến
băng rung thứ hai
Khung thùng chứa
Nồi tiệt trùng
Thùng chứa cám
Băng tải rung dạng vít
Dẫn động
Ống nạp môi trường đến băng rung thứ
ba
Ống nạp môi trường đến băng rung thứ tư
•
Bản chất của phương pháp :
Trong quá trình nuôi cấy môi trường dinh dưỡng ở trong bộ phận vận chuyển có
Thiết bị nuôi cấy vsv trên môi trường rắn dạng thùng
quay
Hình: Thiết bị để nuôi cấy vi sinh vật – tạo sinh khối protein.
•
•
•
Ở đầu một trong những nhánh ống được định vị các chốt dùng để truyền dao
động cho các cánh khi thùng quay.
Cửa nạp liệu có vải bọc.
Các ống 7 và 11 được cắm vào các lỗ của chốt. Ống 7 dùng để nạp hơi, nuớc tiệt
trùng, không khí, canh trường đã được cấy, còn ống 11- để thải hơi và huyền phù
của canh trường nuôi cấy.