ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
PHAN HỒNG YẾN
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ỦY CÁC
ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MIỀN NÚI VŨ QUANG - HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------
PHAN HỒNG YẾN
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ỦY CÁC
ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MIỀN NÚI VŨ QUANG - HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính trị học
Mã số: 60 31 02 01
5. Phương ph p nghiên cứu ............................................................................8
6. Đóng góp luận văn ......................................................................................8
7. Bố cục đề tài ...............................................................................................8
Chƣơng 1: Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đặt ra với
Đảng ủy cấp xã ...............................................................................................9
1.1. Chủ trương xây dựng nông thôn mới .......................................................9
1.2. Nh ng yêu cầu đặt ra đối với Đảng ủy cấp xã trong lãnh đạo xây dựng
nông thôn mới ..................................................................................................23
Chương 2: Thực trạng năng lực lãnh đạo của Đảng ủy các địa phương
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vũ Quang hiện nay ... 31
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh t , xã hội huyện Vũ Quang ...............................31
2.2. Đảng ủy các xã ở huyện Vũ Quang lãnh đạo thực hiện xây dựng
Nông thôn mới .................................................................................................34
2.3. Nh ng y u ém và vướng mắc trong lãnh đạo xây dựng nông thôn mới
của Đảng ủy c c địa phương ............................................................................41
Chƣơng 3: Những giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy
các xã trong xây dựng nông thôn mới..........................................................45
3.1. Giải ph p nâng cao năng lực nhận thức của Đảng ủy xã đ p ứng
yêu cầu nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.....................................................45
3.2. Giải ph p nâng cao năng lực xây dựng nghị quy t, k hoạch ..................49
1
3.3. Nâng cao chất lượng các kỳ họp của Đảng ủy xã góp phần tăng cường
năng lực lãnh đạo của Đảng ủy........................................................................51
3.4. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện đặc biệt là năng lực vận động
quần chúng .......................................................................................................53
3.5. Nâng cao năng lực xử lý các tình huống phát sinh của các Đảng ủy xã
trong quá trình xây dựng nông thôn mới .........................................................57
3.6. Nâng cao năng lực và phát huy vai trò của bí thư Đảng ủy và đổi mới
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
Nxb.CTQG
Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Nxb.LLCT
Nhà xuất bản lý luận chính trị
BCH
Ban chấp hành
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là một nội dung quan trọng trong
ti n trình cách mạng của đất nước ta, không chỉ trong thời kỳ cách mạng giải
phóng dân tộc trước đây mà ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Khởi xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn
diện đất nước, Đảng ta đã có nhiều nghị quy t quan trọng về vấn đề này như:
Nghị quy t 10 - NQ/TW, ngày 5 - 4 - 1988 của Bộ Chính trị (khóa VI) Về đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Nghị quy t Trung ương 5 ( hóa VII) th ng
trách nhiệm của đội ngũ c n bộ trong việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM cấp xã còn có nh ng hạn ch .
Để đẩy nhanh ti n độ và nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại
huyện Vũ Quang thời gian tới một vấn đề có ý nghĩa then chốt là phải nâng
cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy xã trong công t c này. Chỉ trên cơ sở năng
lực của cấp ủy xã được nâng cao thì việc cụ thể hóa c c nghị quy t của Đảng,
của Tỉnh ủy Huyện ủy mới s t đúng với đặc thù tình hình của từng xã; việc tổ
chức thực hiện mới được thực hiện đồng bộ và toàn diện; quần chúng nhân
dân mới tìm được nh ng người thực sự “đứng mũi chịu sào” đi đầu và gương
mẫu trong phong trào.
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của cấp ủy xã và từ thực tiễn nêu
trên tôi đã chọn vấn đề “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy các địa
phương nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện miền núi Vũ Quang - Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
cao học của mình.
5
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đ n đề tài, ngoài các tác phẩm inh điển, các nghị quy t của
Đảng, còn có nhiều công trình khoa học ti p cận chủ y u ở c c góc độ kinh t
học, chính trị học, xây dựng Đảng, lịch sử, xã hội học … Có thể chia thành 2
nhóm chính:
- Nhóm một: Các nghiên cứu về vấn đề năng lực đội ngũ c n bộ, về tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, về vai trò và năng lực của Đảng ủy xã. Tiêu biểu như:
Hoàng Chí Bảo: Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay”
Nxb.CTQG, Hà Nội, 2004; Trần Kim Cúc: Vận dụng quan điểm của
V.I.Lênin về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 6,
2006; Trần Đình Hoan: Nâng cao năng lực lãnh đaọ, sức chiến đấu của
TCCSĐ gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở, Tạp chí Xây
vai trò năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã, về công tác xây dựng nông thôn
mới và nh ng yêu cầu đối với Đảng ủy xã trong lãnh đạo xây dựng nông
thôn mới.
Phân tích đ nh gi thực trạng năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã ở huyện
Vũ Quang trong xây dựng nông thôn mới.
Đưa ra c c giải pháp, k hoạch cụ thể, ki n nghị đề xuất nhằm nâng cao
năng lực lãnh đạo của các Đảng ủy xã ở Vũ Quang đ p ứng yêu cầu, nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới hiện nay.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Từ khi Tỉnh ủy Hà Tĩnh triển khai thực hiện chủ
trương xây dựng nông thôn mới đ n nay
Phạm vi không gian: huyện Vũ Quang ( hảo s t điểm từ 4-6 xã)
7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện bằng 5 phương ph p chính là: phương ph p lịch sử;
phương ph p lôgic; phương ph p so s nh; phương ph p phân tích; phương
pháp thống kê. Bên cạnh đó còn sử dụng c c phương ph p bổ trợ h c như
k t hợp với điều tra điền dã và thực t ...
6. Đóng góp của luận văn
Về thực tiễn: góp phần thực hiện thành công quá trình xây dựng nông
thôn mới của địa phương hiện nay, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu
Nghị quy t Đại hội Đảng bộ huyện Vũ Quang lần thứ III nhiệm kỳ 2010 –
2015 và Nghị quy t số 02 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 và nh ng năm ti p theo. Đồng thời đây là
tài liệu có thể tham khảo đối với c c địa bàn có điều kiện tương tự Vũ Quang.
7. Bố cục của đề tài
về nông thôn mới. Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô
9
hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
kiểm tra đ nh gi công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới.
Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là cụ thể ho c c định tính của
nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020.
Nhóm 1: Quy hoạch
- 1 tiêu chí
Nhóm 2: Hạ tầng kinh t - xã hội
- 8 tiêu chí
Nhóm 3: Kinh t và tổ chức sản xuất
- 4 tiêu chí
Nhóm 4: Văn ho – Xã hội – Môi trường
- 4 tiêu chí
Nhóm 5: Hệ thống chính trị
- 2 tiêu chí
Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn NTM
Trung ương đã được thay đổi theo Quy t định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012
của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó:
a) Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân s ch nhà nước cho: Công
tác quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; inh phí cho công t c đào tạo ki n thức về
xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
b) Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền v ng theo Nghị quy t số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân s ch nhà nước cho:
Xây dựng đường giao thông đ n trung tâm xã đường giao thông thôn, xóm;
giao thông nội đồng và ênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt
chuẩn; xây dựng trạm y t xã; xây dựng nhà văn hóa xã thôn bản; công trình
thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tho t nước thải
hu dân cư; ph t triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung,
tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân s ch nhà nước cho: Xây
dựng đường giao thông đ n trung tâm xã đường giao thông thôn, xóm; giao
thông nội đồng và ênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây
dựng trạm y t xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao
11
thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tho t nước thải khu dân
cư; ph t triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ
công nghiệp, thủy sản.
Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy t định mức hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực t
và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.
c) Mức hỗ trợ từ ngân s ch trung ương cho c c địa phương căn cứ điều
kiện kinh t - xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quy t Hội nghị
lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương hóa X về nông nghiệp, nông dân, nông
t - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ
ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao;
Ủy ban nhân dân xã là cấp quy t định đầu tư phê duyệt báo cáo kinh t kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đ n 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ
ngân sách;
Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các
xã thực hiện theo 3 hình thức: Giao các cộng đồng dân cư thôn bản, ấp tự
thực hiện xây dựng; Lựa chọn nhóm thợ c nhân trong xã có đủ năng lực để
xây dựng và lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu.
Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận
Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi
công trình
Thứ năm: Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình mục
tiêu quốc gia
Hình thành đội ngũ c n bộ chuyên trách ở các cấp từ Trung ương đ n địa
phương để triển khai có hiệu quả chương trình. Đồng thời, tổ chức đào tạo,
tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới từ trung ương đ n
địa phương.
13
Thứ sáu: Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới
Vận động, hợp tác với các tổ chức quốc t hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật đồng
thời tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc t và các
đối tác phát triển quốc t để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới.
Thứ bảy: Điều hành, quản lý chương trình
Thành lập Ban Chỉ đạo và Văn phòng điều phối ở Trung ương và c c cấp
để chỉ đạo thực hiện chương trình.
1.1.2. Triển khai xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh
Tỉnh ủy Hà Tĩnh với chủ trương xây dựng nông thôn mới
Hà Tĩnh là tỉnh có nền kinh t dựa vào nông nghiệp nhiều nhất cả nước.
tạo nghề đạt thấp (8,05%). Nhiều vấn đề ph t sinh vướng mắc ở nông thôn
chậm được giải quy t như: công t c quản lý nhà nước về đất đai; tình trạng
tranh chấp đất đai lần chi m rừng đất rừng; xây dựng cơ bản chính s ch đối
với người có công, dịch bệnh; các tai, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
Hiện tượng vi phạm Pháp lệnh Dân chủ cơ sở vẫn còn xẩy ra. Đời sống vật
chất, tinh thần của người dân còn nhiều hó hăn
hoảng cách giàu, nghèo
gi a thành thị, nông thôn và gi a các vùng, miền ngày càng tăng.
Nh ng hạn ch , y u kém trên có nguyên nhân khách quan là: khí hậu,
thời ti t diễn bi n phức tạp địa hình chia cắt độ dốc lớn đất nghèo dinh
dưỡng; giá vật tư đầu vào cao; điểm xuất phát thấp, nguồn lực hạn ch , lợi
nhuận thấp, rủi ro cao. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ quan chủ y u vẫn là: tư
duy và nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền các cấp về vị trí, vai trò của
nông nghiệp nông dân nông thôn chưa thực sự đầy đủ; việc chỉ đạo và tổ
chức thực hiện còn nhiều bất cập. Quy hoạch sử dụng đất chưa được coi
trọng; hệ thống chính sách thi u đồng bộ chưa có chính s ch hợp lý cho
nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ cơ giới hoá, ch bi n, bảo quản
và thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào hu vực nông thôn; một số chính sách
15
đã ban hành thi u nguồn lực thực hiện. Công tác xúc ti n thương mại chưa
được quan tâm đúng mức. Quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn còn
nhiều bất cập, hạn ch ; đội ngũ c n bộ khoa học - kỹ thuật còn thi u và y u,
ch độ chính s ch chưa đảm bảo, nhất là cấp xã.
Chính vì vậy, Nghị quy t Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVII (2011-2015)
đã đưa ra mục tiêu chủ y u cho phát triển nông nhiệp và xây dựng nông thôn
mới đ n năm 2015 đó là: Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp trong
và địa phương; gi gìn và phát huy bản sắc văn ho dân tộc; đảm bảo môi
trường sinh th i… Nhanh chóng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
người dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo gi a thành thị và nông thôn, gi a
các vùng, miền đặc biệt quan tâm vùng miền núi vùng sâu vùng t i định cư;
nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng giai cấp nông dân mới
theo ý thức tự vươn lên có hả năng làm chủ nông thôn mới. Đảm bảo an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Mục tiêu định hướng chủ y u đ n năm 2020
Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5 - 4%/năm; gi trị sản xuất
chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 50%; duy trì ổn định diện tích đất trồng
lúa 2 vụ là 40.000 ha, diện tích đất trồng lúa 1 vụ là 15.000 ha; sản lượng
lương thực đạt trên 56 vạn tấn; giá trị sản xuất đạt trên 50 triệu đồng/ha; tỷ lệ
che phủ rừng đạt trên 56%. Giải quy t cơ bản việc làm, nâng thu nhập của
dân cư nông thôn cao gấp 2,5 lần so với hiện nay, giảm lao động nông nghiệp
xuống còn 30% so với tổng số lao động xã hội trong đó được đào tạo nghề
50%; giảm tỷ lệ hộ nghèo 3 - 3 5%/năm.
Phấn đấu 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Kiên cố hoá 100% kênh
mương nội đồng đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2
vụ và nuôi trồng thủy sản, mở rộng diện tích tưới cho cây công nghiệp; 80%
đường giao thông nông thôn đạt chuẩn; 100% xã có trụ sở được xây dựng cao
tầng đủ diện tích làm việc cho cả hệ thống chính trị; 90% trường học đạt
chuẩn Quốc gia, 60% số xã có Trung tâm văn ho - thể thao đạt chuẩn, 100%
số xã có điểm Bưu điện văn ho .
17
Nhà ở của nhân dân cơ bản được xây dựng kiên cố và bán ki n cố; 100%
hộ được dùng nước sạch, có công trình phụ hợp vệ sinh. Nâng cao năng lực
phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, hoàn chỉnh hệ thống đê sông đê biển và
mạnh của cả hệ thống chính trị với sự tập trung cao nhất.
19
Thứ hai: Xây dựng các chương trình: Chương trình xây dựng nông thôn
mới; Chương trình xóa đói giảm nghèo và kiên cố hóa nhà ở cho hộ chính
sách, hộ nghèo; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Chương trình đào tạo nguồn nhân lực nông thôn; Chương trình về thích ứng
với sự bi n đổi khí hậu.
Thứ ba: Xây dựng các đề án chuyên ngành: Đề án phát triển ngành trồng
trọt; Đề án phát triển ngành chăn nuôi; Đề án bảo vệ phát triển rừng; Đề án
nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Đề án phát triển ngành
Muối; Đề án áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp; Đề án phát triển ngành
nghề nông thôn; Đề án bảo quản, ch bi n sau thu hoạch; Đề án phát triển k t
cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn; Đề n đổi mới loại hình tổ chức sản xuất
ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn; thành lập Ban nông nghiệp xã và
thu hút sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học về xã công t c; Đề án nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao KHCN, khuy n nông - khuy n ngư phục vụ nông
nghiệp, nông thôn.
Thứ tư: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch.
Ti n hành rà so t điều chỉnh bổ sung các quy hoạch đã có cho phù hợp với
tình hình thực tiễn của tỉnh, các quy hoạch của ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn; các quy hoạch của c c ngành h c có liên quan đ n nông
nghiệp nông dân nông thôn như quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi,
điện nông thôn... Đồng thời xây dựng các quy hoạch mới đ p ứng cho nền sản
xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, hiện đại, thân thiện môi trường đ p ứng được
nhu cầu của một xã hội văn minh giàu mạnh trong tương lai.
Thứ năm: Xây dựng, ban hành và thực hiện chính sách. Tập trung chỉ
đạo tổ chức thực hiện, bố trí đủ ngân s ch đảm bảo thực hiện có hiệu quả các
chính s ch đã ban hành. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tiễn về phát triển
Tổ chức thực hiện Phong trào thi đua "Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông
thôn mới".
Quy t định số 853/QĐ-UBND ngày 27 th ng 03 năm 2012 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt danh mục sản phẩm hàng hoá nông nghiệp chủ lực tỉnh
Hà Tĩnh đ n năm 2015 và định hướng phát triển đ n năm 2020
21
Quy t định số 1303/QĐ-UBND ngày 04/5/2012 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung tỉnh
Hà Tĩnh đ n năm 2020;
Quy t định số 1310/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa tập trung,
ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2012 - 2020;
Quy t định số 1744/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bảo quản, ch bi n nông lâm thủy sản và
ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015 định hướng đ n
năm 2020;
Quy t định số 2646/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển trang trại, vùng trang trại chăn nuôi lợn tập
trung công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đ n năm 2020;
- C c đề án:
Quy t định 3154/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh về đề án
phát triển nuôi trồng thủy sản Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đ n
2020;
Quy t định 1952/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt và ban hành hành Đề n "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh
Hà Tĩnh đ n năm 2020";
Quy t định số 1413/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh về việc