phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam –chi nhánh tỉnh đồng tháp - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
------

PHẠM LÊ TRÚC GIANG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Mận

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp” là do bản thân
tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Mận.
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng
tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Người viết cam đoan

Phạm Lê Trúc Giang


3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 4
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu................................................................................. 4
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................. 5
7. Bố cục của đề tài nghiên cứu .................................................................................... 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng................................................................................ 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng ............................................... 6
1.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng .................................................................................. 8
1.1.3 Đặc điểm của thẻ ngân hàng ............................................................................. 8
1.1.4 Tính năng của thẻ ngân hàng ............................................................................ 9
1.1.5 Phân loại thẻ ngân hàng .................................................................................. 10
1.1.6 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng .......................................... 13
1.2 Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại ................... 15


1.2.1 Các nội dung chủ yếu của phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại . 15
1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường xác định nhu cầu của khách hàng ........................ 15
1.2.1.2 Phát triển các dịch vụ mới ........................................................................ 15
1.2.1.3 Nâng cao chất lượng các dịch vụ đã cung cấp ......................................... 17
1.2.1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thẻ ........................... 18
1.2.1.5 Tổ chức các hoạt động truyền thông ........................................................ 18
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng ............................. 19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng .............. 20
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài .............................................................................. 20
1.2.3.2 Các nhân tố bên trong ............................................................................... 22
1.2.4 Rủi ro thường gặp trong quá trình sử dụng thẻ ngân hàng ............................. 23
1.2.4.1 Rủi ro trong phát hành .............................................................................. 23

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp ................... 41
2.3.3 Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2012 – 2014 ....... 49
2.3.3.1 Thực trạng nghiên cứu thị trường xác định nhu cầu khách hàng ............. 49
2.3.3.2 Thực trạng phát triển các dịch vụ mới ...................................................... 50
2.3.3.3 Thực trạng nâng cao chất lượng các dịch vụ đã cung cấp ........................ 52
2.3.3.4 Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thẻ ......... 53
2.3.3.5 Thực trạng tổ chức các hoạt động truyền thông ....................................... 56
2.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp ..................................... 57


2.4.1 Kết quả đạt được............................................................................................. 57
2.4.1.1 Công tác nghiên cứu thị trường xác định nhu cầu khách hàng ................ 57
2.4.1.2 Công tác phát triển các dịch vụ mới ......................................................... 57
2.4.1.3 Công tác nâng cao chất lượng các dịch vụ đã cung cấp ........................... 58
2.4.1.4 Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thẻ............. 59
2.4.1.5 Công tác tổ chức các hoạt động truyền thông .......................................... 59
2.4.2 Hạn chế, nguyên nhân .................................................................................... 60
2.4.2.1 Hạn chế ..................................................................................................... 60
2.4.2.2 Nguyên nhân ............................................................................................. 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam đến năm 2020 ................................................................................................... 63
3.1.1 Định hướng chung .......................................................................................... 63
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ .................................................................. 64


: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

WTO

: Tổ chức thương mại quốc tế

TCTQT

: Tổ chức thẻ quốc tế

ATM

: Máy rút tiền tự động

ĐVCNT

: Đơn vị chấp nhận thẻ


của Agribank chi nhánh tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2012 – 2014 ............................................... 37
Bảng 2.3: Phát hành thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ...................... 40
U

U

Bảng 2.4: Danh sách địa điểm ATM của Agribank chi nhánh tỉnh Đồng Tháp................. 55
U

U

Biểu:
Biểu 2.1: Các dịch vụ thẻ ATM của Agribank chi nhánh tỉnh Đồng Tháp khách hàng
U

U

sử dụng ....................................................................................................................... 42
Biểu 2.2: Cơ cấu hoạt động thanh toán bằng thẻ tại Agribank chi nhánh tỉnh Đồng
U

U

Tháp ............................................................................................................................ 43
Biểu 2.3: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM của Agribank chi
U

U


Ở các nước phát triển, dịch vụ thẻ ra đời từ rất sớm và đã nhanh chóng trở thành
T
1

phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được yêu thích của nhiều người vì độ an
toàn và sự tiện lợi của nó. Ở Việt Nam, dịch vụ này được các NHTM ứng dụng phát
triển khá trễ, song với những tiện ích vốn có của nó, dịch vụ thẻ cũng đã nhanh chóng
phát triển và trở thành phương tiện thanh toán khá phổ biến, điều đó được thể hiện rất
rõ ở số lượng thẻ phát hành, số lượng máy ATM, mạng lưới chấp nhận thẻ, cũng như
doanh số thanh toán thẻ của các NHTM tăng trưởng khá nhanh.
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh
toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng
hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín
dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống
giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.
Thẻ là một phương tiện thanh toán trong đó hạn chế tối đa việc sử dụng tiền
mặt trong giao dịch mua bán, trao đổi. Khách hàng sử dụng thẻ sẽ giúp giảm rất đáng
kể khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, nhờ đó mà thúc đẩy việc thanh
toán không dùng tiền mặt còn chưa phát triển mạnh ở Việt Nam. Nhà nước sẽ cắt giảm
được khoản chi phí khổng lồ của việc in ấn, phát hành, vận chuyển, lưu thông, bảo
quản, kiểm đếm, giao nhận, cất giữ tiền mặt, vì vậy sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế. Ưu
điểm lớn nhất mà sản phẩm thẻ ngân hàng mang lại cho nền kinh tế, cho xã hội là nó
cung cấp một phương tiện giao dịch thanh toán an toàn, văn minh và hiện đại.
Với nhiều tiện ích và độ an toàn cao như vậy, nên sau khi được các NHTM tại
Việt Nam ứng dụng và phát triển, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng được nhiều người yêu
chuộng sử dụng. So với một số NHTM khác thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam triển khai dịch vụ này tương đối chậm hơn, nhưng cũng đã nhanh
chóng trở thành một trong những ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực này.

thẻ, kiến nghị với các công ty chuyển mạch.


LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như thẻ
thanh toán, séc, ủy nhiệm chi…đã trở nên rất phổ biến và chiếm tỷ lệ ngày càng cao
trong giao dịch ở ngân hàng. Mỗi hình thức thanh toán đều có công dụng riêng thích
hợp cho từng đối tượng và loại hình giao dịch đa dạng phong phú. Việc đưa ra một
hình thức thanh toán phù hợp vừa là nhiệm vụ vừa là mục đích kinh doanh của các
ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán chủ
đạo của nhiều người, đặc biệt trong số đó thẻ là phương tiện thanh toán được nhiều
người ưa chuộng nhất.
Trước đây, việc sử dụng thẻ trong khu vực dân cư ở Việt Nam vẫn còn phát
triển khiêm tốn chưa được sử dụng rộng rãi nhưng giờ đây theo đà phát triển của thế
giới, việc sử dụng thẻ đã trở nên phổ biến, gần gũi với người dân hơn và được sử dụng
nhiều nhất ở Việt Nam do những công dụng riêng mà thẻ đem lại. Tốc độ tăng trưởng
của thị trường thẻ ngày càng cao, quy mô, số lượng phát hành và sử dụng ngày càng
lớn.
Tuy vậy, số lượng người sử dụng thẻ có tăng nhưng vẫn chưa tương xứng với
tiềm năng phát triển thẻ tại thị trường Việt Nam. Thực trạng trên do nhiều nguyên
nhân, có nguyên nhân khách quan từ thị trường và nguyên nhân chủ quan từ các ngân
hàng phát hành thẻ. Do đó việc nghiên cứu định hướng đưa ra các giải pháp để phát
triển dịch vụ thẻ có ý nghĩa rất thiết thực đối với các ngân hàng ở hiện tại và trong
tương lai.
Thế nên phát triển dịch vụ thẻ đang đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của các NHTM. Đồng hành cùng sự phát triển đó, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam đã triển khai thành công nghiệp vụ thẻ từ năm 2002.
Đây là một quyết định mang tính chiến lược nhằm đa dạng hóa dịch vụ tài chính ngân
hàng và góp phần làm phong phú các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt

phù hợp với đặc thù của Việt Nam. Nội dung công trình nghiên cứu hy vọng góp phần
là tài liệu tham khảo cho giảng dạy và đào tạo về chuyên ngành, là tài liệu tham khảo
cho xây dựng chính sách, tham khảo cho các NHTM xây dựng chiến lược và đề ra các
giải pháp trong việc phát triển hoạt động thẻ của mình.
- Luận án tiến sỹ: “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ngân hàng
-2-


tại Việt Nam” của nghiên cứu sinh Trần Tấn Lộc đã bảo vệ thành công tại trường Đại
học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2013.
Luận án nghiên cứu về hiện trạng phát hành thẻ của các ngân hàng và nhu cầu
sử dụng thẻ của người dân. Đồng thời qua các giải pháp có thể sẽ giúp cho việc phát
hành và sử dụng khắc phục hạn chế, phát huy thế mạnh và từ đó mở rộng hơn. Để phát
triển thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam, các ngân hàng đã không ngừng áp dụng
nhiều chiến lược mở rộng, các chiến lược là không thể thiếu đối với ngân hàng vì hầu
hết các ngân hàng đều có mục đích kinh doanh là mở rộng thị trường, tăng quy mô thị
phần chiếm lãnh. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể
lưu trữ, nên việc xây dựng các kênh phân phối trở thành một vấn đề hết sức trọng yếu
trong kinh doanh ở các ngân hàng. Xu hướng của các ngân hàng hiện nay vẫn là tiếp
tục củng cố các kênh phân phối truyền thống và phát triển kênh phân phối hiện đại.
- Luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thành Nghị đã bảo vệ thành công tại trường
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội năm 2013.
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, tình hình thực tế phát hành và thanh
toán thẻ tại BIDV, các văn bản pháp quy liên quan..., đề tài đã hệ thống hoá những vấn
đề lý luận liên quan đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán thẻ trong hệ
thống các dịch vụ thanh toán mà hệ thống ngân hàng cung cấp, đồng thời phân tích,
đánh giá thực trạng và tìm ra nguyên nhân tồn tại trong hoạt động thanh toán thẻ tại
BIDV. Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV
trong thời gian tới.

4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ của ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Agribank chi nhánh tỉnh Đồng Tháp
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 2014
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu:
+ Thông tin số liệu thứ cấp: các báo cáo, tạp chí ngân hàng, tổng cục thống kê…
+ Thông tin số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra, lấy ý kiến 100 khách hàng trên
-4-


địa bàn tỉnh Đồng Tháp thông qua bảng câu hỏi từ 01/03/2015 đến 31/03/2015.
- Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm các phương pháp tổng hợp, phân
tích, thống kê mô tả, so sánh, điều tra xã hội học.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Về mặt lý thuyết
Luận văn hệ thống cơ sở lý thuyết về thẻ ngân hàng và sự phát triển dịch vụ thẻ
thời gian qua, các nghiên cứu khảo sát về dịch vụ thẻ và ứng dụng các kết quả này để
xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh tỉnh Đồng Tháp.
- Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễn sau:
+ Giúp cho các nhà quản trị NHTM có cái nhìn đầy đủ hơn về thẻ thanh toán
và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ. Trên cơ sở đó có những giải
pháp thiết thực giúp cho ngân hàng nâng cao hiệu quả phát hành thẻ trong thời gian
tới.
+ Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh tỉnh Đồng
Tháp, đề tài sẽ góp phần giúp cho Agribank có được những giải pháp thiết thực trong
chiến lược phát triển dịch vụ thẻ tại đơn vị, nâng cao năng lực cạnh tranh, đạt mục tiêu
kế hoạch kinh doanh dịch vụ thẻ hiện tại và những năm tiếp theo.

yêu cầu của khách hàng. Theo đó, công ty này phát hành một tấm thẻ bằng kim loại và
một số thông tin được in nổi trên thẻ, bao gồm 2 chức năng cơ bản là nhận dạng khách
hàng và lưu giữ thông tin. Thấy được sự tiện lợi của Western Union, một số công ty
xăng dầu của Mỹ đã nhảy vào phát hành một số loại thẻ cho khách hàng. Công ty
General Petrodium đã phát hành thẻ tín dụng xăng dầu đầu tiên vào năm 1924, thẻ tín
dụng cho phép khách hàng thanh toán bằng thẻ tại các cửa hàng xăng dầu của công ty
họ trên cả nước Mỹ. Từ những hình thức sơ khai của thẻ thanh toán như miếng gỗ,
mảnh đá trước đây thì tấm thẻ kim loại được xem như là tiền thân của tấm thẻ nhựa
sau này. Cùng với sự phát triển của loài người, của khoa học công nghệ và các kỹ
thuật điện toán đã thúc đẩy thẻ thanh toán ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.
Sau đây là một số cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của thẻ thanh
toán:
-6-


Vào năm 1951, Frank X. Mcnamara đã thành lập công ty đầu tiên phát hành thẻ
tín dụng, cung cấp 200 thẻ tín dụng đầu tiên cho những người giàu có ở New York và
những thẻ này được sử dụng ở 27 nhà hàng sang trọng ở New York, có tên là Diner’s
Club.
Sau Diner’s Club, vào năm 1958, công ty American Express tham gia vào thị
trường thẻ ngân hàng và mục tiêu họ phát triển thẻ là trong lĩnh vực giải trí và du lịch
với sản phẩm thẻ American Express.
Cũng trong năm 1958, khi đó ngân hàng Mỹ phát hành thẻ Bank Americard
xanh, trắng và vàng cung cấp cho người sử dụng lựa chọn trả tiền trong tài khoản dưới
hình thức trả góp.
Năm 1966, một tập đoàn Mỹ có tên gọi Western States’ Bank Card Association
đã mở rộng quan hệ tới những tập đoàn tài chính khác và bắt đầu tung ra thị trường
loại thẻ Master Charge.
Năm 1972, các công ty dầu hỏa với mạng lưới trạm xăng dầu dày đặc cũng phát
hành loại thẻ tín dụng riêng cho khách hàng thân thiết của họ.

hàng phát hành cho khách hàng, bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng thực hiện các giao
dịch tự động như: kiểm tra số dư, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ
điện thoại... trên hệ thống máy ATM và POS.
Thẻ ngân hàng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ như: nhà hàng, khách sạn, siêu thị,
cửa hàng xăng dầu, sân bay... Tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ phù hợp với
thẻ của khách hàng, khách đưa thẻ quẹt qua khe đọc thẻ, nhập mã số cá nhân và số tiền
cần thanh toán, máy sẽ in ra hóa đơn và khách hàng ký vào, hoàn tất quy trình thanh
toán.
(PGS. TS. Lê Thị Mận, “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, 2013, Nhà xuất bảo Lao động – Xã hội)

1.1.3 Đặc điểm của thẻ ngân hàng
Hầu hết các thẻ quốc tế hiện nay đều làm bằng nhựa cứng có hình chữ nhật
chung một kích cỡ 96mm x 54mm x 0.76mm, có góc tròn gồm 2 mặt. Bao gồm các
thông tin sau:
- Mặt trước của thẻ:
+ Các huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ, tên thẻ: Visa, Master Card,
-8-


American Express, JCB, Diners Club...
+ Biểu tượng của thẻ: mỗi loại thẻ có biểu tượng riêng, mang tính chất đặc
trưng của ngân hàng phát hành. Đây là yếu tố an ninh, chống lại sự giả mạo.
+ Số thẻ: đây là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số được dập nổi lên trên thẻ,
số này sẽ được in lại lên trên hoá đơn khi chủ thẻ đi mua hàng. Tuỳ theo từng loại thẻ
mà có chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
+ Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn thẻ này có giá trị sử dụng, sau khi hết
thời hạn chủ sở hữu thẻ phải mang thẻ đến ngân hàng yêu cầu gia hạn hoặc cấp lại thẻ
khác.
+ Họ và tên chủ thẻ: được in trên thẻ, tuỳ từng ngân hàng có thể là in nổi hoặc

thẻ.
1.1.5 Phân loại thẻ ngân hàng
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
+ Thẻ trong nước
Là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền
giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Loại thẻ này hoạt động khá đơn giản bởi nó
chỉ do một tổ chức hay một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý
trung gian, thanh toán.
Thường loại thẻ này có nhược điểm là ngân hàng phải thu hút một số lượng khá
lớn ĐVCNT và người sử dụng thẻ. Nếu số lượng này mà ít thì việc kinh doanh trở nên
không hiệu quả, mặt khác việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia.
+ Thẻ quốc tế
Đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu, được hỗ trợ và quản lý trên toàn
thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa… hoặc những công ty
điều hành như Amex, JCB….hoạt động trong một hệ thống thống nhất, đồng bộ.
Thuận lợi chủ yếu của thẻ quốc tế là ở chỗ các ngân hàng nhận được nhiều sự
giúp đỡ về nghiên cứu thị trường, xử lý và nâng cao các yếu tố kỹ thuật của thẻ từ phía
trung tâm thẻ với chi phí thấp hơn nhiều so với sự hoạt động. Ngoài ra, do được phát
-10-


hành qua một chương trình độc quyền, thẻ được nhiều người biết đến và dễ dàng được
chấp nhận rộng rãi ở hầu hết mọi nơi.
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
+ Thẻ rút tiền mặt: Là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự động ATM hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, chủ
thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp hạn mức tín
dụng thấu chi mới sử dụng được. Số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ vào số tiền ký quỹ.
+ Thẻ ghi nợ: Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản
tiền gửi hoặc tài khoản séc. Loại thẻ này khi mua những hàng hoá dịch vụ, giá trị của

Visa, Master...
+ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đó là thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex… Đó cũng có thể
là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn.
- Phân loại theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng
+ Thẻ kinh doanh: Là loại thẻ được phát hành cho nhân viên các công ty sử
dụng, nhằm giúp các công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các nhân viên vì mục
đích chung của công ty trong kinh doanh. Hàng tháng, hàng quý và hàng năm họ sẽ
được cung cấp những thông tin quản lý một cách tóm tắt và chi tiết về sự chi tiêu của
từng nhân viên, từng bộ phận trong công ty mình.
+ Thẻ du lịch và giải trí: Là loại thẻ thường do các công ty tư nhân phát hành
để phục vụ cho ngành du lịch và giải trí.
+ Thẻ vàng: Là loại thẻ phục vụ cho thị trường cao cấp, được xem là loại thẻ
ưu hạng phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao.
Thẻ được phát hành cho các đối tượng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu
cầu chi tiêu lớn. Thường thẻ vàng là thẻ tín dụng do hệ thống Master Card phát hành.
Loại thẻ có thể có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển
của mỗi vùng, tuy nhiên đặc điểm chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn
thẻ thường.
+ Thẻ thường: Cũng là một dạng thẻ tín dụng, thẻ thường là loại thẻ căn bản
nhất, là loại thẻ mang tính chất phổ thông, đại chúng.
(PGS. TS. Phan Thị Thu Hà, “Ngân hàng thương mại”, 2006, Nhà xuất bản Thống kê)
-12-


1.1.6 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
- Các chủ thể tham gia
+ Chủ thẻ: Là cá nhân hoặc tổ chức được ngân hàng phát hành thẻ để sử dụng
và có tên trên thẻ.
+ Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ

Tiếp nhận hồ sơ
của khách hàng

Chuyển phát nhanh

Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ
U

U

-13-

Phát hành thẻ


Trích đoạn Thực trạng phát triển các dịch vụ mới Thực trạng nâng cao chất lượng các dịch vụ đã cung cấp Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ thẻ Thực trạng tổ chức các hoạt động truyền thông Công tác nghiên cứu thị trường xác định nhu cầu khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status