phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

--------------TRẦN NGỌC NHÃ UYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

TPHCM - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

--------------TRẦN NGỌC NHÃ UYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Thị Mận đã tận tình hướng dẫn cho tôi
trong thời gian thực hiện luận văn. Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai
đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Cô đã hướng dẫn , chỉ bảo cho tôi nhiều
kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi trong quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Mặc dù đã nghiên cứu tài liệu và vận dụng lý thuyết vào từng tình huống cụ thể,
nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong
quý Thầy cô trong hội đồng và PGS.TS.Lê Thị Mận cho ý kiến để bản thân tôi nâng
cao được kỹ năng nghiên cứu trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn!

ii


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình hồi quy vector
Hình 3.1: Quy mô tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2014
Hình 3.2: Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động của hệ thống ngân hàng Việt
Nam năm 2013- 2014
Hình 3.3: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Hình 3.4: Mối quan hệ NPL và GDP
Hình 3.5: Mối quan hệ NPL- CPI
Hình 3.6: Lãi suất huy động và lãi suất cho vay
Hình 3.7: Mối quan hệ NPL- EXPORT
Hình 3.8: Chỉ số IIP, chỉ số tiêu thụ và chỉ số tồn kho năm 2014 so với cùng kỳ năm
2013
Hình 3.9: Mối quan hệ NPL – REER
Hình 5.1 : Đồ thị phân bố của 2 chuỗi thời gian gốc NPL và GDP là không dừng
Hình 5.2: Đồ thị phân bố của 2 chuỗi sai phân D.npl và D.gdp là dừng

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy sau khi loại biến CPI
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra tự tương quan của phần dư
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra đồng kết hợp giữa biến NPL với các biến kinh tế vĩ mô
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra độ trễ tối ưu
Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình VAR của NPL- GDP
Bảng 4.12: Kết quả kiểm tra tính ổn định của NPL- GDP
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra sự tự tương quan của phần dư của NPL- GDP
Bảng 4.14: Kết quả kiểm tra độ tin cậy của NPL- GDP
Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân quả của NPL- GDP
Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân quả của NPL- REER
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân quả của NPL- IP
Bảng 4.18: Kết quả phân tích nhân quả của NPL- EXPORT
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân quả của NPL- INRATE

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt

Giải thích bằng tiếng

Giải thích bằng tiếng Anh

Việt
1

ADF

GFC

Khủng hoảng tài chính

Global Financial Crisis

toàn cầu
6

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

7

IMF

Quỹ tiền tệ Quốc tế

The International Monetary Fund

8

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

9

TVS

Công ty Cổ phần chứng
khoán Thiên Việt

14

VAMC

Công ty quản lý tài sản

Vietnam Asset Management Company

15

VAR

Mô hình hồi quy vector

Vector autoregression

16

VIF

Hệ số phóng đại

Variance inflation factor

viii

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia đã hội nhập với nền kinh tế trên thế thế giới, nên
những rủi ro từ thị trƣờng tài chính toàn cầu cũng ảnh hƣởng ít nhiều đến nền kinh tế
Việt Nam, mà nền kinh tế ảnh hƣởng rất mạnh mẽ đến hệ thống ngân hàng cụ thể hơn
là tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam.
Nhƣng Việt Nam cũng nhƣ các quốc gia khác trong khu vực Châu Á đang trong
giai đoạn tăng trƣởng chậm, hầu hết các ngành đều bị ảnh hƣởng tiêu cực bởi tốc độ
tăng trƣởng chậm và ngành ngân hàng không phải là ngoại lệ. Với một tỷ lệ nợ xấu
cao nhƣ hiện nay, rõ ràng các NHTM Việt Nam đã và đang phải gồng mình hoạt động
trong một môi trƣờng đầy khó khăn thách thức.
Nhiều chuyên gia kinh tế gọi nợ xấu là “cục máu đông trong mạch máu” của
nền kinh tế, hay nó còn đƣợc coi nhƣ “nút thắt ở cổ chai” kéo lùi tăng trƣởng của nền
kinh tế.
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, các yếu tố kinh tế tác động làm
giảm khả năng trả nợ của ngƣời vay khiến chất lƣợng của tài sản cũng từ đó mà suy
giảm mạnh. Khi nợ xấu càng kéo dài thì chi phí phải bỏ ra về mặt hữu hình và vô hình
là vô cùng lớn. Về mặt hữu hình, các tài sản cầm cố tại ngân hàng sẽ ngày càng bị hao
mòn, hƣ hỏng, giá trị sử dụng cũng bị mất dần. Về mặt vô hình, quá trình xử lý nợ xử
lý nợ xấu kéo dài dẫn tới hệ số tín nhiệm sẽ khó mà duy trì ở mức tín nhiệm cao, gây
ảnh hƣởng không nhỏ đến vần đề đầu tƣ. Trong giai đoạn 2008-2010, nền kinh tế Việt
Nam đã gặp phải tình trạng lạm phát tăng cao, đồng thời chịu tác động tiêu cực của
cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ đó kéo theo nền kinh tế
của những năm sau suy giảm trầm trọng. Chính điều đó dẫn đến khả năng tiêu thụ sản
phẩm cũng nhƣ sức cầu tiêu dùng của nền kinh tế yếu kém, tình trạng tồn đọng trong
sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều và làm cho nợ xấu trong các NHTM tăng cao.
Xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải đáp ứng các yêu
cầu quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng theo chuẩn mực quốc
tế. Cụ thể, đoàn đánh giá chung của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF) đã đến Việt Nam để thực hiện đánh giá hệ thống tài chính của Việt Nam theo

khoảng vay bằng mô hình Var, họ đã chứng minh rằng tỷ lệ nợ xấu theo xu hƣớng.
Saurian (2002) “Rủi ro tín dụng trong hai chế độ thể chế: Ngân hàng tiết kiệm thương
mại Tây Ban Nha” sử dụng dữ liệu của ngân hàng Tây Ban Nha trong giai đoạn 19851997, họ đã chứng minh đƣợc rằng sự tăng trƣởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
2


quy mô ngân hàng, sức mạnh thị trƣờng, mở rộng tín dụng nhanh và tỷ lệ vốn đã tác
động đến tỷ lệ nợ xấu.Arpa, Giulini, Ittner và Pauer (2001) “Sự ảnh hưởng của sự phát
triển kinh tế vĩ mô của ngân hàng nước Áo” đã phân tích hồi quy và thấy rằng dự
phòng rủi ro cổ phiếu trong tổng dƣ nợ ngân hàng thay đổi tiêu cực với lãi suất thực và
tăng trƣởng GDP thực tế, trong khi thay đổi tích cực với giá động sản, lạm phát và chỉ
số giá tiêu dùng (CPI).Havrylchyk, Olena (2010) “Mô hình rủi ro tín dụng của kinh tế
vĩ mô để kiểm tra căng thẳng khu vực ngân hàng Nam Phi” trong nghiên cứu này đã
chứng minh những cú sốc kinh tế vĩ mô có tác động lớn về tổn thất tín dụng, tuy nhiên
có số lƣợng vốn lớn nên ngành ngân hàng Nam Phi đã vƣợt qua các cú sốc nghiêm
trọng. Đồng thời, các ngân hàng cũng khá nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất
và giá bất động sản. Ayhan Yüksel (2005) “Mô hình kiểm tra mức độ căng thẳng tín
dụng của danh mục đầu tư ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ” đã sử dụng dữ liệu từ năm 19992005 theo 31 ngành trong 8 ngân hàng của Thổ Nhĩ Kỳ và sử dụng 11 biến kinh tế vĩ
mô chứng minh đƣợc sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến nợ xấu của ngân hàng.
Fawad Ahmad và Taquadus (2013)“Giải thích sức mạnh của các yếu tố vĩ mô đến nợ
xấu” đã sử dụng dữ liệu từ năm 1999-2011 và 9 biến kinh tế vĩ mô chứng minh đƣợc
GDP, lãi suất, lạm phát, CPI, xuất khẩu đã tác động đến nợ xấu của ngân hàng
Pakistan.…Các công trình nghiên cứu trên thế giới sử dụng nhiều phƣơng pháp cả
định tính và định lƣợng với mục đích tìm ra mô hình hiệu quả và các yếu tố ảnh hƣởng
đến tỷ lệ nợ xấu của từng ngân hàng khác nhau.
Tuy nhiên, ở Việt Nam những nghiên cứu về yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến
nợ xấu ngân hàng còn hạn chế, có tác giả sau: Nguyễn Hoàng Thụy Trâm (2013)
“Kiểm tra rủi ro tín dụng cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam” đã xem xét tác động
vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam thời gian từ quý IV
năm 2007 đến quý II năm 2013.

của các yếu tố kinh tế vĩ mô và nợ xấu của hệ thống NHTM.

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng theo mô hình VAR để phân tích các yếu tố
kinh tế vĩ mô đến tỷ lệ nợ xấu, từ đó đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng
của hệ thống NHTM Việt Nam.

4


Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý có cái nhìn
đầy đủ và toàn diện về phƣơng pháp tiếp cận và đo lƣờng các yếu tố kinh tế vĩ mô
tác động đến nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam. Đồng thời cũng làm tài liệu
tham khảo cho các học viên khóa sau.
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần danh mục viết tắt, phụ lục, tài liệu tham khảo, các bảng biểu số
liệu; luận văn gồm 6 chƣơng:
-

Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu

-

Chƣơng 2: Tổng quan về các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến nợ xấu của hệ
thống ngân hàng thƣơng mại.

-


Nhƣ vậy, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, khi đến hạn thanh toán bao gồm cả phần gốc là lãi thì khách hàng không
trả đúng hạn hoặc là không trả đƣợc nợ, dẫn đến nguy cơ là mất vốn hoặc mất lãi, hoặc
mất cả vốn và lãi. Rủi ro tín dụng có thể mang những tổn thất nghiêm trọng, đó là lý
do tại sao tỉ lệ nợ xấu rất cao, khả năng kiểm soát thì rất thấp.
2.1.2 Nợ xấu
Nợ xấu đƣợc hiểu là một món nợ phải thu khó đòi. Việc xác định tính chất “khó
đòi” của nợ xấu đƣợc xác định khác nhau ở mỗi quốc gia. Phòng Thống kê – Liên
Hiệp Quốc xác định “một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc gốc
trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày trở lên đã đƣợc nhập gốc, tái cấp
vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90
ngày nhƣng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ đƣợc thanh toán
đầy đủ”.

6


Theo thuật ngữ “Nợ xấu” (NPL- Non performing loans, theo Fofack(2005) có
thể thay thế bằng nợ khó đòi nhƣ Fofack (2005), hoặc các khoản vay có vấn đề nhƣ
Berger và De Young (1997).
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dƣới chuẩn, đã quá hạn và bị nghi ngờ
về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thƣờng xảy ra khi
các con nợ đã làm ăn thua lỗ liên tục, tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu
gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thƣờng quá ba tháng, căn cứ vào khả
năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm nợ thích hợp.
Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22
tháng 4 năm 2005 của Ngân hàng Nhà nƣớc nhƣ sau: “Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ
thuộc các nhóm 3,4,5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này. Tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dƣ nợ là tỷ lệ đánh giá chất lƣợng tín dụng của tổ chức tín dụng.”
Theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ngân hàng

 Quy trình tín dụng
 Công tác tổ chức ngân hàng
 Phẩm chất và trình độ cán bộ
 Kiểm soát nội bộ
 Tình hình huy động vốn
Yếu tố khách quan
 Năng lực của khách hàng
 Uy tín, đạo đức của người vay
 Tài sản đảm bảo
Yếu tố khác
 Môi trường kinh tế
 Môi trường chính trị
 Môi trường tự nhiên
2.2.2 Một số yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến nợ xấu
2.2.2.1 Tổng sản phẩm quốc nội
Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GDP
(viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trƣờng của tất cả hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng đƣợc sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thƣờng là quốc
gia) trong một thời kỳ nhất định (thƣờng là một năm).1

1

http://vi.wikipedia.org

8


Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng
trƣởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu ngƣời, cơ cấu
kinh tế của một quốc gia, là một công cụ quan trọng, thích hợp đƣợc dùng phổ biến

2012

9


mà ngƣời cho vay có đƣợc do việc trì hoãn chi tiêu. Nói khác đi khi sử dụng bất kì
khoản tín dụng nào, ngƣời vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc
ban đầu. Tỉ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu đƣợc
gọi là lãi suất.3
2.2.2.4 Xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán
trong nền thƣơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm trong
nƣớc ra nƣớc ngoài thu ngoại tệ, qua đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển
đổi cơ cấu từng bƣớc nâng cao đời sống nhân dân.
Đối với những nƣớc có nền kinh tế đang phát triển, cơ sở kỹ thuật còn thấp kém
thì việc đẩy mạnh xuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực
kỳ quan trọng.
2.2.2.5 Chỉ số sản xuất công nghiệp
Hiện nay, kinh tế nƣớc ta đã và đang chuyển nhanh sang nền kinh tế thị trƣờng,
ngành công nghiệp Việt Nam đang phát triển nhanh, doanh nghiệp sản xuất nhiều sản
phẩm mới với số lƣợng lớn, mặt hàng rất đa dạng, phong phú không còn đơn điệu và
ổn định theo kế hoạch.
Chỉ số sản xuất Công nghiệp (IIP) là “ chỉ tiêu nhanh” của các hoạt động công
nghiệp, mà từ đó, chúng ta có thể xem xét tổng quan về hoạt động công nghiệp. IIP
không bị ảnh hƣởng bởi sự biến động giá và vì vậy chúng ta có thể xem xét hoạt động
công nghiệp thuần túy thông qua IIP. Chỉ số có thể coi nhƣ “một sản phẩm” phản ánh
tất cả các sản phẩm đƣợc tính trong chỉ số.
Theo Tổng cục thống kê định nghĩa về chỉ số sản xuất công nghiệp nhƣ sau: “là
tỷ lệ phần trăm giữa khối lƣợng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện tại với khối

nƣớc khác góp vốn bằng tiền hoặc tài sản vào công ty tại quốc gia đó để đƣợc quyền
quản lý hoặc kiểm soát hoạt động của công ty đó với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của
mình.
2.2.2.7 Tỷ lệ thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tƣợng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kỳ, nhiều xã hội.
Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của các xã hội hiện đại. Tỷ lệ thất nghiệp cao trực tiếp
hay gián tiếp tác động đến mọi mặt trong nền kinh tế xã hội.
Theo Tổng cục Thống kê định nghĩa “ thất nghiệp” căn cứ vào ba tiêu chuẩn
sau: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; và (iii) sẵn sàng làm việc.
Các yếu tố này phải đƣợc thảo mãn đồng thời. Những ngƣời không làm việc, sẵn sàng
hoặc có nhu cầu làm việc , nhƣng hiện không tìm việc do giãn việc, thời tiết xấu, công
việc thời vụ, đang chuẩn bị để bắt đầu công việc mới, hoặc các hoạt động kinh doanh
sau tuần nghiên cứu, bận việc gia đình, ốm đau tạm thời cũng đƣợc phân loại là ngƣời
11


thất nghiệp.Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm (%) số ngƣời thất nghiệp so với tổng số
ngƣời trong lực lƣợng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một
quốc gia. Cũng vì thế mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phƣơng pháp
tính toán để có khả năng biểu thị đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất
nghiệp thực tế, đặc biệt là những nƣớc đang phát triển.
Tỷ lệ thất nghiệp cao thƣờng đi đôi với cắt giảm sản xuất của nhiều doanh
nghiệp, nhiều ngành, do đó sản lƣợng, doanh thu, thu nhập giảm sút. Xét ở phạm vi
toàn bộ nền kinh tế, thất nghiệp làm cho tăng trƣởng kinh tế thấp hoặc không có tăng
trƣởng, đôi khi giảm sút nghiêm trọng và khó khăn trong quan hệ tín dụng ngân hàng –
khách hàng ( do doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm).
2.2.2.8 Tỷ giá thực hiệu lực
Tỷ giá thực hiệu lực (real effective exchange rate, REER) hay còn gọi là tỷ giá
thực song phƣơng đƣợc tính toán nhằm định giá trị thực của đồng nội tệ và một đồng

trƣớc đó đƣợc dung để đi tới dự báo chính xác nhất có thể.
Mô hình VAR là một mô hình kinh tế lƣợng dùng để xem xét động thái và sự
phụ thuộc bằng một phƣơng trình chứa các giá trị trễ của chính biến số và các giá trị
trễ của chính biến số và các giá trị trễ của chính biến số và các giá trị trễ của các biến
số khác. Khi xem xét quan hệ của một số biến số kinh tế theo thời gian, các nhà kinh tế
muốn tìm số các quan hệ cân bằng trong dài hạn. Vấn đề này có ý nghĩa ở chỗ nếu biết
đƣợc số quan hệ đó, ngƣời ta sẽ duy trì các quan hệ này ở trạng thái cân bằng. Khi đó
quan hệ của các biến số khác sẽ đƣợc thỏa mãn.
2.3.2 Khái niệm
Mô hình VAR là mô hình vector các biến số tự hồi quy. Mỗi biến số phụ thuộc
tuyến tính vào các giá trị trễ của biến số này và giá trị trễ của các biến số khác.
Theo Svetlozar, Mittnik, Fabozzi, Focardi và Teo Jacsic (2007) mô hình VAR
có dạng tổng quát sau:
Yt = A1 Yt-1+ A2Yt-2+….+ ApYt-p +st+ut
Trong đó,
Yt =

;

ut =

Ai là ma trận vuông cấp m*m, i=1,2,..,p ; st=(s1t, s2t,…, smt)
Y bao gồm biến ngẫu nhiên dừng, u vector các nhiễu trắng, st vector các yếu tố
xác định, có thể bao gồm hằng số, xu thế tuyến tính hoặc đa thức.

13


2.3.3 Điểm mạnh mô hình hồi quy vector
Là phƣơng pháp đơn giản: không cần xác định biến nào là biến nội sinh và biến


Đồng
kết
hợp


VEC
M

Kiểm
định
1.Tính ổn định
2. Tự tƣơng quan
3. Độ tin cậy
4. Nhân quả

Hình 2.1: Mô hình hồi quy vector
14

Dự báo


2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
2.4.1 Mô hình kiểm tra mức độ căng thẳng tín dụng của danh mục đầu tƣ
Ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ
Bài nghiên cứu về phát triển một mô hình kiểm tra mức độ căng thẳng rủi ro tín
dụng cho hệ thống ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ của tác giả Ayhan Yüksel- Đại học kỹ thuật
Trung Đông
Bài viết áp dụng một phiên bản sửa đổi của tín dụng danh mục đầu tƣ theo mô
hình dữ liệu tín dụng của Thổ Nhĩ Kỳ trong đó bao gồm cho các doanh nghiệp vay của

Trong các mô hình thực nghiệm, 11 biến vĩ mô đƣợc kiểm tra cho sức chịu
đựng. Đó là tổng sản phẩm quốc gia (GNP), Istanbul Cổ Exchange100 Index (ISE),
Euro / Thổ Nhĩ Kỳ, Tỷ lệ Lira (EUR) và USD / Thổ Nhĩ Kỳ, tỷ lệ Lira (USD), lãi suất
(IR), Tỷ lệ thất nghiệp (UR), cán cân vãng lai (CUR), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tổng
số vốn vay trong nƣớc của hệ thống ngân hàng (CRD), chỉ số sản xuất công nghiệp
(IPI) và cung tiền (M3Y). Những dữ liệu thu đƣợc từ các trang web của Quy chế giám
sát ngân hàng, Ngân hàng Trung ƣơng, Viện Kế hoạch Nhà nƣớc và Viện thống kê
Thổ Nhĩ Kỳ. Sử dụng công thức sau để tính tỷ lệ nợ xấu:
NPLj,t=

=> yj,t= ln

Để ƣớc lƣợng tổn thất do nợ xấu do ảnh hƣởng của các biến kinh tế vĩ mô, bài
nghiên cứu đã sử dụng:
yj,t = βj,0+βj,1yj,t-1 + βj,2X1,t+ ….+ βj,n+1Xn,t + µj,t
Trong đó

:là tập hợp các chuyển biến vĩ mô đối với từng lĩnh vực.

Sau khi mô hình hóa các tỷ lệ nợ xấu đối với từng lĩnh vực, sự phát triển của
các biến số vĩ mô đƣợc mô hình hóa bằng cách sử dụng cấu trúc ARIMA.
Ψ(L)Φ(L)

= μ +Θ(L)

Các bƣớc tiếp theo trong mô hình rủi ro tín dụng là mô phỏng các khoản lỗ.
Trong bƣớc này, bằng cách sử dụng mô hình thực nghiệm trƣớc đó cho các chỉ số
ngành và các biến vĩ mô, nghiên cứu tạo ra mô phỏng giá trị của tỷ lệ nợ xấu. Bƣớc
Monte Carlo này có thể đƣợc coi là tạo ra 'mất vô điều kiện phân phối "cho danh mục
đầu tƣ vì không có hạn chế (điều kiện) về sự tiến hóa của ngẫu nhiên đổi mới.

suất sản xuất không đủ, chi phí cao, dòng tiền vào và mức tăng trƣởng suy giảm, thâm
hụt ngân sách và tăng trƣởng tham nhũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm
sự phục hồi của nền kinh tế. Tất cả những áp lực về kinh tế dẫn đến sự tăng trƣởng của
nền kinh tế. Mô hình các biến kinh tế vĩ mô tác động đến nợ xấu:
NPLst = β0+ β1GDPt+ β2UNEMPt +β3ITRt+β4 INFt +β5REERt+β6CPIt + β7EXPt + β8IPt
+ β9FDIt + µt
Trong đó,
NPLst : là biến phụ thuộc, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thời gian t.
GDPt: tổng sản phẩm quốc nội thời gian t.
17


Trích đoạn Kiểm tra tính dừng Mô hình hồi quy vector Phân tích cú sốc về EXPORT đến tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng Phân tích cú sốc về INRATE đến tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thƣơng Kiến nghị đối với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status