ảnh hưởng của sự bổ sung urê, dây lá bìm bìm và bánh dầu dừa trong khẩu phần đến sự tiêu thụ thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa và thông số dịch dạ cỏ của bò lai sind tăng trưởng - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN VĂN TRUNG

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG URÊ, DÂY LÁ
BÌM BÌM VÀ BÁNH DẦU DỪA TRONG KHẨU
PHẦN ĐẾN SỰ TIÊU THỤ THỨC ĂN, TỈ LỆ TIÊU
HÓA VÀ THÔNG SỐ DỊCH DẠ CỎ CỦA BÒ LAI
SIND TĂNG TRƯỞNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: NÔNG HỌC

2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN VĂN TRUNG

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG URÊ, DÂY LÁ
BÌM BÌM VÀ BÁNH DẦU DỪA TRONG KHẨU
PHẦN ĐẾN SỰ TIÊU THỤ THỨC ĂN, TỈ LỆ TIÊU
HÓA VÀ THÔNG SỐ DỊCH DẠ CỎ CỦA BÒ LAI
SIND TĂNG TRƯỞNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: NÔNG HỌC



TÓM LƯỢC
Thí nghiệm được thực hiện tại trại chăn nuôi thực nghiệm số 474C/18
phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ và mẫu được phân tích
tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Bốn bò lai Sind đực dùng trong thí nghiệm có trọng lượng 171,5±26,4 kg.
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hình vuông Latin (4x4) với 4 nghiệm thức
là CLT; CLT và urê; CLT (85%), bìm bìm (15%) và urê; CLT và BDD. Bò được
cho ăn cỏ lông tây (Bracharia multica) tự do và cho ăn cỏ kết hợp với bổ sung:
urê, bìm bìm, bánh dầu dừa (BDD) để đánh giá khả năng tiêu thụ thức ăn, tỉ lệ
tiêu hóa dưỡng chất ở in vivo, các thông số dịch dạ cỏ và tích lũy đạm. Lượng
đạm cho bò ăn trong khẩu phần được cố định ở mức 230 gCP/100 kg thể trọng.
Kết quả vật chất khô (DM) và protein thô (CP) tiêu thụ lần lượt là 2,46–
2,88 kg DM/con/ngày và 0,260–0,329 kg CP/con/ngày (P>0,05). Hàm lượng N–
NH3 (mg/100 ml) và ABBH (µmol/l) giữa các nghiệm thức không khác biệt có ý
nghĩa thống kê (P>0,05) và thay đổi lần lượt là 17,6–19,6 và 88,6–95,5. Tỉ lệ
tiêu hóa DM nằm trong khoảng 61,7–64,2% và tỉ lệ tiêu hóa CP là 65,9–74,2%
(P>0,05). Nitơ tích lũy dao động từ 0,307 đến 0,488 g/kgW0,75. Tăng trọng của
bò trong thí nghiệm thay đổi từ 0,404–0,642 kg/ngày. Qua kết quả thí nghiệm
nhận thấy các nghiệm thức là tương đương nhau, trong đó nghiệm thức được
bổ sung BDD có triển vọng hơn về tiêu thụ thức ăn, dưỡng chất tiêu hóa, nitơ
tích lũy và năng lượng trao đổi.
Từ khóa: gia súc nhai lại, tăng trưởng, thức ăn giàu đạm, bìm bìm.

i


LỜI CẢM TẠ
Trong khoảng thời gian học tập trại trường Đại học Cần Thơ cũng như thời

CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Trung

iii


MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC ....................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ..........................................................................................................ii
CAM KẾT KẾT QUẢ ............................................................................................iii
MỤC LỤC ................................................................................................................iv
DANH SÁCH BẢNG ..............................................................................................vii
DANH SÁCH HÌNH ...............................................................................................viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................2
2.1 Sơ lược về giống bò lai Sind ...............................................................................2
2.2 Đặc điểm của gia súc nhai lại..............................................................................2
2.2.1 Hệ tiêu hóa .......................................................................................................2
2.2.2 Miệng, lưỡi và răng ..........................................................................................2
2.2.3 Tuyến nước bọt ................................................................................................3
2.2.4 Hầu và thực quản .............................................................................................3
2.2.5 Dạ dày...............................................................................................................3

2.7.3 Urê ....................................................................................................................22
2.7.4 Bánh dầu dừa....................................................................................................23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................24
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm........................................................................24
3.1.1 Địa điểm ...........................................................................................................24
3.1.2 Thời gian ..........................................................................................................24
3.2 Các dụng cụ thí nghiệm ......................................................................................24
3.3 Phương tiện thí nghiệm .......................................................................................24
3.4 Phương pháp thí nghiệm .....................................................................................26
3.4.1 Bố trí thí nghiệm ..............................................................................................26
3.4.2 Phương pháp tiến hành.....................................................................................26
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu ..........................................................26
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................27
v


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN...............................................................29
4.1 Thành phần hoá học các thực liệu dùng trong thí nghiệm .................................29
4.2 Lượng thức ăn, dưỡng chất và năng lượng tiêu thụ của bò trong thí nghiệm ...30
4.3 pH, N–NH3 và acid béo bay hơi dịch dạ cỏ ở các thời điểm 0 giờ và 3 giờ ......32
4.4 Tỉ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng (%), cân bằng nitơ và tăng trọng của bò
trong thí nghiệm .......................................................................................................33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT............................................................37
5.1 Kết luận ...............................................................................................................37
5.2 Đề xuất ................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................38
PHỤ LỤC .................................................................................................................42

vi


Hình 2.11: Urê sử dụng trong thí nghiệm .................................................................22
Hình 2.12: Bánh dầu dừa sử dụng trong thí nghiệm ................................................23
Hình 3.1: Bò nuôi trong thí nghiệm ..........................................................................25
Hình 3.2: Thức ăn bổ sung trong thí nghiệm ............................................................26
Hình 3.3: Thu dịch dạ cỏ của bò trong thí nghiệm ...................................................26
Hình 4.1: Hàm lượng DM tiêu thụ trong thí nghiệm................................................31
Hình 4.2: Năng lượng trao đổi ME, MJ/con/ngày ....................................................32
Hình 4.3: Hàm lượng nitơ tích luỹ (g/con/ngày) của bò trong thí nghiệm .............35
Hình 4.4 Tăng trọng trên ngày (kg/con/ngày) của bò trong thí nghiệm...................36

viii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
DM

Vật chất khô

DDM

Vật chất khô tiêu hóa

OM

Vật chất hữu cơ

DOM

Vật chất hữu cơ tiêu hóa


Xơ acid

ME

Năng lượng trao đổi

VSV

Vi sinh vật

NDS

Dung môi trung tính

ADIN

Protein không tan trong dung dịch thuốc tẩy acid

NPN

Đạm phi protein

TN

Thí nghiệm

NT

Nghiệm thức


urê chứa khoảng 288% CP. Dây lá bìm bìm cũng là một loại thức ăn có lượng
đạm tương đối cao 16,1% CP (Nguyễn Văn Đồng, 2006). Các loại thức ăn trên
chính là các nguồn nguyên liệu rất tốt để cung cấp thêm nguồn đạm cho bò trong
giai đoạn tăng trưởng.
Trong quá trình phát triển thì việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất là rất cần
thiết để bò tăng trọng. Nếu chỉ cho bò ăn chủ yếu là cỏ tươi thì chưa đảm bảo
được đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cũng như là nhu cầu về đạm cho bò vì cỏ chỉ
cung cấp chất xơ là chính, còn lượng đạm trong cỏ thì không cao. Do vậy người
dân bổ sung thêm các loại thức ăn chứa nhiều đạm thô có nguồn gốc từ động vật,
thực vật hoặc phi protein. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên việc bổ sung
những nguyên liệu vào khẩu phần chăn nuôi của người dân chưa thật sự mang lại
hiệu quả cao. Một phần nguyên nhân là do người dân chưa nắm bắt được nhu
cầu dinh dưỡng cũng như nguồn nguyên liệu thích hợp bổ sung vào khẩu phần
để mang lại hiệu quả cao hơn.
Đề tài “Ảnh hưởng của sự bổ sung urê, dây lá bìm bìm và bánh dầu dừa
trong khẩu phần đến sự tiêu thụ thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa và thông số dịch dạ cỏ
của bò lai Sind tăng trưởng” được thực hiện để tìm ra loại nguyên liệu có
nguồn đạm thích hợp bổ sung vào khẩu phần chăn nuôi bò thịt nhằm cải thiện
khả năng sử dụng thức ăn thông qua các chỉ tiêu theo dõi như lượng thức ăn và
dưỡng chất tiêu thụ, tỉ lệ tiêu hóa và thông số dịch dạ cỏ. Từ đó khuyến cáo các
kết quả đã đạt được vào thực tế sản xuất chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả
trong việc chăn nuôi bò thịt.

1


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về giống bò lai Sind
Bò lai Sind là kết quả tạp giao giữa bò Red Sindhi với bò Vàng Việt Nam.
Tỉ lệ máu của bò lai Sind thay đổi rất lớn giữa các cá thể và do đó mà ngoại hình

lại của hàm dưới để nhai nghiền thức ăn giữa răng hàm trên và răng hàm dưới
(Nguyễn Văn Thu, 2010).

2


2.2.3 Tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt bao gồm: tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới
hàm. Tuyến mang tai của trâu bò hoạt động liên tục trong lúc ăn, nhai lại và cả
ngoài thời gian nhai lại. Tuyến mang tai tiết nhiều nước bọt có tính kiềm để
trung hòa lượng acid do quá trình lên men vi sinh vật sinh ra nhờ vào các ion
Na+ và NH4+ , để bảo đảm cho sự tiêu hóa bình thường ở bên trong dạ cỏ. Ngoài
các chất điện giải nước bọt còn có urê và phospho có tác dụng điều hòa dinh
dưỡng N và P cho nhu cầu của vi sinh vật, bên cạnh đó nước bọt tiết ra từ tuyến
mang tai còn có tác dụng quan trọng trong việc thấm ướt thức ăn, giúp cho quá
trình nhai và nuốt diễn ra dễ dàng hơn. Nước bọt được tiết ra nhiều hay ít là phụ
thuộc vào bản chất của thức ăn ăn vào, nếu trâu bò ăn nhiều thức ăn xơ thô thì
nước bọt sẽ được tiết ra nhiều, còn ăn nhiều thức ăn tinh hay thức ăn nghiền quá
nhỏ thì nước bọt tiết ra ít. Còn đối với tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm thì chỉ
được tiết ra khi gia súc ăn.
2.2.4 Hầu và thực quản
Hầu là một ống ngắn thông với hốc mũi, miệng thanh quản và thực quản.
Chức năng dẫn thức ăn vào thực quản và đưa không khí vào khí quản. Thực
quản bao gồm phần cổ, phần ngực và phần bụng. Chức năng chuyển thức ăn
xuống dạ dày và lên miệng.
2.2.5 Dạ dày
Gia súc nhai lại là loài động vật rất giỏi trong việc lấy và nghiền thức ăn
nhờ sự phối hợp của miệng lưỡi và răng. Thức ăn được được thấm ướt và nhào
trộn để giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng bởi nước tiết ra từ các tuyến nước bọt
phát triển ở miệng. Gia súc nhai lại thuộc dạ dày kép làm thành một khối rất lớn

2.2.7 Dạ tổ ong
Dạ tổ ong là túi nối liền với dạ cỏ, nằm phía sau cơ hoành và đè lên sụn
mõm kiếm của xương ức. Niêm mạc có cấu tạo như bề mặt của tổ ong.

Hình 2.2: Bề mặt bên trong dạ tổ ong

4


Dạ tổ ong nối với dạ cỏ bằng một miệng lớn và nhờ đó thức ăn có thể di
chuyển qua lại giữa hai dạ dễ dàng. Dạ tổ ong có chức năng chính là đẩy các
dạng thức ăn rắn và chưa được nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ đồng thời đẩy thức ăn
dạng nước vào dạ lá sách. Dạ tổ ong cũng giúp cho việc đẩy thức ăn lên miệng
để gia súc nhai lại. Sự lên men và hấp thu các dưỡng chất ở dạ tổ ong cũng tương
tự như ở dạ cỏ (Nguyễn Xuân Trạch và ctv., 2005).
2.2.8 Dạ lá sách
Dạ lá sách có túi hình bầu dục nằm bên phải mặt phẳng giữa, đối diện với
xương sườn thứ 7 đến 11, nằm phía trên dạ cỏ và dạ múi khế. Niêm mạc được
cấu tạo thành nhiều nếp gấp mỏng xếp chồng lên nhau. Nơi đây thức ăn được
nghiền nát và ép các tiểu phần thức ăn được nhai lại giữa các phiến lá, thức ăn
được biến thành phiến mỏng và chắc. Giữa dạ tổ ong và dạ lá sách có một miệng
như một cái "van" để giữ thức ăn lại trong dạ cỏ cho tới khi đường kính của thức
ăn giảm xuống còn 1–2 mm. Nhưng hầu hết nước, muối khoáng, vitamin và các
chất diện giải được hấp thu ở dạ lá sách.

Hình 2.3: Bề mặt bên trong dạ lá sách

2.2.9 Dạ múi khế
Dạ muối khế là túi tiêu hóa hóa học giống như dạ dày đơn. Dạ múi khế bắt
đầu từ dạ lá sách bằng một lỗ thông rộng rồi phình to ra và nằm ngược chiều với

Dạ cỏ không có các tuyến tiêu hoá, nhưng lại có vai trò rất quan trọng
không những là nơi chứa thức ăn mà còn là nơi xảy ra hàng loạt quá trình phân
giải và các phản ứng sinh hoá học giúp cho việc tiêu hoá chất xơ như quá trình
lên men, phân giải các chất hữu cơ, tổng hợp và hấp thu các chất dinh dưỡng.
Có rất nhiều loại vi sinh vật khác nhau trong dạ cỏ. Nhờ sự hoạt động tích
cực của chúng mà thức ăn được phân giải và tổng hợp thành các dưỡng chất cần
thiết cho vật chủ sử dụng. Với điều kiện thích hợp của dạ cỏ, nhiệt độ trong
khoảng từ 38–42oC, pH khoảng 6,8–7,2, các vi sinh vật ở đây phát triển rất mạnh
mẽ về số lượng và đa dạng về thành phần. Có thể phân thành ba nhóm chính là
vi khuẩn, protozoa và nấm.

6


2.3.1 Vi khuẩn
Vi khuẩn (Bacteria): vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại trong lứa
tuổi còn non, mặc dù chúng được nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng. Thông
thường vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất trong vi sinh vật dạ cỏ và là tác nhân
chính trong quá trình tiêu hóa xơ.
Tổng số vi khuẩn trong dạ cỏ thường là 108–1010 tế bào/g chất chứa dạ cỏ.
Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể tự do chiếm khoảng 30%, số còn lại bám vào các
mẩu thức ăn, trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa (Nguyễn Văn
Thu, 2010).
Trong dạ cỏ có khoảng 60 loài vi khuẩn đã được xác định. Sự phân loại vi
khuẩn dạ cỏ có thể được tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng hay sản
phẩm lên men cuối cùng của chúng. Sau đây là một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ
chính:
Vi khuẩn phân giải cenlulosse: vi khuẩn phân giải cenlulose có số lượng rất
lớn trong dạ cỏ của những gia súc sử dụng khẩu phần giàu cenlulose. Những loài
vi khuẩn phân giải cenlulose quan trọng nhất là Bacteroides succinogenes,

Những loài sử dụng acid lactic là Veillonella gazogenes, Veillonella
alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii, Propioni bacterium và Selenomonas
lactilytica.
Vi khuẩn phân giải protein: trong số những loài vi khuẩn phân giải protein
và sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn nhất. Sự
phân giải protein và acid amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ có ý nghĩa
quan trọng đặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư thừa
amoniac. Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ để tổng hợp nên sinh khối
protein của bản thân chúng, đồng thời một số vi khuẩn đòi hỏi hay được kích
thích bởi acid amin, peptit và isoacid có nguồn gốc từ valine, leucine và
isoleucine. Như vậy, cần phải có một lượng protein được phân giải trong dạ cỏ
để đáp ứng nhu cầu này của vi sinh vật dạ cỏ.
Vi khuẩn tạo mêtan: nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống
nghiệm, cho nên những thông tin về những vi sinh vật này còn hạn chế. Các loài
vi khuẩn của nhóm này là Methano baccterium, Methano ruminantium và
Methano forminicum.
Vi khuẩn tổng hợp vitamin: nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp
các vitamin nhóm B và vitamin K.
2.3.2 Động vật nguyên sinh
Protozoa có số lượng ít hơn vi khuẩn, trong 1 ml dịch dạ cỏ chứa 105–106
protozoa, gồm 2 nhóm chính là Entodincomorphs và Holotrich, có vai trò chủ
yếu trong tiêu hóa các chất bột đường, ngoài ra còn có một số loại protozoa tiêu
hoá được cả cellulose. Nhóm Entodincomorphs phát triển mạnh khi gia súc ăn
nhiều xơ cùng với tinh bột còn nhóm Holotrich phát triển mạnh khẩu phần có
nhiều xơ và bổ sung bằng rỉ mật hoặc cỏ non.
Protozoa phân hủy tinh bột và đường rồi dự trữ trong cơ thể dưới dạng
poli–dextrain, do đó protozoa có khả năng đệm cho pH của dạ cỏ. Nhiều nghiên
cứu cho thấy protozoa không thể xây dựng protein cho bản thân từ các acid amin
được. Khi mật độ protozoa trong dạ cỏ tăng cao thì một lượng lớn vi khuẩn bị
protozoa thực bào. Mỗi protozoa có thể thực bào 600–700 vi khuẩn trong một

sinh vật dạ cỏ cần năng lượng, nitơ, khoáng và vitamin (Vũ Duy Giảng và ctv.,
2008).
2.4.1 Các chất hữu cơ lên men
Vi sinh vật dạ cỏ cần năng lượng cho duy trì và sinh trưởng. Sự phát triển
của vi sinh vật dạ cỏ tùy thuộc rất lớn vào nguồn năng lượng sẵn có như ATP
của các phản ứng sinh hóa. Trong dạ cỏ nguồn năng lượng ở dạng ATP chủ yếu
là sản phẩm của quá trình lên men các loại carbohydrate. Ngoài năng lượng, quá
trình tăng sinh khối vi sinh vật dạ cỏ còn cần có các nguyên liệu ban đầu cho các
phản ứng sinh hóa để tổng hợp nên các đại phân tử, trong đó quan trọng nhất là
protein, acid nucleic, polysaccharide và lipid. Các nguyên liệu để tổng hợp này,
chủ yếu là khung carbon cho các acid amin, cũng phải lấy từ quá trình lên men
các chất hữu cơ trong dạ cỏ. Do vậy, trong khẩu phần cho bò phải có đủ các chất
hữu cơ dễ lên men thì vi sinh vật dạ cỏ mới tăng sinh và hoạt động tốt.
9


2.4.2 Nguồn Nitơ
Vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp tất cả các acid amin từ sản phẩm cuối
cùng và sản phẩm trao đổi trung gian của quá trình phân giải carbohydrate và các
hợp chất chứa nitơ. Ngoài khung carbon và năng lượng (ATP) có được từ lên
men carbohydrate, bắt buộc phải có nguồn N thì vi sinh vật mới tổng hợp được
các acid amin. Nhiều tài liệu cho rằng 80–82% các loại vi khuẩn dạ cỏ có khả
năng tổng hợp protein từ amoniac. Do nguồn nitơ chính cho quá trình sinh tổng
hợp protein vi sinh vật trong dạ cỏ là amoniac nên việc đảm bảo nồng độ
amoniac thích hợp trong dạ cỏ để cung cấp nguồn nitơ cho sinh trưởng của vi
sinh vật được xem là ưu tiên số một nhằm tối ưu hóa quá trình lên men thức ăn.
Preston and Leng (1991) cho rằng nồng độ NH3 thích hợp trong dạ cỏ là
50–250 mg/lít dịch dạ cỏ. Nồng độ NH3 tối thiểu cần có trong dịch dạ cỏ tỉ lệ
thuận với lượng chất hữu cơ ăn vào có khả năng lên men bởi vi sinh vật. Mặc dù
amoniac có thể là nguồn nitơ duy nhất cho sinh tổng hợp protein và các hợp chất

protein trong dạ cỏ. Loại bỏ protozoa sẽ làm tăng số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ
(T. R. Preston and R. A. Leng, 1987).

Hoạt lực

`
Hình 2.5: Liên quan giữa pH và hoạt lực của các nhóm vi sinh vật dạ cỏ

Mặt khác, tương tác tiêu cực giữa vi khuẩn phân giải bột đường và vi
khuẩn phân giải xơ còn liên quan đến pH trong dạ cỏ. Chenost and Kayouli
(1997) giải thích rằng quá trình phân giải chất xơ của khẩu phần diễn ra trong dạ
cỏ có hiệu quả cao nhất khi pH dịch dạ cỏ>6,2, ngược lại quá trình phân giải
tinh bột trong dạ cỏ có hiệu quả cao nhất khi pH
Khoảng 80% cellulose và hemicellulose được phá vỡ bởi protozoa.
Protozoa phá vỡ màng cellulose ngoài việc tạo điều kiện cho vi khuẩn lên men
cellulose còn tạo điều kiện để lộ ra các thành phần dưỡng chất bên trong tế bào
thực vật như tinh bột, đường và protein. Chẳng hạn, khi gia súc ăn khẩu phần ăn
giàu tinh bột nhưng nghèo protein thì số lượng vi khuẩn phân giải cenlulose sẽ
giảm và do đó mà tỉ lệ tiêu hoá xơ thấp. Đó là vì sự có mặt của một lượng đáng
kể tinh bột trong khẩu phần kích thích vi khuẩn phân giải bột đường phát triển
nhanh nên sử dụng cạn kiệt những yếu tố dinh dưỡng quan trọng (như các loại
khoáng, amoniac, acid amin, isoacid) là những yếu tố cũng cần thiết cho vi
khuẩn phân giải xơ vốn phát triển chậm hơn.
12


Thí nghiệm trên cừu cho thấy tỉ lệ tiêu hoá vật chất khô tăng 18 % khi
không có protozoa trong dạ cỏ (Preston and Leng, 1991).

Hình 2.6: Tóm tắt quá trình chuyển hoá hydratcarbon trong dạ cỏ

Như vậy, sản phẩm cuối cùng của sự lên men carbohydrat thức ăn bởi vi
sinh vật dạ cỏ gồm: các ABBH, chủ yếu là acid axetic (C2), acid propionic (C3),
acid butyric (C4) và một lượng nhỏ các acid khác (izobytyric, valeric,
izovaleric). Các ABBH này được hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu và là nguồn
năng lượng chính cho vật chủ. Chúng cung cấp khoảng 70–80% tổng số năng
lượng được gia súc nhai lại hấp thu. Trong khi đó gia súc dạ dày đơn lấy năng
lượng chủ yếu từ glucose và lipid hấp thu ở ruột. Tỉ lệ giữa các ABBH phụ thuộc
vào bản chất của các loại gluxit có trong khẩu phần.
2.5.3 Tiêu hóa tinh bột và đường
Vi khuẩn và protozoa phân giải tinh bột thành polysaccharide, glycogen,
aploectin, các sản phẩm này được lên men tạo thành ABBH. Đường
(disaccharide, monosaccharide…) một phần sẵn có ở thức ăn, một phần được tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status