BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
PHẠM VĂN ĐỨC
QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CẨM GIÀNG
HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn
nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lê
Hữu Ảnh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm và
động viên của các thầy cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam; các cán bộ, nhân viên tại Chi cục Thuế huyện
Cẩm Giàng đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn quan tâm,
giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các đồng nghiệp trong Chi cục
Thuế huyện Cẩm Giàng luôn mạnh khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp
trong công việc.
Trân trọng cảm ơn!
Ngày tháng
năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Văn Đức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
1.2
Mục tiêu của nghiên cứu
2
1.3
Phạm vi nghiên cứu
3
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ SỬ
DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
4
2.1
Các vấn đề cơ bản về thuế và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
4
2.1.1
Khái niệm, vai trò, các yếu tố cấu thành thuế
23
2.2.4
Tổ chức thu nộp, quyết toán thuế
27
2.3
Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
28
2.3.1
Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ở một số nước trên
thế giới
28
2.3.2
Chính sách thuế và quản lý thuế ở Việt Nam
35
3
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
41
3.1.4
Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách được giao của Chi cục
Thuế Cẩm Giàng trong những năm qua
43
3.2
Phương pháp nghiên cứu
47
3.2.1
Thu thập số liệu
47
3.2.2
Phương pháp phân tích số liệu
48
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục
Thuế huyện Cẩm Giàng
4.2.1
52
Quy trình tổ chức quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng
52
4.2.2
Kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
54
4.2.3
Tính thuế và lập bộ thuế
57
4.2.4
Xét miễn, giảm thuế
65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
79
Page iv
4.4
Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng
4.4.1
81
Mục tiêu và định hướng trọng tâm tăng cường quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
4.4.2
81
Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp tại Chi cục thuế huyện CẩmGiàng
83
5
STT
3.1
Tên bảng
Trang
Thống kê số lượng và cơ cấu nhân lực của Chi cục Thuế huyện
Cẩm Giàng (Từ năm 2012 đến năm 2014)
3.2
40
Kết quả thực hiện số thu ngân sách 3 năm (2011, 2012, 2013 của
Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng
4.1
44
Kết quả kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 –
2013 tại huyện Cẩm Giàng
4.2
56
Kết quả tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục thuế
huyện Cẩm Giàng 2 năm 2012 – 2013
4.7
70
Kết quả thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2 năm 2012,
2013 của các tổ chức, cá nhân thuê đất
4.6
71
Kết quả quyết toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp các hộ trên
địa bàn các xã, thị trấn năm 2012 – 2013
4.7
73
Kết quả quyết toán thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của các tổ
chức, cá nhân thuê đất 2 năm 2012 – 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
74
Page vi
4.8
50
Hình 4.2. Qui trình Kê khai, tính thuế, lập bộ thuế
54
Hình 4.3. Tổ chức thu nộp thuế
67
Hình 4.4. Mô hình ứng dụng quản lý thuế sử dụng đất PNN
87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là
địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Ngoài đất nông nghiệp ra, đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở và đất hoạt động
sản xuất kinh doanh, không những là đối tượng cho con người sinh tồn an cư lạc
nghiệp, ổn định cuộc sống và còn là nơi xây dựng, sản xuất những giá trị hàng
hóa tạo ra những sản phẩm trao đổi trên thị trường.
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) được Quốc hội
quan trọng trong việc quản lý và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Từ những lý do trên, em chọn đề tài "Quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng – Hải Dương" với mong
muốn tìm ra những giải pháp giải quyết những vướng mắc, bất cập, khó khăn
đang tồn tại để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước khi thực hiện Luật thuế
SDĐPNN tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng.
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp tại Chi cục thuế huyện Cẩm Giàng – Hải Dương, từ đó
đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng – Hải Dương.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Giàng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: các hoạt động quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp trong mối quan hệ với sự thay đổi chính sách thuế. Tuy nhiên,
bên cạnh việc đề cập một cách khái quát về quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp ở huyện Cẩm Giàng, luận văn đặt trọng tâm nghiên cứu vào:
bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và
thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
(Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường, 2005).
Trong xã hội có Nhà nước, không một thiết chế chính trị nào ngoài
Nhà nước có quyền quy định về thuế và thu thuế.
Vậy, thuế - theo quan điểm hiện đại - thực chất là khoản thu vào
những người đã sử dụng - hưởng thụ hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước cung
cấp, là cái giá mà những người hưởng hàng hoá, dịch vụ công cộng thuần
tuý trả cho người cung cấp là Nhà nước. thuế hiển nhiên có đối khoản và
có nội dung kinh tế của nó (sự đối khoản vô hình, trừu tượng), điều này
chứng tỏ tính hợp lý về lý thuyết kinh tế, là căn nguyên lý giải thực tiễn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
các tổ chức, cá nhân trong xã hội đã bằng lòng nộp thuế. Với quan điểm
này giúp cho Nhà nước xây dựng chính sách thuế được phù hợp và đúng
đắn, trong đó Nhà nước là người cung cấp dịch vụ, còn người nộp thuế là
khách hàng.
2.1.1.2.Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Bước vào thời kỳ đổi mới, hiện nay Đảng và Nhà nước chủ trương
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, hệ
thống thuế đã được cải cách một cách toàn diện và tiếp tục khẳng định vai
trò trong cơ chế mới:
Thứ nhất: Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, bảo
đảm tích luỹ và tiêu dùng thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội. Hiện nay
tổng thu ngân sách hằng năm được nâng lên, trong đó thuế chiếm hơn
90%; mức động viên bình quân hằng năm đã đạt trên dưới 20% GDP. Trên
cơ sở đó, thuế đã góp phần bảo đảm Ngân sách quốc gia, góp phần tích
để tính ra số thuế phải nộp.
- Đối tượng tính thuế: là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản
ánh nội dung kinh tế - xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải được tập
trung vào quỹ ngân sách nhà nước, thể hiện tính chất độc lập của một sắc
thuế trong hệ thống thuế.
- Biểu thuế: là bảng liệt kê các loại thuế suất của một sắc thuế.
- Thuế suất: là phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị tính của đối tượng
đánh thuế.
* Đơn vị tính thuế và giá tính thuế:
- Đơn vị tính thuế: là đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính
toán của đối tượng đánh thuế.
- Giá tính thuế: là trị giá của đối tượng đánh thuế được xác định theo một
Khởi điểm đánh thuế (ngưỡng thuế):
* Giảm thuế, miễn thuế:
- Giảm thuế: là một hành động Nhà nước giúp đỡ những người nộp
thuế khó khăn có mức độ hoặc những người được ưu đãi, theo đó cho
phép giữ lại một phần thuế đáng lẽ phải nộp.
- Miễn thuế: là một hành động Nhà nước giúp đỡ những người nộp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
thuế khó khăn hoặc những người được ưu đãi, theo đó cho phép giữ lại
toàn bộ thuế đáng lẽ phải nộp theo luật định.
* Kê khai; thu, nộp; quyết toán thuế:
- Kê khai thuế: là chế độ được quy định trong từng sắc thuế, thể hiện
các quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc chấp hành chế độ
dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
Vị trí, vai trò của đất phi nông nghiệp
Đất đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là điều kiện tiên quyết cho sự sống của con người và các loài động
thực vật trên Trái đất. Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng. Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên,
nguồn lực, và là yếu tố hàng đầu rất quan trọng không thể thiếu.
Ngoài vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp, đất
giữ vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và toàn thế
giới. Nếu không có đất thì con người không có nơi sinh sống và sẽ không có
bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động nào và không thể có sự
tồn tại của loài người.
Trong đời sống con người, đất phi nông nghiệp có những vai trò sau:
- Là nơi cư trú của con người. Trên mặt đất, con người xây dựng nhà ở,
thành phố, làng mạc, khu dân cư và sinh sống trên đó.
- Là nơi con người xây dựng các công trình trên mặt đất, trong lòng đất
để phục vụ cho cuộc sống của con người, như xây dựng khu quân sự, doanh
trại quân đội, kho lương, đạn dược… sử dụng vào các mục đích quốc phòng,
an ninh; xây dựng trụ sở cơ quan, tổ chức sự nghiệp để phục vụ mục đích
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Page 9
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông
nghiệp để ở, để xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh;
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp. Hành vi trốn thuế,
gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp mà thuộc đối tượng chịu
thuế theo quy định của pháp luật; còn sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng đất
đó không thuộc đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không
phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (như đất do cơ sở tôn giáo sử
dụng, đất xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,…);
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, do các
chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp
theo quy định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tính chất động viên chủ thể có
quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu quả. Thông
qua việc thu thuế đã khuyến khích chủ thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng
có hiệu quả bằng việc đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần
trăm (%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định
cho mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng
đất. Chủ thể sử dụng đất phi nông nghiệp ở những vị trí có khả năng sinh lợi
lớn, mang lại lợi nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn
những chủ sử dụng đất ở những vị trí kém sinh lợi.
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.
* Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối
tượng không chịu thuế bao gồm:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
+ Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử dụng vào mục đích xây
dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả đất nằm trong quy
hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được
phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà
máy sản xuất nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê,
đập và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thủy lợi;
+ Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục
thể thao phục vụ lợi ích công cộng bao gồm đất sử dụng làm nhà trẻ, trường
học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng
trường, công trình văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, phường, thị trấn,
tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người
khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục
hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp
hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bảo vệ;
+ Đất xây dựng công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng cho
mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết
+ Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân;
+ Đất làm căn cứ quân sự;
+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình
đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
+ Đất làm ga, cảng quân sự;
+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ
trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
+ Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
+ Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục,
thể thao và các cơ sở khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
các đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường
giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
+ Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ quốc
phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
- Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục
vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối; Đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục
vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất,
xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép; Đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con
giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do
Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng
người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày
19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương
binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ
khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15