Hoạch định chiến lược sản phẩm cho công ty TNHH một thành viên huỳnh ngô - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG

LÊ NGỌC DANH

HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN HUỲNH NGÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG

LÊ NGỌC DANH

HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN HUỲNH NGÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành
Mã số

: Quản trị kinh doanh
: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

sâu sắc. Bằng sự ñam mê, yêu nghề và trách nhiệm cao cả, các thầy cô ñã làm việc
hết mình, không ngại khó khăn ñến Kiên Giang một n ơ i xa xôi ñể truyền ñạt kiến
thức cho chúng tôi.
Tôi xin chân thành biết ơn Thầy Trần ðình Chất người ñã nhiệt tình, rất có
trách nhiệm, tận tâm trong công việc ñã dành rất nhiều thời gian hướng dẫn và giúp tôi
thực hiện ñề tài này.
Xin cảm ơn Ban lãnh ñạo và anh chị em cán bộ Công ty Huỳnh Ngô ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn chi Cục thống kê, Sở Công Thương, Sở
Lð –TBXH tỉnh Kiên Giang ñã cung cấp số liệu, ñóng góp ý kiến và kinh nghiệm thực
tiễn giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................vii
MỞ ðẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIỀN LƯỢC VÀ HOẠCH ðỊNH CHIẾN
LƯỢC SẢN PHẨM ......................................................................................................5
1.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh .........................................................................5
1.1.1 Khái niệm về chiến lược ...............................................................................5
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh ...........................................................5
1.1.3 Các cấp chiến lược........................................................................................6

2.4 Thực tiễn công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản phẩm của Công ty.........64
2.4.1 Các căn cứ chủ yếu ñể xây dựng kế hoạch sản phẩm................................64
2.4.2 Các bộ phận tham gia xây dựng kế hoạch .................................................65
2.4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sản phẩm của Công ty...................................66
Kết luận chương 2 ........................................................................................................76
CHƯƠNG 3: HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH
HUỲNH NGÔ .............................................................................................................78
3.1 Vận dụng một số ma trận ñể hình thành các phương án chiến lược sản phẩm................. 78
3.1.1 Vận dụng ma trận SWOT ñể ñề xuất một số phương án chiến lược sản phẩm78
3.1.2 Ma trận nhóm tư vấn BOSTON (BOSTON CONSULTING GROUP - BCG) ....80
3.2 Xác lập Nhiệm vụ, mục tiêu và thiết lập chiến lược sản phẩm. ............................80
3.2.1 Xác lập nhiệm vụ của chiến lược sản phẩm ..............................................80
3.2.2 Xác ñịnh mục tiêu ......................................................................................82
3.2.3 Thiết lập chiến lược sản phẩm. ..................................................................82
3.2.4 Phát triển sản phẩm mới .............................................................................85
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm. .....85
3.3.1 Kiến nghị với Công ty Huỳnh Ngô............................................................85
3.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước .................................................................88
Kết luận chương 3. .......................................................................................................88
KẾT LUẬN ..................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................91


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh


Worrld Trade Organnization

Tổ chức Thương mại Thế giới

ðBSCL

ðồng bằng sông Cửu Long.

HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

BMI
SWOT

Business Monitor International
Strengths, Weaknesses,

Tổ chức dự báo kinh tế
Ma trận swot

Opportunities Threats
BCG

Boston Consulting Group

Ma trận Boston

Interal Factor Evalation


Bảng 2.5. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kết cấu mặt hàng, giai ñoạn 2012 – 2014...41
Bảng 2.6. Kết quả kinh doanh của Huỳnh Ngô, giai ñoạn 2012 – 2014. ......................41
Bảng 2.7. ðặc tính tiêu dùng của từng ñoạn thị trường tại Kiên Giang........................47
Bảng 2.8. Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)...............................................52
Bảng 2.9. Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong (IEF)( nguồn tổng hợp ý kiến chuyên gia)........62
Bảng 2.10. Danh mục sản phẩm, giá bán bánh tươi Huỳnh Ngô, giai ñoạn 2012 – 2014........67
Bảng 2.11. Danh mục sản phẩm, giá bán bánh khô Huỳnh Ngô, giai ñoạn 2012 – 2014 .......67
Bảng 2.12. Lợi nhuận của các sản phẩm truyền thống của Công ty .............................71
Bảng 2.13. Lợi nhuận của các sản phẩm mới của Công ty ...........................................72
Bảng 3.1. Ma trận SWOT (Ma trận ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, nguy cơ)...............78
Bảng 3.2. Tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ trong tổng số lượng tiêu thụ của Công ty. ........80
Bảng 3.3. Tốc ñộ phát triển doanh số tiêu thụ của Công ty. .........................................80
Bảng 3.4. Phương án phát triển Bánh Trung Thu cao cấp. ...........................................83
Bảng 3.5. Phương án phát triển bánh donuts.................................................................83
Bảng 3.6. Phương án phát triển sản phẩm Bánh mì ngọt ..............................................84
Bảng 3.7. Phương án phát triển sản phẩm Bánh Cookies. ............................................85


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các cấp chiến lược ở công ty ..........................................................................7
Hình 2.1. Quy trình sản xuất bánh ngọt không lên men................................................29
Hình 2.2. Quy trình sản xuất bánh ngọt không lên men................................................31
Hình 2.3. Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Công ty Huỳnh Ngô .............................................33
Hình 2.4. Hệ thống kênh phân phối của Huỳnh Ngô ....................................................57
Hình 2.5. Bánh trung thu socolate .................................................................................69
Hình 2.6. Quy trình sản xuất bánh trung thu .................................................................69
Hình 3.1. Bánh Donuts. .................................................................................................84


Với vai trò là một thành viên của ban ñiều hành tại Công ty, tôi ñã quyết ñịnh
chọn ñề tài: “Hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên
Huỳnh Ngô” cho luận văn Thạc sĩ của mình.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm cho công ty TNHH Huỳnh Ngô
ñến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể:
Phân tích ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh của Công ty trong thời gian qua ñể nhận
biết ñiểm mạnh, ñiểm yếu trong chiến lược sản phẩm hiện tại.
Phân tích ảnh hưởng môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ñến hoạt ñộng
kinh doanh của Công ty.
Hoạch ñịnh chiến lược phát triển sản phẩm cho Công ty Huỳnh Ngô và ñề xuất giải
pháp nhắm thực thi chiến lược trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
3.1 ðối tượng nghiên cứu:
Nội dung ñề tài tập trung vào các vấn ñề lý luận và thực tiễn trong công tác
hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH Huỳnh Ngô tại Kiên Giang.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu tại Công ty TNHH Huỳnh Ngô.
Về thời gian: việc nghiên cứu ñược tiến hành trong khoảng thời gian 3 năm từ
năm 2012 - 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của luận văn ñược trích và tổng hợp từ phòng kế toán, từ báo cáo kết
quả kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số tài liệu tham khảo
khác như sách báo, tạp chí, và các tài liệu giảng dạy chuyên ngành.
4.2 Phương pháp nghiên cứu

ñóng góp một phần nào ñó vào việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng phát triển sản phẩm
mới của công ty.
ðề tài: “Một số giải pháp nhằm hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm ở công ty Hải
Hà- KOTOGUKI" luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Xuân (2013).
ðề tài không ñi sâu nghiên cứu chiến lược kinh doanh chung mà chỉ ñứng trên góc
ñộ doanh nghiệp ñể phân tích và ñề xuất ý kiến nhằm hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm.


4
Nhìn chung các tác giả ñều cố gắng tiếp cận vấn ñề hoạch ñịnh chiến lược sản
phẩm trên những góc ñộ khác nhau, rút ra những hạn chế yếu kém và ñưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
7. Bố cục của luận văn :
Ngoài Lời mở ñầu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, ñề tài ñược kết cấu theo
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và quy trình hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng về tình hình hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm tại Công Ty
TNHH Huỳnh Ngô.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm của Công ty
TNHH Huỳnh Ngô.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIỀN LƯỢC VÀ HOẠCH
ðỊNH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
1.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược là nguồn gốc có từ quân sự, từ những năm 50 của thế kỷ XX ñược
ñưa vào sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh. Nhưng chủ yếu của công tác

Qua sự phân tích ở trên, có thể rút ra khái niệm chung nhất thường ñược dùng
khá phổ biến hiện nay.
“Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một hệ thống các mục tiêu dài
hạn, các chính sách, các giải pháp về sản xuất kinh doanh, về tài chính, về con người
nhằm ñưa hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới
hơn” hay “Chiến lược là việc thiết lập, tổ chức các phương tiện nhằm ñạt tới các mục
tiêu dài hạn bằng lộ trình có hiệu quả nhất và có mối quan hệ với một môi trường biến
ñổi và cạnh tranh [7]”.
Tuy còn có các cách tiếp cận khác nhau về phạm trù chiến lược, song các ñặc
trưng cơ bản của chiến lược lại ñược quan niệm gần như ñồng nhất với nhau, các ñặc
trưng cơ bản ñó là:
Chiến lược kinh doanh mang tính ñịnh hướng. Chiến lược phác thảo mục tiêu
và phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian dài (3 năm, 5 năm). Còn
tính ñịnh hướng của chiến lược nhằm ñảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và
vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến ñộng [2].
Chiến lược kinh doanh luôn tập trung các quyết ñịnh lớn, quan trọng với ban
lãnh ñạo trong công ty và người ñứng ñầu công ty. ðiều ñó ñảm bảo tính chuẩn xác
của các quyết ñịnh dài hạn (về sản phẩm, về ñầu tư...) và sự bí mật về thông tin và
cạnh tranh trên thương trường.
Chiến lược kinh doanh ñược xây dựng, lựa chọn và thực thi trên cơ sở lợi thế
của công ty và sử dụng các cơ hội kinh doanh nhằm ñạt hiệu quả kinh doanh cao.
1.1.3 Các cấp chiến lược
Trong một công ty, chiến lược ñề ra chương trình hành ñộng tổng quát chung
cho toàn công ty, còn quản trị chiến lược lại ñược tiến hành tại nhiều cấp khác nhau
trong một tổ chức. Chúng ta có thể chia quản trị chiến lược theo ba cấp:
+ Chiến lược cấp công ty:
ðối với doanh nghiệp ña ngành, chiến lược cấp doanh nghiệp xác ñịnh các
ngành kinh doanh và doanh nghiệp ñang hoặc sẽ phải tiến hành và ñề ra các mục tiêu
tổng quát, dài hạn. Tại mỗi ngành kinh doanh, xác ñịnh ñặc trưng, ñề ra các chính sách
phát triển và những trách nhiệm ñối với cộng ñồng của doanh nghiệp.

Sản xuất

- Cấp chức năng
Sản phẩm dịch vụ

Giá cả

Phân phối

Khuyến mãi

Hình 1.1 Các cấp chiến lược ở công ty
Qua sơ ñồ trên ta thấy rằng, việc hoàn thành kế hoạch cấp chức năng còn phải
phụ thuộc vào các bộ phần cấu thành nên nó, cụ thể các bộ phần cấu thành của Marketing
hỗn hợp ñược biết ñến như là 4P: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược
phân phối và chiến lược khuyến mãi (hay chiến lược xúc tiến yểm trợ bán hàng).
Trong bài này, ta ñi sâu nghiên cứu về chiến lược sản phẩm, vậy chiến lược sản
phẩm là gì? Trước tiên cần làm rõ một số khái niệm sau:
1.2 Khái quát về chiến lược sản phẩm
1.2.1 Khái niệm
Người ta thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của mình bằng sản phẩm và
dịch vụ. ðịnh nghĩa sản phẩm theo quan ñiểm tiếp thị: “Là bất cứ một thứ gì ñó có thể


8
ñưa ra tiếp thị dù là ñồ vật, dịch vụ hay ý nghĩ. Nó là thứ ñược cung ứng cho một thị
trường ñể người ta chú ý, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thoả mãn một nhu cầu nào
ñó?”[2].
Sản phẩm theo quan ñiểm Marketing: “ Sản phẩm gắn liền với nhu cầu mong
muốn của người tiêu dùng trên thị trường. Nó bao gồm yếu tố vật chất (ñặc tính lý,

Vai trò.
Chiến lược sản phẩm là nền tảng, là xương sống của chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Trình ñộ sản xuất càng cao, cạnh tranh trên thị trường càng gay gắt thì
vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng. Nếu chiến lược sản phẩm
không ñược xây dựng một cách nghiêm túc trên cơ sở khoa học khi ñó hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên rất mạo hiểm và có thể dẫn doanh
nghiệp tới những kết cục tồi tệ nhất. Một chiến lược sản phẩm tốt kéo theo chiến lược
thị trường, chiến lược giá, chiến lược phân phối cũng phát huy tác dụng. Trên ý nghĩa
ñó mà xét thì một chiến lược ñúng ñắn và hợp lý sẽ có tác dụng to lớn ñối với doanh
nghiệp và ñược thể hiện qua các mặt sau:
+ ðảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách liên tục.
+ ðảm bảo cho việc ñưa hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường
ñược người tiêu dùng chấp nhận.
+ ðảm bảo việc phát hiện và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thông qua
việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ñưa ñược sản phẩm mới vào thị trường.
Chiến lược sản phẩm còn ñảm bảo sự gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá
trình tái sản xuất mở rộng, nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược tổng thể. ðiều
này thể hiện ở chỗ:
+ Mục tiêu lợi nhuận: Trong chiến lược sản phẩm, việc quyết ñịnh số lượng,
chất lượng, chủng loại, giá bán sản phẩm... là những yếu tố ảnh hưởng tới mức lợi
nhuận của doanh nghiệp.
+ Mục tiêu thế lực trong kinh doanh: Một chiến lược sản phẩm hợp lý sẽ ñảm
bảo cho doanh nghiệp một sự tiêu thụ chắc chắn, tránh cho doanh nghiệp những rủi
ro, tổn thất trong kinh doanh, tức là mục tiêu an toàn của doanh nghiệp ñược thực hiện.
1.2.3 Các căn cứ chủ yếu ñể xây dựng chiến lược sản phẩm
Muốn có ñược một chiến lược sản phẩm tối ưu, khi xây dựng và quyết ñịnh
phải dựa trên những căn cứ nhất ñịnh. Những căn cứ này không những là cơ sở xây
dựng mà còn là tiêu chuẩn ñể lựa chọn và quyết ñịnh chiến lược sản phẩm. Tuy nhiên
trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có loại hình kinh doanh khác nhau, khả năng của mỗi

nghiệp trong cạnh tranh, phần thị trường có thể kiểm soát ñược và các nguồn nhân lực,
vật lực, tài lực hiện có. Doanh nghiệp không thể ñưa ra thị trường khối lượng sản
phẩm vượt quá khả năng của mình.
1.2.4 Nội dung của chiến lược sản phẩm
Nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm là trả lời cho câu hỏi: doanh
nghiệp ñang sản xuất và kinh doanh dịch vụ gì, cho ai? ðương nhiên một phần câu hỏi
này ñã ñược xác ñịnh ở chiến lược kinh doanh tổng thể nhưng mới chỉ là ñịnh hướng.


11
Phần còn lại, cụ thể hơn thuộc về nội dung của chiến lược sản phẩm. Chiến lược tổng
quát thông thường mới chỉ xác ñịnh một cách chung nhất như: duy trì sản phẩm cũ hay
ñưa sản phẩm mới ra thị trường, tiến hành chuyên sâu vào một loại sản phẩm hay ña
dạng hoá, thị trường mục tiêu nhằm vào loại khách hàng nào. Trên cơ sở tư tưởng của
chiến lược tổng quát, chiến lược sản phẩm cụ thể hoá số loại sản phẩm, số lượng
chủng loại, số mẫu mã mỗi chủng loại và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, chiến lược sản
phẩm không ñi quá sâu vào số lượng sản phẩm sẽ cung cấp, mà ñưa ra các nội dung
gồm: các vấn ñề liên quan ñến nhãn hiệu và bao bì sản phẩm; chủng loại và danh mục
sản phẩm; hoàn thiện sản phẩm; cải tiến các thông số về chất lượng sản phẩm. ðồng
thời, cũng luôn dành sự chú ý thoả ñáng cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,
thay ñổi một cách thích hợp theo diễn biến các giai ñoạn, chu kỳ sống của sản phẩm.
Sở dĩ như vậy là vì ñối với những doanh nghiệp mới thành lập khi chiến lược sản
phẩm thực chất ñã và ñang hoạt ñộng thì sản phẩm mới là một bộ phận rất quan trọng
cấu thành chiến lược sản phẩm nói chung.
1.2.4.1 Nhãn hiệu và bao bì sản phẩm
Khi thực hiện chiến lược sản phẩm của mình, các doanh nghiệp phải quyết ñịnh
hàng loạt vấn ñề có liên quan ñến nhãn hiệu sản phẩm. Các vấn ñề cơ bản nhất phải
giải quyết là:
+ Có gắn nhãn hiệu hàng hoá của mình hay không? Câu hỏi này ñặc biệt quan
trọng ñối với các doanh nghiệp mới thành lập. Việc gắn nhãn hàng hoá có ưu ñiểm là thể

loại. Ví dụ: kem ñánh răng “ Close up” là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại kem ñánh
răng, và ñược sản xuất với hai kiểu dáng là tuýp tròn (loại to, loại nhỏ), với hai loại
hương vị ( hương bạc hà và loại thường nhưng có chất tẩy trắng), ñiều ñó gọi là danh
mục sản phẩm.
Như vậy trong chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa
chọn, hoặc là sản xuất hoặc cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau hoặc là
cố ñịnh vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại hoặc là chỉ chọn một loại sản
phẩm với một vài chủng loại nhưng mẫu mã thì ña dạng. Nói chung có nhiều cách lựa
chọn chiến lược cho sản phẩm. Ở ñây cần xác ñịnh doanh nghiệp ñang hoạt ñộng trong
lĩnh vực nào? sản xuất kinh doanh những sản phẩm gì? các sản phẩm ñược tiêu thụ
trên những thị trường nào? ñây là những tham số chính cho việc xác ñịnh các mục tiêu
và hình thành nên cơ cấu mặt hàng hợp lý. Giải quyết vấn ñề này, công ty có ba hướng
chủ yếu sau:
Thứ nhất, chiến lược phát triển cơ cấu mặt hàng : Thực hiện ña dạng hoá cơ cấu mặt
hàng (kéo giãn cơ cấu mặt hàng).
ða dạng hoá cơ cấu mặt hàng nhằm thoả mãn nhu cầu cấp thấp hơn, khi cơ cấu
mặt hàng của doanh nghiệp ñang ở vị trí trên cùng của thị trường, ñang phục vụ những
thị trường cấp cao, doanh nghiệp cần xem xét khả năng thêm số lượng mặt hàng ñể


13
thoả mãn nhu cầu thấp hơn. Tác dụng chủ yếu của việc làm này là ngăn ngừa ñối thủ
cạnh tranh xâm nhập vào thị trường. Tuy nhiên việc này cũng gặp những khó khăn
nhất ñịnh như các loại sản phẩm mới có thể quyến rũ khách hàng xa rời các sản phẩm
hiện thời, hoặc các sản phẩm mới này có thể khiến ñối thủ cạnh tranh khi bị cạnh tranh
gay gắt có thể xâm nhập vào thị trường phía trên của doanh nghiệp.
ða dạng hóa cơ cấu mặt hàng nhằm thoả mãn nhu cầu cấp cao hơn. Theo cách
này doanh nghiệp sẽ bổ sung vào cơ cấu mặt hàng của mình những sản phẩm tinh xảo
hơn, chất lượng tốt hơn, nhằm thoả mãn những nhu cầu cấp cao hơn. Nhược ñiểm của
phương pháp này là sản phẩm thường gặp sự cạnh tranh quyết liệt và khó lòng thuyết

Mục ñích của việc làm này là nhằm tăng ñộ tin cậy, tốc ñộ, ñộ bền, khẩu vị
hoặc các ñặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm. Cũng có thể phát triển các sản phẩm
khác nhau của cùng một loại nhưng chỉ khác nhau về mức ñộ chất lượng sản phẩm.
+ Cải tiến kiểu dáng
Có thể cải tiến hình thức thẩm mỹ của sản phẩm bằng cách thay ñổi màu sắc,
thiết kế lại bao bì, kết cấu sản phẩm. Tăng thêm mẫu mã, cải tiến hoặc phát triển thêm
các mẫu mã và kích thước sản phẩm khác nhau nhằm tạo ra tính ña dạng của sản
phẩm, tạo ñiều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội lựa chọn phong phú hơn.
+ Cải tiến tính năng của sản phẩm bổ sung thêm các giá trị sử dụng.
Từ sản phẩm củ bổ xung một vài tính năng mới hỗ trợ cho sản phẩm củ tốt hơn,
tiện dụng hơn.
1.2.4.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Do những thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh
của công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những hàng hoá hiện có. Vì
vậy mỗi công ty ñều phải quan tâm ñến chương trình phát triển sản phẩm hàng hoá
mới nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng.
Người ta thường chia sản phẩm mới thành ba loại:
+ Sản phẩm mới về nguyên tắc là những sản phẩm lần ñầu tiên ñược sản xuất
tại doanh nghiệp và cho tới lúc sản phẩm này thâm nhập thị trường chưa có sản phẩm
tương tự.
+ Sản phẩm mới nguyên mẫu: Là những sản phẩm mới ñược lặp theo mẫu thiết
kế của các hãng nước ngoài hoặc các doanh nghiệp bạn.
+ Sản phẩm cải tiến: Là những sản phẩm ñược phát triển trên cơ sở những sản
phẩm ñã từng ñược sản xuất trong quá khứ và hiện tại ở doanh nghiệp, tham số của nó
ñược cải tiến hoặc nâng cao.
Phát triển sản phẩm mới là một việc làm cần thiết, nhưng có thể là mạo hiểm
ñối với doanh nghiệp. Bởi vì có thể thất bại do nhiều nguyên nhân khác nhau. ðể hạn
chế rủi ro, các chuyên gia, những người sáng tạo sản phẩm mới phải tuân thủ nghiêm



bảo quản và có tính thẩm mỹ.
+ Giai ñoạn 5: Tổ chức sản xuất thử và thử nghiệm sản phẩm.
Sau khi ñã hoàn thành việc thiết kế sản phẩm, thiết kế bao gói doanh nghiệp


16
phải tiến hành sản xuất thử và thử nghiệm sản phẩm. Mục ñích của công ñoạn này là
ñể ñi ñến việc ñịnh hình và ñặc tính sử dụng của sản phẩm, kiểm tra các chỉ tiêu kinh
tế của sản phẩm như tiêu hao vật tư, lao ñộng, giá thành sản phẩm. Trong quá trình
này, doanh nghiệp có thể sử dụng một loạt các phương pháp dựa trên cơ sở so sánh sản
phẩm dự kiến và sản phẩm tương tự về tất cả các thông số.
+ Giai ñoạn 6: Sản xuất hàng loạt và tung sản phẩm ra thị trường.
ðây là giai ñoạn thương mại hoá sản phẩm, trong ñó sản phẩm bắt ñầu ñược
tung ra thị trường với quy mô ñầy ñủ. Muốn triển khai thành công phải ñưa ra ñược
các quyết ñịnh Marketing liên quan ñến việc chọn thời ñiểm, chiến lược ñịa bàn ( như
giới thiệu sản phẩm tại ñịa phương, trong vùng hay toàn quốc) triển vọng ñích thực,
các biện pháp Marketing và phương tiện cần bỏ ra.
1.2.4.5 Xác ñịnh thời ñiểm tung sản phẩm ra thị trường
Mỗi sản phẩm ñều có chu kỳ sống (vòng ñời sản phẩm) ñó là khoảng thời gian
từ khi nó ñược ñưa ra thị trường ñến khi nó không tồn tại trên thị trường.
Các nhà hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm sẽ dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm
xác ñịnh xem sản phẩm ñang ở giai ñoạn nào của chu kỳ sống ñể ñề ra chính sách và
giải pháp cho phù hợp. Mỗi sản phẩm mới ñược ñưa ra thị trường, công ty sẽ có hướng
chiến lược phù hợp bắt ñầu từ giai ñoạn triển khai cho ñến khi suy thoái. Vấn ñề là
phải chớp lấy cơ hội thích hợp ñể ñưa sản phẩm ra thị trường .
Giai ñoạn triển khai ñưa sản phẩm ra bán trên thị trường.
Trong giai ñoạn này, khối lượng hàng hoá tiêu thụ một cách chậm chạp vì sản
phẩm chưa ñược người tiêu dùng biết ñến, họ còn ñang lưỡng lự vì chưa hiển rõ về sản
phẩm mới, chưa có sự ñối chứng kiểm tra. Doanh nghiệp vẫn tiếp tục phải bỏ ra những
chi phí cho việc nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm. Lúc này, lợi nhuận của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status