vai trò của đại biểu hội đồng nhân dân - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHOÁ 31 (2005 – 2009)

VAI TRÒ CỦA
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Giáo viên hướng dẫn:
Đinh Thanh Phương
Bộ môn: Luật Hành Chính

Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Tú Quyên
MSSV: 5054893
Lớp: Luật Hành chính - K31

Cần Thơ, 4/2009


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN

[\
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

MỤC LỤC

[\
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ....................................................................................... 4
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ........................................................... 4

1.1.1. Khái niệm Hội đồng nhân dân ..................................................................... 4
1.1.2. Vị trí và tính chất pháp lý của Hội đồng nhân dân....................................... 5
1.1.2.1. Vị trí pháp lý.......................................................................................... 5
1.1.2.2. Tính chất pháp lý ................................................................................... 6
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của tổ chức của Hội đồng nhân dân .................................... 6
1.1.3.1. Lịch sử tổ chức của Hội đồng nhân dân ................................................ 6
1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân ................................................. 8
1.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân ............................................. 9
1.1.4.1. Trong lĩnh vực kinh tế.......................................................................... 10
1.1.4.2. Trong lĩnh vực giáo dục ....................................................................... 12
1.1.4.3. Trong lĩnh vực y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao ....... 12
1.1.4.4. Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường ..... 14
1.1.4.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội................ 14
1.1.4.6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo......... 15
1.1.4.7. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật ........................................................ 15
1.1.4.8. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới
hành chính ............................................................................................ 15
1.1.5. Hoạt động của Hội đồng nhân dân ............................................................. 16
1.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN.............................................17

1.2.1. Khái niệm về đại biểu Hội đồng nhân dân ................................................ 17
1.2.2. Điều kiện và tiêu chuẩn của Đại biểu Hội đồng nhân dân ......................... 17


2.4.1. Thực trạng hoạt động giám sát ................................................................... 47
2.4.1.1. Ưu điểm ............................................................................................... 47
2.4.1.2. Hạn chế ................................................................................................ 47
2.4.1.3. Nguyên nhân hạn chế........................................................................... 48
2.4.2. Phương hướng giải pháp và kiến nghị........................................................ 48
2.5. HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN ..............................................................................49

2.5.1. Thực trạng hoạt động tiếp công dân .......................................................... 50
2.5.1.1. Ưu điểm ............................................................................................... 50
2.5.1.2. Hạn chế ................................................................................................ 51
2.5.1.3. Nguyên nhân hạn chế........................................................................... 51
2.5.2. Phương hướng giải pháp và kiến nghị........................................................ 52

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 55


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta hiện nay, Hội đồng nhân dân được tổ chức ở các cấp đơn vị hành
chính. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương được nhân
dân trao quyền thay mặt nhân dân thực hiện công việc nhà nước, quyết định các vấn
đề quan trọng của địa phương, biến ý chí của nhân dân thành quy phạm pháp luật
mang tính bắt buộc đối với dân cư trong địa phương mình.
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện tiêu biểu cho ý chí, nguyện
vọng và quyền làm chủ của mọi tầng lớp nhân dân, các dân tộc, tôn giáo ở địa



Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

Với vai trò là người đại diện cho nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân đã
thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của mình đem lại những chuyển biến tích cực về
đời sống và tinh thần cho nhân dân địa phương, các chủ trương, chính sách được
quyết định thông qua các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và đã được các cấp, các
ngành thực hiện mang lại hiệu quả, nhờ đó mà ý thức của nhân dân được nâng lên,
uy tín của Đảng, chính quyền địa phương nói chung và của Hội đồng nhân dân nói
riêng ngày một nâng lên. Làm được điều đó là nhờ các đại biểu Hội đồng nhân dân
có tinh thần trách nhiệm cao, nắm chắc tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, am hiểu các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đại biểu Hội đồng nhân dân
đóng vai trò vô cùng to lớn cho sự nghiệp phát triển của địa phương. Vì vậy, tôi đã
chọn đề tài “Vai trò của Đại biểu Hội đồng nhân dân” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Nội dung luận văn được phân chia thành hai chương.
- Chương đầu tiên, tôi tìm hiểu khái quát về Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân. Khi khái quát về Hội đồng nhân dân tôi nêu lên khái niệm, vị trí
và tính chất pháp lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn, các hoạt động của Hội
đồng nhân dân. Và khi khái quát về đại biểu Hội đồng nhân dân tôi nêu về khái
niệm, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình hình thành, phân loại, tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân.
- Chương thứ hai là chương mang nội dung chính, tôi phân tích vào một số
hoạt động cụ thể để thấy được vai trò của người đại biểu Hội đồng nhân dân: Hoạt
động ban hành nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật trong kỳ họp của Hội đồng
nhân dân; hoạt động chất vấn; hoạt động tiếp xúc cử tri; hoạt động giám sát; hoạt
động tiếp công dân. Và trong từng hoạt động tôi đưa ra thực trạng và phương

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, với sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn
của thầy cô nhưng do hạn chế về thời gian thực hiện, nguồn tài liệu tham khảo và
khả năng tổng hợp, phân tích tài liệu nên luận văn không thể tránh khỏi những sai
sót. Kính mong được sự góp ý của thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn.

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 3


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1.1.1. Khái niệm Hội đồng nhân dân
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ra đời. Ngày 23 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh
số 63/SL về tổ chức chính quyền địa phương. Đây là văn bản pháp lý đầu tiên của
Nhà nước cách mạng dân chủ nhân dân xác định vai trò và địa vị pháp lý của cơ
quan quyền lực Nhà nước ở địa phương. Sắc lệnh đã khẳng định: “Hội đồng nhân
dân do dân bầu ra theo lối phổ thông và trực tiếp đầu phiếu là cơ quan thay mặt
cho dân” 1 . Như vậy, ngay từ văn bản đầu tiên này, Hội đồng nhân dân các cấp đã
được xác định là cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách
nhiệm trước nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ của mình 2 .
Với chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, cách mạng

Trang 4


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân 1994 đã hoàn thiện khái
niệm về Hội đồng nhân dân từ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
1983: “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương
bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp
trên”.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003 đã giữ vững khái
niệm về Hội đồng nhân dân và được quy định tại Điều 1. Theo đó, “Hội đồng nhân
dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm
trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên”.
1.1.2. Vị trí và tính chất pháp lý của Hội đồng nhân dân
1.1.2.1. Vị trí pháp lý
Hội đồng nhân dân có một vị trí quan trọng, được Hiến pháp quy định là cơ
quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, có quyền lãnh đạo toàn bộ hoạt động của
các cơ quan Nhà nước ở địa phương.
Hội đồng nhân dân là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm
chủ của nhân dân. Hội đồng nhân dân ở đâu thì cho nhân dân địa phương nơi đó bầu
theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín; miễn nhiệm, bãi
nhiệm khi đại biểu đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
Hội đồng nhân dân là một tổ chức có tính chất quần chúng; bao gồm các đại
biểu của mọi tầng lớp nhân dân, các dân tộc, tôn giáo, những công nhân, nông dân,
trí thức ưu tú cùng nhau bàn bạc và giải quyết mọi công việc quan trọng của địa

Quốc hội là cơ quan thay mặt cho toàn thể nhân dân cả nước, sử dụng quyền lực
Nhà nước trên phạm vi toàn quốc, Hội đồng nhân dân các cấp thay mặt nhân dân
địa phương sử dụng quyền lực Nhà nước trong phạm vi địa phương của mình.
Chính điều này quyết định phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân. Hiến pháp 1992 đã dành một chương (chương IX) quy định về Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân từ điều 118 đến diều 125 của Hiến pháp.
Hội đồng nhân dân nước ta căn cứ vào Hiến pháp, luật, các văn bản của các
cơ quan Nhà nước cấp trên để ban hành ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi
hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; quyết định những vấn đề
quan trọng của địa phương như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách về
quốc phòng, an ninh ở địa phương và các biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời
sống của người dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao, làm tròn nghĩa vụ đối
với Nhà nước; thực hiện quyền giám sát đối với các cơ quan Nhà nước ở địa
phương.
Trải qua hơn 50 năm hoạt động, kể từ ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc
lệnh đầu tiên thể chế hóa về mặt pháp lý việc tổ chức hoạt động Hội đồng nhân dân
các cấp (Sắc lệnh 63-SL, ngày 28-12-1945), hoạt động của Hội đồng nhân dân các
địa phương đã có nhiều đóng góp trong việc phát huy quyền lực Nhà nước thuộc về
nhân dân của chế độ xã hội chủ nghĩa 5 .
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của tổ chức của Hội đồng nhân dân
1.1.3.1. Lịch sử tổ chức của Hội đồng nhân dân
Tổ chức Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam đã trải qua các giai đoạn
phát triển khác nhau. Trong giai đoạn đầu, theo quy định của Hiến Pháp 1946 và
Sắc lệnh số 63/SL thì Hội đồng nhân dân được thành lập ở đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố, thị xã và xã, nhưng cơ cấu, tổ chức của cơ quan này chưa được quy định
cụ thể.
Căn cứ vào Hiến pháp 1959, lần đầu tiên trong lịch sử lập pháp của Việt
Nam dân chủ cộng hoà, Quốc hội đã ban hành một đạo luật chuyên ngành về tổ
5


các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng nhân dân cấp huyện có Thường trực Hội đồng nhân dân gồm có
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, thư ký Hội đồng
nhân dân, các Ban giúp việc và các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Hội đồng nhân dân cấp xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và
được thành lập Ban thư ký để giúp việc cho Hội đồng nhân dân.
Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân và xác định cụ thể
hơn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân Và Uỷ ban nhân dân 1994 quy định:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Thường trực Hội đồng nhân dân, gồm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngân sách,
Ban văn hoá – xã hội và Ban pháp chế, nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập
Ban dân tộc và các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Hội đồng nhân dân cấp huyện có Thường trực Hội đồng nhân dân, gồm
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, thành lập hai Ban là Ban kinh tế - xã hội
và Ban pháp chế và các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Hội đồng nhân dân cấp xã có Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ
tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 7


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
Trải qua quá trình hoạt động và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn lâu dài, cuối

- Hội đồng nhân dân cấp huyện có Thường trực Hội đồng nhân gồm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, các Ban để giúp Hội đồng nhân dân và các
đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện;
6

Xem Báo cáo Số 344/BC-HĐND, sơ kết về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân giữa
nhiệm kỳ 2004 đến 30 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 8


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

Ví dụ:
Cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre:
+ Đại biểu Hội đồng nhân dân: Tổng số đại biểu được bầu là 37 đại biểu.
Trong đó, có 5 đại biểu là nữ (13,5%); đại biểu ngoài Đảng là 1 (2,7%); đại biểu tôn
giáo là 1 (2,7%). Trình độ học vấn: trung học cơ sở 2 (5,4%), trung học phổ thông
35 (92,6%). Trình độ chuyên môn: trung cấp, cao đẳng 3 (8,1%), đại học 34
(91,9%).
+ Thường trực Hội đồng nhân dân: Cơ cấu Thường trực Hội đồng nhân dân
mỗi huỵên có 3 vị, Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư huyện ủy
kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, Uỷ viên
Thường trực hoạt động chuyên trách 7 .
+ Các Ban của Hội đồng nhân dân: Mỗi Ban có từ 5 đến 7 vị. Trưởng ban,
Phó Trưởng Ban và các Uỷ viên Thường trực đều hoạt động kiêm nhiệm 8 .


SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 9


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên
và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách
dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật và xây dựng chính quyền địa
phương và quản lý địa giới hành chính. Trong từng lĩnh vực, có những nhiệm vụ,
quyền hạn mà cả ba cấp cùng thực hiện với mức độ và phạm vi khác nhau phụ
thuộc vào phân cấp quản lý Nhà nước, có những nhiệm vụ, quyền hạn thuộc về từng
cấp Hội đồng nhân dân, cụ thể như sau:
1.1.4.1. Trong lĩnh vực kinh tế
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn 10 :
- Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế
- xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị,
nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư theo phân
cấp của Chính phủ;
- Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công ở địa phương và thông qua cơ chế phát triển
sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển thành phần kinh tế ở địa phương;
đảm bảo quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của
pháp luật
- Quyết định dự toán thu ngân sách trên đia bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, phê chuẩn quyết toán ngân

các thành phần kinh tế ở địa phương, đảm bảo quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh
của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;
- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền;
- Quyết định dự toán thu ngân sách trên đia bàn; dự toán thu, chi ngân sách
ở địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân
sách địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách
địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết;
giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
- Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi
và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của
pháp luật;
- Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn 12 :
- Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng
năm, kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương
trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu
kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;
- Quyết định thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán
ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách
địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được
Hội đồng nhân dân quyết định;
- Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được
để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;
- Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế
hộ gia đình ở địa phương;
- Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công
trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;

thanh niên, thiếu niên và nhi đồng 14 .
- Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định những biện pháp bảo đảm điều kiện
cần thiết để trẻ em vào tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình giáo dục tiểu
học, tổ chức các trường mầm non, thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho
những người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật về giáo dục. Quyết định biện
pháp giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng 15 .
1.1.4.3. Trong lĩnh vực y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
quyết định 16 :
- Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin,
thể dục thể thao; biện pháp bảo vệ, biện pháp phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa
phương; biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động văn hoá,
thông tin, thể dục thể thao ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao
động, giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao
động, bảo hộ lao động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiện đời sống nhân dân ở
địa phương;
- Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo
đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; quyết định biện pháp ngăn
chăn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục và
phòng chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã
hội ở địa phương;
13

Xem Điều 12 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
Xem Điều 20 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
15
Xem Điều 30 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
16
Xem Điều 12 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003

đình;
- Quyết định thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh,
gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; thực hiện chính sách bảo
hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói, giảm nghèo.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã 18 :
- Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo
đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; quyết định biện pháp ngăn
chăn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục và
phòng chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã
hội ở địa phương;
- Quyết định biện pháp hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao;
hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử
- văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Quyết định việc xây dựng, tu sửa công trình văn hoá thuộc địa phương
quản lý;
- Quyết định biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số
và kế hoạch hoá gia đình;
17
18

Xem Điều 20 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
Xem Điều 30 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 13


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân


Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định 22 :
- Biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và
quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực
lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương
quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện
pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;
19

Xem Điều 13, Điều 21 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
Xem Điều 30 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
21
Xem Điều 14 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
22
Xem Điều 22 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
20

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 14


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

- Biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện
pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác
tại địa phương.
Hội dồng nhân dân cấp xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn 23 :
- Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây


Xem Điều 31 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
Xem các Điều 15, 23, 32 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
25
Xem các Điều 16, 24, 33 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003
24

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 15


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật; bỏ phiếu tín nhiệm
đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu; thông qua đề án thành lập
mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính để đề nghị cấp trên xem xét,
quyết định; quyết định đổi tên, đặt tên đường, phố, quảng trường, công trình công
cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết
định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp dưới trực tiếp, đối với cấp xã là bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết
định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trong lĩnh vực này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh còn có thẩm quyền phê
chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân cùng cấp theo hướng dẫn của Chính phủ; quyết định tổng biên chế sự
nghiệp, thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có
thẩm quyền quyết định; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không

Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

- Đánh giá, tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân;
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân trong một số trường hợp đặc biệt khác.
Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu,
chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý
kiến và nguyện vọng của cử tri.
Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu tổ chức để các đại biểu tiếp xúc,
báo cáo với cử tri kết quả kỳ họp.
Hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của
các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệu quả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và của các đại biểu Hội
đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân căn cứ vào pháp luật, chính sách của Nhà nước và nhiệm
vụ, quyền hạn của cấp mình, quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương, biện
pháp để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng địa phương về các mặt chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống
vật chất và văn hoá của nhân dân địa phương và làm tròn nghĩa vụ của địa phương
đối với Nhà nước.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1.2.1. Khái niệm về đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 36 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 đã đưa ra
khái niệm về đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: “Đại biểu Hội đồng nhân dân là
người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp
hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý Nhà nước”.
1.2.2. Điều kiện và tiêu chuẩn của Đại biểu Hội đồng nhân dân
Nhà nước ta quy định điều kiện được ứng cử và bầu cử của người dân như

- Bốn là, am hiểu tình hình kinh tế - xã hội để tham gia quyết định những
vấn đề quan trọng ở địa phương;
- Năm là, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân,
được nhân dân tín nhiệm;
- Sáu là, có điều kiện tham gia các hoat động của Hội đồng nhân dân.
Công dân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn trên chỉ được bầu làm Đại biểu Hội
đồng nhân dân không quá hai cấp, nếu đang là đại biểu Quốc hội thì chỉ được bầu
làm đại biểu Hội đồng nhân dân ở một cấp 29 .
1.2.3. Quy trình hình thành Đại biểu Hội đồng nhân dân
Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong
đời sống chính trị của địa phương. Thông qua bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,
nhân dân địa phương lựa chọn những người xứng đáng nhất làm đại biểu để đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình tại cơ quan quyền lực Nhà
nước ở địa phương.
Việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở nước ta được thành lập ở ba cấp
chính quyền tỉnh, huyện, xã theo nhiệm kỳ 5 năm. Với phạm vi rộng lớn và tính
chất quan trọng của cuộc bầu cử, ngoài vai trò của Thường trực Hội đồng nhân dân
còn có vai trò xuyên suốt của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền như Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận tổ Quốc Việt
Nam ở địa phương và các tổ chức phụ trách bầu cử.
1.2.3.1. Điều kiện ứng cử
Người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân phải nộp hồ sơ tại Hội đồng bầu cử nơi mình ứng cử.
Người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
địa phương nào thì phải là người cư trú hoặc làm việc thường xuyên ở địa phương
đó 30 .

29
30


hành chính.
Những người đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
mà đến thời điểm bắt đầu bầu cử bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả
tang hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì Hội đồng bầu cử xóa tên người đó
trong danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và thông báo cho
cử tri biết.
1.2.3.2. Hiệp thương lựa chọn người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Sau khi nhận và xem xét hồ sơ của những người tự ứng cử, người được cơ
quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, nếu thấy hợp lệ theo quy định của Luật này
thì Hội đồng bầu cử chuyển tiểu sử tóm tắt và danh sách trích ngang của những
người ứng cử đến Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất được tổ chức để thoả thuận cơ cấu, thành
phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu dựa trên cơ sở dự kiến cơ cấu,
thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu.
Sau khi trao đổi và thống nhất ý kiến với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân
31

Xem Điều 30 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
Xem Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
33
Xem Điều 31 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
32

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 19


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Việc điều chỉnh bao gồm việc
điều chỉnh về số lượng, cơ cấu, thành phần (đoàn thể, tổ chức xã hội, ngành, nghề,
dân tộc, đảng viên, không là đảng viên, …), bảo đảm để Hội đồng nhân dân là tập
thể gồm những đại biểu có đức, có tài, có phẩm chất, trí tuệ ngang tầm với trọng
trách mà nhân dân giao phó. Cụ thể:

34
35

Xem Điều 32 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
Xem Điều 32 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 20


Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân

GVHD: Đinh Thanh Phương

- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện điều chỉnh cơ cấu,
thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở tại địa phương được giới
thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình 36 .
- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số
lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị thôn, tổ dân phố ở địa phương được giới
thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình 37 .
Trên cơ sở kết quả hiệp thương lần thứ nhất và điều chỉnh của Thường trực
Hội đồng nhân dân, căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, các cơ quan,
tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được phân bổ số lượng đại biểu

Xem Điều 34 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
37

SVTH: HuỳnhTú Quyên (MSSV: 5054893)

Trang 21


Trích đoạn HOẠT ĐỘNG BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status