Mở đầu
1. Xuất xứ của dự án
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về dân số và diện tích so với cả nớc nhng cơ sở vật
chất các Bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế rất nhiều. Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu
Hóa trớc đây là Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa đợc thành lập từ năm 1997 với quy
mô là 80 giờng bệnh, đến nay Bệnh viện đã đợc nâng cấp cải tạo nhiều lần.
Các công trình hiện có bao gồm: Nhà Hành chính - Xét nghiệm 2 tầng; Nhà điều
trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoa 3 tầng; Nhà Khám
bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng và các nhà Khoa dinh dỡng, nhà xe, nhà bảo
vệlà nhà cấp 4. Hiện trạng các nhà cấp 4 đã h hỏng rất nặng không thể sử dụng đợc,
nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995, cải tạo
nhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không thuận tiện cho việc khám bệnh. Thực tế
nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phơng rất cao, hiện tại Nhà khám và Nhà
điều trị luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân và các trang thiết bị phục vụ khám chữa
bệnh đều thiếu, hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu diện tích làm
việc các Khoa chức năng cũng cao hơn so với diện tích công trình hiện có.
UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Y tế phê duyệt dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp Bệnh
viện đa khoa huyện Thiệu Hóa đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh cho nhân dân trong
huyện và các vùng lân cận cũng nh điều kiện hoạt động chung của Bệnh viện đa khoa
huyện Thiệu Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
2. Căn cứ lập báo cáo.
- Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam 2005.
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Quy định chi
tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng.
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ KHCN và Môi trờng ban hành năm 1995,
1998, 2000; 2002 và các tiêu chuẩn sủa đổi, mới ban hành.
- Các Tiêu chuẩn liên quan do Bộ Y tế, Bộ Xây dựng ban hành
- Các quy định về phơng pháp quan trắc - Phân tích môi trờng và quản lý số liệu
(Cục Môi trờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng - Hà Nội, 1999, 2001).
1
- Thông t số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Công
Thanh Xuân Hà Nội ; Trung tâm do GS.TS . Phạm Hùng Việt làm Giám đốc.
Thành viên tham gia thực hiện gồm:
2
TT Họ và tên Trách nhiệm
1 PGS.TS. Vũ Quyết Thắng, Phó Giám đốc Chủ trì
2 TS. Phạm Mạnh Hoài Thành viên
3 ThS. Đàm Duy Ân Thành viên
4 ThS. Nguyễn Thuý Ngọc Thành viên
5 CN. Lê Thành Long Thành viên
6 CN. Phan Vũ Xuân Hùng Thành viên
7 CN. Nguyễn Xuân Nam Thành viên
8 KS. Nguyễn Xuân Oánh Thành viên
9 CN. Phạm Minh Huệ Thành viên
10 CN. Bùi Hồng Nhật Thành viên
3
Chơng I. MÔ Tả TóM TắT DựáN
1.1. Tên dự án
Xây dựng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa
1.2. Chủ dự án
Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vạn Hà - Huyện Thiệu Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: 037. 842 185
Ngời đứng đầu cơ quan chủ trì dự án: Ông Nguyễn Văn Thanh
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
1.3. Vị trí địa lý của dự án
1.3.1. Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa
thuộc xã Thiệu Đô huyện Thiệu Hóa.
Vị trí khu đất hiện trạng đợc giới hạn bởi các ranh giới sau đây:
+ Phía Bắc: Giáp ruộng màu chiều dài 121m.
diện tích xây dựng các hạng mục đảm bảo cho 80 cán bộ biên chế và công suất 100 gi-
ờng bệnh. Việc bố trí cơ cấu các phòng ban chức năng và các Khoa khám chữa bệnh
căn cứ trên cơ sở các công trình đã có và xây mới gồm có 2 hình thức đầu t và chia làm
2 phần nh sau:
Phần cải tạo từ công trình hiện có:
- Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh ;
- Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa ;
- Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.
Phần xây mới:
- Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
- Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi
sinh).
- Nhà số 6: Nhà Khoa truyền nhiễm.
- Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ.
- Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dỡng.
- Nhà số 9: Nhà để xe cán bộ và khách.
- Nhà số 10: Nhà thờng trực
Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sủ dụng cho các bộ phận Hành chính - Khoa dợc - Khoa
chẩn đoán hình ảnh.
Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản, Đông y - Liên chuyên khoa
đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Khoa Ngoại - Sản phụ - Liên chuyên khoa.
Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng cải tạo sử dụng cho Khoa chống
nhiễm khuẩn (giặt là).
Các công trình khác nh Nhà Khoa dinh dỡng, nhà cách li, ga ra ô tô và xét
nghiệm, nhà cấp bán thuốc, nhà tang lễ, nhà Gara xe đều là nhà cấp 4 cũ nát đợc
dỡ bỏ để tạo mặt bằng khuôn viên theo quy hoạch điều chỉnh.
1.4.2. Tổng mặt bằng xây dựng
5
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm y tế huyện Thiệu Hóa - nay
dụng cho Khoa Chống nhiễm khuẩn (giặt là).
Phần Xây mới:
Công trình xây dựng mới phải đảm bảo sự hài hoà với các công trình lân cận và
không gian Kiến trúc xung quanh. Các công trình xây mới bao gồm:
- Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu;
- Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh);
- Nhà Khoa truyền nhiễm;
- Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ;
- Nhà Khoa dinh dỡng;
6
- Nhà để xe cán bộ và khách;
- Nhà thờng trực.
- Sân vờn, cây cảnh, bể nớc, đờng giao thông nội bộ đợc bố trí hợp lý đảm bảo sử
dụng chung một số hạng mục phụ trợ: Bãi đỗ xe, vờn cảnh v.v nhằm tạo cảnh
quan sinh động, môi trờng thân thiện phù hợp với khám chữa bệnh.
Hệ thống cấp điện, thông tin đợc sử dụng, và đấu nối vào hệ thống hạ tầng đã có
sẵn của khu vực đất đã có.
Hệ thống cấp nớc hiện vẫn phải sử dụng nguồn nớc giếng khoan.
Hệ thống thoát nớc thải cùng với hệ thống xử lý rác thải đợc cải tạo và xử lý theo
quy hoạch mới của dự án.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Diện tích đất cấp nghiên cứu: 18.525 m
2
Trong đó: - Đất hiện có: 11.311 m
2
- Đất mở rộng mới: 7.214 m
2
Diện tích xây dựng: 3.719 m
2
Trong đó: - Công trình hiện có: 1.534 m
)
Diện tích
làm việc
(m2)
A Tầng 1
I Khoa Chẩn đoán hình ảnh 169,0 m
2
1 Phòng chiếu chụp Xquang 1 36,0 m
2
2 Điện tim 1 16,0 m
2
3 Điện quang 1 16,0 m
2
4 Phòng điều khiển 1 5,0 m
2
5
Phòng Rửa, tráng phim, đọc phim 1 10,0 m2
6 Phòng đợi- trả kết quả 1 16,0 m2
7 Phỏng Bác sỹ 1 16,0 m2
8 Trởng khoa 1 16,0 m2
9 P.sinh hoạt khoa 1 16,0 m2
10 P. thay quần áo nam, nữ, wc 1 22,0 m2
II Khoa Dợc 160,0 m2
1 Cấp phát 1 8,0 m2
2 Kho thuốc và dụng cụ 1 24,0 m2
3 Phòng Rửa hấp 1 16,0 m2
4 Phòng Pha chế tân dợc 1 32,0 m2
5 Phòng Bào chế tân, đông dợc 1 16,0 m2
6 Phòng Bào chế dợc liệu khô 1 16,0 m2
7 Trởng khoa 1 16,0 m2
điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
TT
Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số
Giờng
(phòng
)
Diện tích
làm việc
(m2)
Nhà điều trị Ngoại - Sản - LCK
A Tầng 1
I Khoa Sản 360,6 m2
1 Phòng bệnh nhân (6 phòng) 18giờng 106,8 m2
2 Phòng đẻ 1 30,1 m2
3 Phòng chờ SĐKH 1 12,7 m2
4 Phòng SĐKH 1 30,1 m2
5 Phòng rửa thay quần áo bác sĩ 2 17,0 m2
6 Phòngbệnh nhân trớc đẻ (tiền sản) 1 17,8 m2
7 Phòng bệnh nhân sau đẻ (hậu sản) 1 17,8 m2
8 Phòng Sơ sinh 1 17,8 m2
9 Phòng sinh hoạt khoa 1 35,6 m2
10 Trởng khoa 1 17,8 m2
11 Phòng tiêm 1 8,9 m2
12 Phòng trực bác sĩ 1 8,9 m2
13 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 39,3 m2
B Tầng 2
II Khoa Ngoại 343,1 m2