i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHÁNH HÒA – 2015
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học:
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các giảng viên của trường Đại học
Nha Trang đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011 – 2013.
Có được kết quả nghiên cứu này tôi đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của Ban
Giám hiệu trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang, sự tận tình
cung cấp các thông tin, số liệu của các đơn vị, phòng, ban trong trường, sự đánh giá
nhiệt tình của các anh chị đồng nghiệp, các doanh nghiệp và sinh viên. Tôi xin được
ghi nhận và cảm ơn những sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
những người thường xuyên thăm hỏi, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do thời gian
và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp
để kết quả nghiên cứu tiếp theo được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Linh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................ix
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................vi
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du
lịch Nha Trang .................................................................................................................... 43
2.2.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học .............43
2.2.1.1 Mục tiêu đào tạo .....................................................................................43
2.2.1.2 Chương trình và nội dung đào tạo ..........................................................44
2.2.1.3 Phương pháp đào tạo ..............................................................................45
2.2.1.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy .....................................................46
2.2.1.5 Người học ...............................................................................................50
2.2.1.6 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ..................................................53
2.2.1.7 Công tác quản lý chất lượng...................................................................56
2.2.1.8 Hoạt động của các trung tâm, phòng ban ...............................................57
2.2.2 Thực trạng các tiêu chí, chỉ tiêu về chất lượng đào tạo ................................57
2.2.2.1 Nhóm các tiêu chí, chỉ tiêu chung ..........................................................57
2.2.2.2 Nhóm các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể ..........................................................62
2.2.2.3 Nhóm các tiêu chí, chỉ tiêu đảm bảo chất lượng ....................................67
2.3 Đánh giá chung chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và
Du lịch Nha Trang.............................................................................................................. 75
2.3.1 Ưu điểm.........................................................................................................75
2.3.2 Nhược điểm...................................................................................................76
2.3.3 Nguyên nhân .................................................................................................77
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG....................78
3.1 Chiến lược và mục tiêu phát triển của trường giai đoạn 2015 – 2020 .................. 78
3.1.1 Định hướng chiến lược..................................................................................79
3.1.2 Mục tiêu ........................................................................................................80
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Nha Trang............................................................................................... 80
v
ĐH
Đại học
ĐH SP
Đại học sư phạm
HS-SV
Học sinh – Sinh viên
KHCN
Khoa học công nghệ
KHXH&NV
Khoa học Xã hội và Nhân văn
NCKH
Nghiên cứu khoa học
QLKH & QHQT
Quản lý khoa học & Quan hệ quốc tế
STT
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ giảng viên trường CĐ VHNT & DL Nha Trang qua các năm.... 47
Bảng 2.2 Số lượng Học sinh – Sinh viên nhập học qua các năm............................. 50
Bảng 2.3 Thống kê số lượng Câu lạc bộ trong trường năm 2014 ............................ 52
Bảng 2.4 Cơ sở vật chất của trường CĐ VHNT & DL Nha Trang năm học 2013-2014... 54
Bảng 2.5 Thống kê đánh giá về hoạt động của các trung tâm, khoa, phòng ban
chức năng.................................................................................................................. 57
Bảng 2.6 Số lượng Học sinh – Sinh viên tốt nghiệp qua các năm ........................... 58
Bảng 2.7 Tình hình sinh viên tốt nghiệp có việc làm............................................... 59
Bảng 2.8 Chất lượng sinh viên tốt nghiệp theo đánh giá của cán bộ quản lý và
giảng viên ................................................................................................................. 62
Bảng 2.9 Các doanh nghiệp đánh giá chất lượng công việc sinh viên thực hiện..... 62
Bảng 2.10 Điểm thi tốt nghiệp bình quân qua các năm ........................................... 63
Bảng 2.11 Các doanh nghiệp đánh giá về kiến thức chuyên môn của SV............... 63
Bảng 2.12 Điều kiện học tập tại trường của sinh viên ............................................. 63
Bảng 2.13 Các doanh nghiệp đánh giá về kỹ năng của sinh viên ............................ 64
Bảng 2.14 Điều kiện rèn luyện tại trường của sinh viên .......................................... 66
Bảng 2.15 Cán bộ quản lý đánh giá năng lực của giảng viên .................................. 68
Bảng 2.16 Sinh viên đánh giá năng lực của giảng viên............................................ 68
Bảng 2.17 Sinh viên tốt nghiệp đánh giá năng lực giảng viên ................................. 69
Bảng 2.18 Giảng viên tự đánh giá năng lực công tác............................................... 70
Bảng 2.19 Việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo theo đánh giá của cán
bộ quản lý và giảng viên........................................................................................... 71
Bảng 2.20 Sinh viên đánh giá về chương trình đào tạo............................................ 71
Bảng 2.21 Sinh viên tốt nghiệp đánh giá về chương trình đào tạo .......................... 72
Bảng 2.22 Sinh viên đánh giá về chất lượng của hệ thống giáo trình, tài liệu......... 72
tiến vượt bậc vừa là điều kiện thuận lợi cũng là khó khăn thách thức của đất nước. Sự
phát triển về mọi mặt của thế giới cho chúng ta cơ hội kế thừa và học hỏi những thành
quả, nhưng cũng chính sự tiến bộ đó sẽ gia tăng khoảng cách về sự phát triển nếu
chúng ta không theo kịp thế giới. Bên cạnh đó, những bất ổn của xã hội và những vấn
đề phức tạp trong quan hệ chính trị trở thành rào cản cho sự phát triển của các quốc gia
và Việt Nam cũng không phải là ngoài lệ. Lúc này, đầu tư cho giáo dục tạo ra nguồn
nhân lực có trình độ và chuyên môn cao sẽ là chìa khóa để giải quyết các vấn đề và trở
thành nền tảng cho sự phát triển bền vững của các quốc gia. Yêu cầu đặt ra là giáo dục
phải được đầu tư hợp lý và đồng bộ, giáo dục và đào tạo phải là sự nghiệp của toàn
dân. Với yêu cầu này, việc nâng cao chất lượng đào tạo trở thành trách nhiệm trực tiếp
của mỗi cơ sở giáo dục – đào tạo, trong đó có trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và
Du lịch Nha Trang.
Khánh Hòa nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung bộ. Là vùng đất giàu truyền
thống về lịch sử và văn hóa dân tộc, có vị trí địa lý thuận lợi và được thiên nhiên ưu
đãi, Khánh Hòa có điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch. Nha Trang –
Khánh Hòa nằm trong khu vực được xem là cái nôi của nghệ thuật truyền thống ở
miền Trung. Nơi đây phát triển mạnh các loại hình dân ca và nổi bật nhất là nghệ thuật
Bài chòi Trung Bộ Việt Nam. Được Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch công nhận là
Di sản Văn hóa Phi vật thể cấp Quốc gia, thành phố Nha Trang đang triển khai nhiều
chương trình, kế hoạch nhằm bảo tồn và phát triển nghệ thuật Bài chòi. Bên cạnh đó,
những năm gần đây, Khánh Hòa có nhiều thành tích về phát triển kinh tế với nhịp độ
phát triển khá tốt, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp và dịch vụ cao, đặc
biệt nổi bật là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về phát triển du lịch. Theo
báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về tình hình kinh tế xã hội năm 2014 thì
2
tỉnh Khánh Hòa đã đón trên 3,6 triệu lượt khách lưu trú với doanh thu ước đạt trên
4.280 tỷ đồng, tăng 27,76% so với năm 2013. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu
đạt được, Khánh Hòa cũng còn nhiều điểm hạn chế cần khắc phục điển hình như kinh
3
VHNT & DL Nha Trang phải tìm cách giải quyết để không những có thể hoàn thành
lộ trình nâng cấp lên đại học của mình mà còn có thể hòa nhập vào mội trường giáo
dục toàn cầu hóa hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất
lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” làm
luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu của luận văn
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường
CĐ VHNT & DL Nha Trang; từ đó phát hiện ra những điểm còn hạn chế và đề xuất
những phương hướng khắc phục để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Căn cứ trên mục tiêu chung, luận văn cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
-
Xác định đúng bản chất của chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng.
-
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng.
-
Xác định căn cứ đánh giá chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng.
-
Dựa trên cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường CĐ
VHNT & DL Nha Trang.
bình quân của ngành để đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường. Luận văn cũng sử
dụng các số liệu từ Tổng cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa, từ các bài báo, tạp chí khoa
học liên quan để minh họa cho bài viết.
Luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên
gia. Sử dụng 530 mẫu điều tra với 5 đối tượng là cán bộ quản lý; cán bộ giảng viên,
sinh viên, sinh viên đã tốt nghiệp và các doanh nghiệp nhằm thu thập ý kiến của các
đối tượng có liên quan đến quá trình đào tạo nhằm nêu lên những đánh giá khách quan
về chất lượng đào tạo của nhà trường. Các nội dung được yêu cầu đánh giá là về: mục
tiêu đào tạo; chương trình và nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo; đội ngũ cán bộ
quản lý và giảng dạy; người học; cơ sở vật chất và phương tiện giảng dạy; công tác
quản lý chất lượng và hoạt động của các phòng ban. Tùy thuộc vào từng đối tượng
khác nhau mà nội dung yêu cầu đánh giá cũng khác nhau. Khi khảo sát, các đối tượng
sẽ sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5 để đánh giá theo các mức độ tăng dần là: Kém –
Yếu – Trung bình – Khá – Tốt. Sau khi thu thập các mẫu phiếu, từng nội dung sẽ được
tổng hợp và tính toán theo đơn vị % và tính trung bình trọng số để đánh giá theo thang điểm.
Từ những thông tin, số liệu đã thu thập được, tác giả tiến hành tổng hợp, phân
tích, xử lý và dùng phương pháp thống kê mô tả để minh họa cho các kết quả nghiên
cứu. Luận văn đã sử dụng các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị để minh họa. Với những số
liệu nghiên cứu theo dãy số thời gian, luận văn sử dụng đồ thị hình cột để thể hiện sự
phát triển của nội dung. Với những nội dung được tính toán nhằm phân loại, luận văn
sử dụng đồ thị hình tròn để thể hiện tỷ trọng của mỗi loại.
5
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
5.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật trong
công nghiệp điện lực Việt Nam” của tác giả Đoàn Đức Tiến (2012), chuyên ngành
Quản trị kinh doanh tại trường Đại học kinh tế quốc dân đã nêu lên được những nội
dung nghiên cứu sau:
Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 Nghệ An. Thông qua phân tích định hướng phát
triển của trường từ đó luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề của trường
- Cuối cùng, luận văn đã đề xuất một số kiến nghị đối với các bộ ngành và với
các sở ban ngành ở địa phương nhằm nâng cao chất lượng của công tác đào tạo nghề
tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 Nghệ An.
Luận văn thạc sĩ “Tác động của chất lượng đào tạo đến cảm nhận của sinh
viên đối với trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang” của tác
giả Nguyễn Hữu Thái Thịnh (2011), chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại
học Nha Trang đã thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Luận văn đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của trường CĐ
VHNT & DL Nha Trang. Qua đó, tác giả đã có những đánh giá về những thuận lợi và
khó khăn của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, sự hài lòng nơi sinh viên.
- Luận văn đã trình bày các vấn đề về lý thuyết lĩnh vực thương hiệu - hình ảnh
nhà trường, sự trung thành – phát ngôn tích cực của sinh viên, sự thỏa mãn của khách
hàng - sinh viên, chất lượng dịch vụ và tác động của chất lượng dịch vụ đến cảm nhận
của sinh viên.
- Tác giả đã sử dụng mô hình Servperf, phân tích hệ số tin cậy Cronbach’ alpha,
sử dụng các phân tích EFA và CFA và kiểm định bằng mô hình SEM để nghiên cứu về
tác động của chất lượng dịch vụ đào tạo đến cảm nhận của sinh viên trường CĐ VHNT
& DL Nha Trang.
- Luận văn đã đề xuất các nhóm giải pháp bao gồm: giải pháp phát triển nguồn
nhân lực; giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất; đổi mới phương pháp dạy và học, và hoàn
thiện chương trình đào tạo; giải pháp hỗ trợ sinh viên; tăng cường công tác lãnh đạo,
quản lý và quy chế làm việc
Bài viết “Một vài suy nghĩ về chất lượng đào tạo và tiêu chí đánh giá chất
lượng” của TS Hồ Lam Hồng – ĐH Sư phạm Hà Nội đăng trong Kỷ yếu: “Xây dựng tiêu
chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam” của Viện nghiên cứu giáo dục năm
2008. Dựa trên cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo trong ấn
Trên cơ sở lý luận và những phân tích từ chương 1 và chương 2 đã đề cập đến
những chiến lược và mục tiêu phát triển của trường trong tương lai; từ đó đề xuất
những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ
thuật và Du lịch Nha Trang.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG
1.1 Khái niệm chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng
1.1.1 Khái niệm chất lượng
Khái niệm “chất lượng” đã được hình thành trong quá trình phát triển của xã
hội và phát triển song song cùng với sự tiến bộ của xã hội. “Chất lượng” xuất hiện
trong hầu hết các lĩnh vực và được sử dụng phổ biến, thông dụng. Tuy nhiên, “chất
lượng” là một từ đa nghĩa và nhiều hàm ý, một khái niệm khó nắm bắt (Pfeffer and
Coote, 1991). Ở mỗi lĩnh vực khác nhau, đối với mỗi quan điểm khác nhau, “chất
lượng” lại được hiểu theo các hướng khác nhau. Chính vì vậy, khi xét đến khái niệm
“chất lượng”, có rất nhiều định nghĩa được đưa ra.
Trường phái quan niệm chất lượng siêu hình với đại diện là Barbara Tuchman
cho rằng “Chất lượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm”. Sự tuyệt hảo ở đây được hiểu là
những gì tốt nhất, nổi tiếng nhất và được nhiều người ưa chuộng nhất. Những định
nghĩa theo trường phái này thường mang tính chủ quan, không thể đo lường, không thể
mô tả một cách logic.
Trường phái chất lượng gắn với những thuộc tính khách quan của sản phẩm lại
cho rằng chất lượng phản ánh những công dụng của sản phẩm đó. Trong từ điển tiếng
Việt đã định nghĩa “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự
vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác”. Khái niệm này có ưu điểm là có thể
đo lường được nhưng lại thể hiện nhược điểm ở phạm vi nghiên cứu phiến diện khi
chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm
ẩn”. Do tác dụng thực tế của nó nên định nghĩa này được chấp nhận một cách rộng rãi
trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay. Về thực chất, khái niệm này phản ánh sự
kết hợp nhiều định nghĩa nói trên và thể hiện khái quát chất lượng ở mức độ cao hơn.
Qua hàng loạt các quan điểm về chất lượng trên có thể thấy rõ tính chất trừu
tượng, phức tạp và đa diện của khái niêm “chất lượng”. Hơn nữa, những nhóm khái
niệm trên đa phần đều tập trung nghiên cứu về hoạt động sản xuất sản phẩm, còn đối
với hoạt động dịch vụ thì có thể áp dụng các cách hiểu đó hay không? Đặc biệt là đối
với lĩnh vực giáo dục đào tạo là một ngành dịch vụ khá đặc thù.
1.1.2 Khái niệm giáo dục đào tạo
Giáo dục đào tạo là một hoạt động không thể thiếu trong xã hội và có vai trò
đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Do đó vấn đề chất lượng của
giáo dục đào tạo luôn được các nước quan tâm và đặt lên hàng đầu.
“Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và
lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài người” (Phạm Viết Vượng,
10
2000). Giáo dục theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và
thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông
qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn
của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học (John Dewey, 1916).
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thông thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có
một trình độ nhất định. Đào tạo đề cập đến việc truyền đạt các kỹ năng, kỹ xảo thực
hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể. Qua đó người học
sẽ lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng để có thể thực hiện thành công một
hoạt động nghề nghiệp mà xã hội cần một cách có hệ thống, và chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống cũng như khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Xét về bản chất thì giáo dục đào tạo chính là một hoạt động của lĩnh vực dịch
động như: dạy học và chương trình đào tạo, nghiên cứu và học thuật, các nhân viên,
người học, các phòng học, các khoa, các trang thiết bị, các dịch vụ cộng đồng và môi
trường học tập. Với định nghĩa này, chúng ta thấy được một cách rõ ràng, cụ thể
những hoạt động liên quan và quyết định chất lượng giáo dục đại học của một cơ sở
đào tạo. Tuy nhiên định nghĩa chưa đưa đến một kết luận tổng hợp về bản chất của
chất lượng giáo dục đại học. Vậy, câu hỏi đặt ra bản chất của chất lượng giáo dục đào
tạo là gì?
1.1.3 Bản chất của chất lượng giáo dục đào tạo
Bản thân chất lượng đã là một khái niệm rất trừu tượng và đa nghĩa, chất lượng
giáo dục cũng vậy. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Mỗi một tác
giả nghiên cứu lại tiếp cận “chất lượng đào tạo” theo các cách thức khác nhau, dựa
trên những quan điểm khác nhau và do đó đưa đến những kết quả khác nhau. Theo
nghiên cứu của Harvey và Green (1993) thì có nhiều định nghĩa về chất lượng nhưng
tập trung ở năm nhóm quan điểm sau đây: chất lượng là sự vượt trội, chất lượng là sự
hoàn hảo, chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, chất lượng là sự đáng giá đồng tiền
đầu tư và chất lượng là sự biến đổi.
a. Nhóm thứ nhất: Chất lượng là sự vượt trội (quality as eceptional) coi chất lượng
như điều tạo nên sự đặc biệt cho một trường nào đó. Quan điểm này bao hàm nhiều
biến thể mô tả nguyên nhân tạo ra sự khác biệt trong đó khái niệm truyền thống coi
chất lượng là sự nổi trội, biến thể thứ hai coi chất lượng là sự xuất sắc (vượt tiêu chuẩn
rất cao), biến thể thứ ba coi chất lượng là sự đạt được một số tiêu chuẩn đặt trước.
Thứ nhất, khái niệm truyền thống thường đi kèm tính phân biệt, trong đó, chất
lượng là một cái gì đó đặc biệt ưu việt và chỉ dành cho những người ưu tú. Quan điểm
này cho rằng chất lượng không được định nghĩa thông qua việc đánh giá những gì
12
được cung cấp mà dựa trên cơ sở rằng chính bản thân tính nổi trội, tính khó tiếp cận
làm nên chất lượng. Quan điểm này thường gắn liền với nền giáo dục của hai trường
đại học Cambridge và Oxford. Trong trường hợp này, chất lượng được xem là hiển
13
cận theo tiêu chuẩn này hàm ý chất lượng sẽ tăng lên khi các tiêu chuẩn tăng lên. Đây
từng là cách tiếp cận rõ ràng trong giáo dục đại học, trong đó chất lượng được coi là sự
duy trì và cải thiện các tiêu chuẩn, đồng thời chất lượng và tiêu chuẩn gắn kết chặt chẽ
không thể tách rời (Church, 1998). Cách tiếp cận này cho rằng các tiêu chuẩn mang
tính khách quan và tĩnh. Tuy nhiên, thực tế lại cho thấy các tiêu chuẩn này thường
được những cơ quan bên ngoài thảo luận và thay đổi tùy theo từng hoàn cảnh. Đặc biệt
là trong môi trường giáo dục, không thể có được những tiêu chuẩn chung cố định cho
những trường học có các điều kiện khác nhau. Hơn nữa, nếu đi theo quan điểm này,
các trường đại học sẽ đánh mất quyền tự chủ, tự quyết của mình – hai nhân tố quan
trọng tạo nên thuộc tính riêng biệt của các trường đại học – mà chỉ luôn phụ thuộc vào
các cơ quan kiểm định hoặc những đối tượng có ảnh hưởng bên ngoài trường đại học.
Quan niệm này bước đầu đã cho thấy khả năng có thể đo lường chất lượng giáo dục
tuy nhiên lại chưa phù hợp để áp dụng vào thực tế.
Như vậy, quan điểm chất lượng là sự vượt trội không phải là một quan niệm trọn vẹn
về vấn đề chất lượng ở giáo dục đại học, nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận vai trò của
nó trong việc tạo ra các trường đại học danh tiếng như Cambridge hay Oxford.
b. Nhóm thứ hai: Chất lượng là sự hoàn hảo (quanlity as perfection) quan niệm chất
lượng tương đương với việc tạo ra những sản phẩm không “tì vết” (Parri, 2006;
Horsburgh, 1998). Nhóm này cho rằng chất lượng của đào tạo có tốt hay không sẽ
được chứng minh ở chất lượng đầu ra của người học. Để có thể đạt được điều này thì
quá trình đào tạo được xem là vấn đề quan trọng nhất và được tập trung nghiên cứu.
Người ta đặt ra hàng loạt những đặc tính cụ thể nhằm đạt được chất lượng một cách
hoàn hảo. Điều này được gói gọn trong hai châm ngôn có liên quan tương hỗ lẫn nhau:
“Khiếm khuyết bằng không” và “Làm mọi việc đúng ngay từ đầu”.
Khiếm khuyết bằng không là một khía cạnh khác của sự xuất sắc trong chất
lượng. Quan niệm này đã phá vỡ tính ngoại lệ của quan niệm xuất sắc gắn liền với các
tiêu chuẩn trước đó, trong đó nhấn mạnh vào quá trình thay vào đầu vào và đầu ra. Sự
xuất sắc sẽ đạt được khi tuân thủ chính xác các đặc tính đề ra. Do vậy sự suất sắc trở
mong muốn của bản thân sinh viên, hay gia đình họ nói riêng và mục tiêu của nền giáo
dục “chân chính” nói chung (Parri, 2006).
c. Nhóm thứ ba: Chất lượng là phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for/of
purpose). Đây là một quan niệm mang tính thực tế, xem xét chất lượng trong mối
tương quan với mục tiêu của một trường đại học và đánh giá về mức độ phù hợp với
mục tiêu đó. Chất lượng vì thế được xem là một thuộc tính của chức năng hoạt động
(Eshan 2004). Tuy nhiên, mỗi cá nhân lại có thể xem chức năng của trường đại học
các góc độ khác nhau, vì thế vấn đề chất lượng lại trở nên mang tính tương đối. Mỗi