BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Mẫu Ly
CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUY TRÌNH, VĂN BẢN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO ISO 9001: 2008 TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Mẫu Ly
CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUY TRÌNH, VĂN BẢN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO ISO 9001: 2008 TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Hoàng Thị Nhị Hà
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................................. 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 7
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 9
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................... 9
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 9
7. Các phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 10
8. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 12
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUY TRÌNH, VĂN BẢN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO ISO 9001: 2008 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ ......................................................................................................................... 13
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 13
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ..................................................................... 13
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ......................................................................... 15
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................... 20
1.2.1. Đào tạo, đào tạo nghề ........................................................................................... 20
1.2.2. Quản lý ................................................................................................................. 22
1.2.3. Quản lý trường học, quản lý đào tạo .................................................................... 23
1.2.4. Cải tiến, hệ thống, quy trình, văn bản .................................................................. 24
1.2.5. Cải tiến hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo theo ISO 9001: 2008 ........ 27
1.3. Lý luận về hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001: 2008 ................. 28
2.2.3. Thái độ của cán bộ quản lý, chuyên viên và giáo viên đối với việc cải tiến hệ
thống quy trình, văn bản quản lý hướng theo ISO ......................................................... 52
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo tại trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2007 - 2012 ...................................................................................... 53
2.3.1. Quản lý công tác tuyển sinh ................................................................................. 54
2.3.2. Quản lý quá trình đào tạo ..................................................................................... 55
2.3.3. Quản lý kết quả đào tạo ........................................................................................ 60
2.3.4. Quản lý các hoạt động phối hợp ........................................................................... 61
2.4. Thực trạng hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại trường CĐN HH
TPHCM giai đoạn 2007 - 2012 ........................................................................................ 63
2.4.1. Thực trạng quy trình, văn bản tổ chức đào tạo ..................................................... 63
2.4.2. Thực trạng quy trình, văn bản quản lý đào tạo ..................................................... 65
2.5. Đánh giá chung về hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại trường CĐN
HH TPHCM giai đoạn 2007 – 2012 theo ISO 9001: 2008 ............................................ 67
2.5.1. Điểm mạnh ........................................................................................................... 67
2.5.2. Điểm yếu .............................................................................................................. 70
2.5.3. Cơ hội ................................................................................................................... 73
2.5.4. Thách thức ............................................................................................................ 74
4
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUY TRÌNH, VĂN BẢN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HƯỚNG VÀO CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001: 2008
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH77
3.1. Định hướng đề xuất cải tiến hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại
trường CĐN HH TPHCM hướng theo ISO ................................................................... 77
3.1.1. Định hướng đáp ứng tinh thần cơ bản của chiến lược phát triển Trường CĐN HH
TPHCM giai đoạn 2011 - 2020 ...................................................................................... 77
3.1.2. Nguyên tắc thực hiện ............................................................................................ 78
Bộ Giáo dục Đào tạo
2. Bộ LĐTB&XH:
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
3. BM:
Biểu mẫu
4. CBQL:
Cán bộ quản lý
5. CĐN HH TPHCM:
Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
6. CV:
Chuyên viên
7. ĐLC:
Độ lệch chuẩn
8. GV:
Giáo viên
Tần số
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý đào tạo là hoạt động quản lý cơ bản trong trường học, là mối quan tâm hàng
đầu nhằm hoàn thành mục tiêu giáo dục, đào tạo; Vì vậy, những chỉ đạo của Đảng và Nhà
nước trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo trên con đường thực hiện thành công mục tiêu công
nghiệp hoá đất nước tới năm 2020 đã nêu rõ [44]:
- Thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục – đào tạo, Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ XI đã đề ra phương hướng: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy
và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại”. Như vậy, phát triển giáo dục theo
hướng hiện đại là yêu cầu cấp thiết trong xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá của Việt Nam.
- Cũng vậy, trong hoạt động quản lý giáo dục – đào tạo, Báo cáo chính trị tại đại hội
Đảng XI nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng
cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Làm tốt công tác
xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo.
Phát triển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục,
đào tạo”.
- Đối với dạy nghề, Nghị quyết Đại hội Đảng XI cũng nêu: “Đẩy mạnh đào tạo nghề
theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ
giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án
đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn”.
Các nội dung trên là những chỉ đạo hết sức cấp thiết, đòi hỏi các tổ chức giáo dục –
đào tạo phải nghiên cứu, lập kế hoạch và tiến hành những hoạt động cụ thể nhằm hoàn
thành tốt những chỉ đạo trên.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 không chỉ trở thành một chứng nhận
bộ quản lý, chuyên viên, giáo viên, sinh viên của Trường nắm rõ và thực hiện đầy đủ trách
nhiệm, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia đào tạo và quản lý đào tạo. Do đó, chúng
tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Cải tiến hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo theo
ISO 9001: 2008 tại Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo Trường
CĐN HH TPHCM nhằm cải tiến một số quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại Trường CĐN
HH TPHCM hướng theo ISO 9001: 2008.
8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quản lý hoạt động đào tạo Trường Cao đẳng nghề
-
Đối tượng: Cải tiến hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại
Trường CĐN HH TPHCM.
4. Giả thuyết khoa học
Hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo hiện nay của Trường CĐN HH TPHCM
theo ISO 9001: 2008 có thể đạt được thành tựu ở các mặt:
- Có đầy đủ các văn bản hành chính phục vụ công tác tổ chức và quản lý đào tạo;
- Có một số quy trình đã được xây dựng và áp dụng trong thực tế quản lý;
- Có các chuyên viên được bồi dưỡng đào tạo để nắm vững và triển khai thực hiện
các quy trình quản lý một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, còn hạn chế ở các mặt:
- Các văn bản, mẫu biểu chưa được xây dựng và lưu trữ thành một hệ thống khoa
học, chuẩn xác và đầy đủ;
7.1. Phương pháp luận
- Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Theo quan điểm này, trong trường hợp của đề tài
nghiên cứu được hiểu theo hai khía cạnh:
o
Trường CĐN HH TPHCM là một bộ phận nằm trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo của Trường là một trong những nội dung
của hoạt động quản lý giáo dục – đào tạo Việt Nam.
o
Hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại Trường CĐN HH TPHCM là
một hệ thống chặt chẽ với nhiều hệ thống con: hệ thống quy trình, hệ thống văn bản, biểu
mẫu tương ứng với từng quy trình…
- Quan điểm lịch sử - logic: Hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo được nghiên
cứu trong một thời gian, không gian cụ thể và được trình bày theo một trật tự logic: đề tài
được nghiên cứu từ 01/2013 đến 10/2013 tại Trường CĐN HH TPHCM.
- Quan điểm thực tiễn: Đề xuất cải tiến một số quy trình, văn bản quản lý đào tạo theo
ISO 9001: 2008 tại Trường CĐN HH TPHCM là hoạt động thiết thực và điều hoà được lợi
ích của cả ba bên: xã hội (công luận, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTBXH…), khách hàng
(người học, cơ quan cử người đi học, nơi sử dụng) và cơ sở đào tạo (Trường CĐN HH
TPHCM).
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Dùng các phương pháp này để nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên
cứu; Các phương pháp này bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài
liệu…:
o
cơ sở giáo dục – đào tạo trong cả nước, đặc biệt là hệ thống đào tạo nghề. Từ đó, rút ra ưu
nhược điểm và bài học kinh nghiệm để áp dụng vào đề tài nghiên cứu của bản thân.
o
Phương pháp điều tra viết bằng phiếu hỏi: Xây dựng bộ công cụ điều tra
gồm 3 mẫu (cán bộ quản lý, chuyên viên; giáo viên và sinh viên) nhằm khảo sát số lượng
lớn các đối tượng nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực thông qua 300 phiếu điều tra. Phương pháp
này nhằm mục đích thu thập rộng rãi số liệu, hiện trạng thông qua phiếu hỏi để từ đó phát
hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định nguyên nhân, chuẩn bị cho các bước nghiên cứu
tiếp theo.
o
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: trao đổi, quan sát, thảo luận, phỏng vấn,
thu thập các nhận định đánh giá về việc xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 với các giảng viên, cán bộ quản lý, các nhà nghiên cứu…) có
trình độ cao trong lĩnh vực. Theo đó, ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra
lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về đề tài đang nghiên cứu.
o
Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở tri giác trực tiếp các
quy trình, văn bản quản lý đào tạo đang hiện hành tại Trường, cho ta những tài liệu sống về
thực tiễn hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo, từ đó có thể khái quát, rút ra những
đánh giá, kết luận cần thiết.
11
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
giả như Fred C. Lunenburg, Allan C. Ornstein , Peter Earley, Dick Weindling, Jack
Dunham, Nick Foskett… :
- Fred C. Lunenburg và Allan C. Ornstein trong “Educational Adminitration –
concepts and Practices” đề cập đến các khái niệm, cách thức quản lý văn bản quản lý giáo
dục, chương trình giảng dạy, quản lý nguồn nhân lực, phương pháp giảng dạy… Các chủ đề
được diễn giải thú vị với sự pha trộn tuyệt vời giữa lý thuyết và thực hành. [40]
- Peter Earley và Dick Weindling với “Understanding School Leadership” được
đóng gói với những ý tưởng và hiểu biết về lãnh đạo trường học, nó cho ta thấy cái nhìn
tổng quá có giá trị của nhiều giả thuyết quan trọng và kết quả nghiên cứu về lãnh đạo nhà
trường… Sức mạnh của cuốn sách là những nghiên cứu thực nghiệm các tác giả đã tiến
hành trong hơn 20 năm, đây là một cuộc thăm dò mở rộng các mô hình lãnh đạo và chiến
lược quản lý và dựa trên các nghiên cứu mới nhất. [38]
- Tác giả Jack Dunham với “Developing Effective School Management” đã giúp các
giáo viên xác định và phát triển kiến thức, kỹ năng cần thiết để quản lý các nhóm có hiệu
quả trong hoạt động dạy học. [37]
- Nick Foskett và Jacky Lumby với “Leading and Managing education –
International Dimensions” cung cấp các góc nhìn cơ bản trong lãnh đạo và quản lý giáo dục
từ các phương diện quốc tế; Tác phẩm đề cập đến những kỳ vọng rằng các sinh viên quản lý
giáo dục và các nhà quản lý sẽ có một quan điểm quốc tế về vai trò, trách nhiệm và nhiệm
vụ của mình trong bối cảnh toàn cầu hóa. [39]
Qua những tác phẩm trên, các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của quản lý
giáo dục như các khái niệm về quản lý giáo dục, lãnh đạo giáo dục; các nguyên tắc và
13
phương pháp quản lý giáo dục hiệu quả; các nội dung trong công tác quản lý giáo dục: quản
lý nhà trường, quản lý học sinh…
Trong xu hướng toàn cầu hoá, các cơ sở giáo dục và đào tạo ngày càng chú trọng đến
xu hướng quốc tế hoá: đó là quá trình kết hợp các khía cạnh quốc tế và hội nhập văn hoá
vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và các chức năng dịch vụ của các cơ sở giáo dục. Theo
chứng nhận. Giải thưởng chất lượng quốc gia Malcolm Baldrige (The MALCOLM Baldrige
National Quality Award –MBNQA) là ví dụ về một phiên bản của ISO trong giáo dục
(Russo, 1995).
Warren Piper cũng phân tích, trong giáo dục đại học, đảm bảo chất lượng được ISO
định nghĩa là tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã
được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục – bao gồm việc hoạch định, xác định,
khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng. [1]
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO đã công bố kết quả khảo sát năm 2012 về số
liệu chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO trên toàn thế giới (The ISO Survey of Management
System Standard Certifications – 2012). Đây là báo cáo hàng năm của tổ chức này, theo đó:
tính đến cuối tháng 12 năm 2012, đã có ít nhất 1,101,272 chứng chỉ ISO 9001 được cấp ở
184 quốc gia và nền kinh tế. Năm 2012 tăng thêm 21,625 chứng chỉ, tăng 2% so với năm
2011 (đến năm 2011 có 1,079,647 chứng chỉ). Cũng theo báo cáo này, Việt Nam tính tới
thời điểm trên có 6,144 chứng chỉ được cấp, tăng thêm 1,365 chứng chỉ, tăng 28.6% so với
năm 2011 (đến năm 2011 có 4,779 chứng chỉ). [43]
Như vậy, theo chiều dài lịch sử phát triển của quản lý, quản lý trong lĩnh vực dịch vụ
nói chung và quản lý đào tạo nói riêng đã là tất yếu và trở nên vô cùng cần thiết. Quản lý
đào tạo theo quy trình theo ISO 9001: 2008 được nghiên cứu và xây dựng, áp dụng ngày
càng phổ biến, thể hiện tín ưu việt mạnh mẽ của mình trong kiểm soát chất lượng, đảm bảo
chất lượng của Hệ thống quản lý, đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, áp
dụng quản lý theo quy trình (quản lý theo ISO – Hệ thống quản lý chất lượng) vào lĩnh vực
giáo dục và trường học thì vẫn còn mới và chưa được quan tâm nghiên cứu sâu sắc, phổ
biến.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, việc tìm hiểu, nghiên cứu về giáo dục, dạy học, quản lý giáo dục, quản
lý đào tạo cũng là một trong những trọng tâm nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà khoa học:
-
Các giáo trình, sách, tạp chí về quản lý giáo dục:
triển khai hệ thống bảo đảm chất lượng ở các bậc học, ngành đào tạo là một giải pháp quan
trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo ở nước ta trong những
thập niên đầu thế kỷ 21. [14]
Phạm Quang Huân trong Tạp chí Khoa học Giáo dục số 20, tháng 5/2007, đã đề cập
một cách khái quát về mô hình quản lý chất lượng ISO 9000, khả năng ứng dụng của ISO
trong giáo dục và đào tạo, ý nghĩa và phương hướng áp dụng ISO vào Hệ thống quản lý chất
lượng đào tạo. [16]
Các tác giả Hồ Văn Liên, Trần Thị Hương, Đoàn Văn Điều… qua các giáo trình, các
tập bài giảng dành cho các lớp cao học Quản lý Giáo dục cũng đã đi sâu vào phân tích
16
những vấn đề, những lĩnh vực cơ bản trong quản lý nhà trường, xây dựng chương trình đào
tạo, lý luận dạy học, xu thế phát triển giáo dục…
-
Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục:
Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý giáo dục được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm, trong đó, việc phát triển từ nghiên cứu lý luận đến nghiên cứu thực
tiễn quản lý giáo dục, quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục cũng là lĩnh vực được chú
trọng: có nhiều đề tài luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ, đề tài cấp Trường, cấp Bộ, các Bộ
tiêu chí, tiêu chuẩn … nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo, xây dựng quản lý đào tạo
theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, áp dụng quản lý đào tạo theo quản lý chất
lượng tổng thể TQM… Cụ thể:
Năm 2002, Viện Nghiên cứu Giáo dục Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9000 vào công tác nghiên cứu khoa học tại Viện nghiên cứu giáo dục, Trường ĐHSP TP
HCM” đã phân tích thực trạng quản lý và xây dựng hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học
Các nghiên cứu trên đã chỉ ra được tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng đào
tạo, đưa ra các chỉ số và chuẩn mực trong đào tạo, phương thức đánh giá và sự bảo đảm chất
lượng cũng như Hệ thống quản lý chất lượng và mô hình quản lý chất lượng. Các nhà khoa
học Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu đến các mô hình quản lý, vận dụng các mô hình quản
lý của các nhà khoa học nước ngoài đề xuất vào các trường học Việt Nam. Mỗi mô hình,
phương thức quản lý đều có mặt ưu, nhược và phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công nghệ và khoa học quản lý, việc tìm kiếm chất
lượng và mô hình quản lý chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và đặc biệt với giáo
dục nghề (cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề), thì việc áp dụng những kết quả trên vào quản
lý chất lượng đào tạo lại càng mang tính khác biệt sâu sắc. Việc tìm hiểu áp dụng quản lý
chất lượng vào đào tạo cao đẳng nghề là cần thiết trong công cuộc đổi mới quản lý giáo dục
đào tạo hiện nay.
Quản lý chất lượng đào tạo có ý nghĩa quan trọng, nó như là sự công khai với xã hội
về những việc nhà trường đang làm và làm những việc đó như thế nào? Làm tốt đến đâu?
Quản lý chất lượng đào tạo tốt giúp các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng và cho phép các
cơ quan, tổ chức xã hội trong và ngoài nước đánh giá hiệu quả và kết quả đào tạo tại trường,
phân hạng, công nhận tương đương hoặc chuyển đổi. Vấn đề đặt ra cho đề tài nghiên cứu là,
trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước trong và ngoài nước, đề tài sẽ hệ
thống hóa lý luận về quản lý chất lượng đào tạo, đưa ra đánh giá thực trạng quản lý chất
lượng đào tạo cao đẳng nghề, từ đó đề xuất cải tiến quản lý chất lượng đào tạo nghề mang
đặc thù riêng bằng phương thức quản lý đào tạo theo các quy trình cụ thể hướng theo ISO
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của một Trường Cao đẳng nghề mà vấn đề này ở các đề tài
của các tác giả đi trước chưa đề cập tới.
18
-
Tình hình ứng dụng ISO:
19
Khác với các quá trình sản xuất công nghiệp, các loại hình dịch vụ hàng hóa, dịch vụ
hành chính công, lĩnh vực GD&ĐT có đặc trưng riêng về quá trình đào tạo từ các yếu tố từ
đầu vào như chương trình, nội dung giảng dạy, cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị dạy
học, đội ngũ giáo viên, học sinh…đến các hoạt động giảng dạy - học tập và giáo dục đa
dạng với nhiều hình thức khác nhau trong quá trình đào tạo và đặc biệt là “sản phẩm đào
tạo” con người với nhiều giai đoạn phát triển theo lứa tuổi và trình độ giáo dục. Với ý nghĩa
đặc biệt của sản phẩm giáo dục là con người không có “phế phẩm” việc ứng dụng mô hình
quản lý chất lượng nhà trường theo ISO sẽ tạo ra sự thay đổi có tính đột phá không chỉ trong
quan niệm mà trong mô thức quản lý của nhà trường. [7]. Cũng vậy, hoạt động của các
trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề mang tính dịch vụ với nhiều
loại khách hàng bao gồm người học, cha mẹ học sinh, người sử dụng lao động.
Việc nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề
Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh còn khá sơ sài và nhiều bất cập; chưa có một đề tài nào
thật sự đi sâu vào việc nghiên cứu công tác tổ chức đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo tại
nhà Trường. Đồng thời, việc nghiên cứu về cải tiến quy trình, văn bản quản lý đào tạo của
Trường theo ISO là chưa tiến hành. Do đó việc nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về áp dụng
tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vào việc xây dựng hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo;
đánh giá thực trạng hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo tại Trường so với tiêu chuẩn
ISO 9001: 2008 nhằm đề xuất cải tiến, xây dựng mới một số văn bản chuẩn mực và quy
trình quản lý chất lượng đào tạo hướng theo những yêu cầu của ISO tại Trường Cao đẳng
nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh, mà cụ thể là tại phòng chức năng của Trường:
Phòng Đào tạo là một vấn đề cần quan tâm nghiên cứu và hết sức cần thiết. Vì những lý do
đó, đề tài “Cải tiến hệ thống quy trình, văn bản quản lý đào tạo theo ISO 9001: 2008 tại
Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh” được chúng tôi lựa chọn thực
hiện.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao động vừa
mang tính xã hội (sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong
đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định
của xã hội và của cá nhân.
Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề,
phẩm chất nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại. Nghề
nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để
có những kiến thức, chuyên môn nhất định.
Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân
loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo:
21
+ Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố: đối tượng lao động nghề, công cụ và
phương tiện của lao động nghề, quy trình công nghệ, tổ chức quá trình lao động nghề, các
yêu cầu tâm sinh lý của người học nghề cũng như yêu cầu về đào tạo nghề.
+ Bên cạnh đó, xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên
phân loại nghề cũng rất đa dạng: nghề dạy học, nghề lái tàu, nghề điện, nghề chế tạo vỏ
tàu...
- Đào tạo nghề:
Theo C.Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: giáo dục trí tuệ,
giáo dục thể lực như trong các trường thể dục thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự,
dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ bản của tất cả các quá
trình sản xuất đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất. [22]
Theo Luật dạy nghề 2006, dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm
hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. [28]
Ở hai khái niệm trên, khái niệm thứ hai đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến
thức kĩ năng cơ bản như ở khái niệm đầu mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều
này thể hiện rõ tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong
quả cao trong điều kiện biến động của môi trường”. Với định nghĩa này, khái niệm quản lý
được thể hiện đầy đủ bởi các thành tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản
lý, mục tiêu quản lý, môi trường.
1.2.3. Quản lý trường học, quản lý đào tạo
1.2.3.1. Quản lý trường học
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và
với từng học sinh. Việc quản lý trường học nói riêng và quản lý giáo dục nói chung là quản
lý hoạt động dạy – học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục. [11]. Quan niệm này nhấn mạnh đường lối giáo
dục phải gắn liền với đường lối của Đảng và Nhà nước theo các nguyên lý giáo dục, giáo
dục để đào tạo nên những công dân của nền cộng hoà xã hội chủ nghĩa, để phục vụ cho đất
nước “của dân, do dân và vì dân”, đất nước Việt Nam tươi đẹp. Đồng thời, tác giả cũng nêu
ra hai hoạt động chủ đạo trong quản lý giáo dục trường học: quản lý hoạt động dạy và quản
lý hoạt động học; Và trên hết, quản lý nhà trường là nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
Theo Nguyễn Ngọc Quang, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình hình
thành – tự hình thành nhân cách học sinh, trong và bằng hoạt động cộng đồng – hợp tác
liên nhân cách giữa các thành viên trong nhà trường với nhau và với xã hội. [26]. Cách
23