BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ SƯ LƯỢNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC
NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ SƯ LƯỢNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC
NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Phạm Minh Hùng
Nghệ An - 2014
LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình học tập, nghiên cứu luận văn; tác giả đã nhận được
nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các
cấp lãnh đạo, quí thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học Trường
Đại Học Vinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, quí thầy cô đã trực tiếp giảng dạy
và tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng Tổ
chức cán bộ của Trường Đại Học Sài Gòn đã tận tình liên kết giúp đỡ, hướng
dẫn, cung cấp thông tin kịp thời, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn
STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
1 CBCNV Cán bộ - công nhân viên
2 CNTT/ IT Công nghệ thông tin
3 TP. Thành phố
4 KH-KT Khoa học kỹ thuật
5 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
6 LĐ-TBXH Lao động thương binh và xã hội
7 CSVC Cơ sở vật chất
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Thống kê qui mô đào tạo trong các năm 2008-
2013
30
Bảng 2.2 Phân bổ nhân sự theo chức năng (31-12-2013) 31
Bảng 2.3 Trình độ tin học của giảng viên, giáo viên trường 39
STT Tên bảng Trang
Cao Đẳng Nghề Hàng Hải TP. Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong
công việc của giảng viên, CBCNV ở Trường
Cao đẳng nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh
46
Bảng 2.5 Nhận thức mục đích, yêu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở
trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải TP. Hồ Chí
Minh
49
Bảng 2.6
Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng
Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh
Giao diện màn hình thi trắc nghiệm trên máy
43
STT Tên sơ đồ, hình ảnh Trang
Hình 2.7
Giao diện màn hình thông báo kết quả thi trắc
nghiệm ngay sau khi thi
44
Hình 2.8
Giao diện trang chủ Website Trường Cao Đẳng
Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh
45
Hình 2.9
Giao diện trang tin nội bộ của nhà trường
45
Hình 3.1
Sơ đồ chức năng của phần mềm quản lý kết quả
học tập
67
Hình 3.2
Biểu đồ dòng dữ liệu tổng quát
67
Hình 3.3
Sơ đồ dòng dữ liệu (luồng dữ liệu) đầy đủ
68
Hình 3.4
Biểu đồ luồng dữ liệu của chức năng cập nhật
thông tin
69
Hình 3.5
Biểu đồ luồng dữ liệu của chức năng tìm kiếm
Hình 3.14
Sơ đồ luồng dữ liệu ghi sổ
80
Hình 3.15
Sơ đồ luồng dữ liệu kiểm kê, đối chiếu
80
STT Tên sơ đồ, hình ảnh Trang
Hình 3.16
Sơ đồ luồng dữ liệu báo cáo
81
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thế kỷ XXI, nhân loại đang dịch chuyển từ thời đại kinh tế công
nghiệp sang kinh tế tri thức, KH-KT phát triển mạnh mẽ, công nghệ thông tin
và truyền thông chi phối mọi lĩnh vực đời sống con người, mọi người xích lại
gần nhau hơn, xóa khoảng cách thời gian, không gian và đẩy tốc độ cuộc
sống tiến triển từng ngày từng giờ…vì vậy đòi hỏi GD&ĐT phải phát triển và
khẳng định rõ vai trò của mình trong sự phát triển của đất nước nói chung và
nhân loại nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào các lĩnh vực đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã ra các văn bản nhằm
chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện bao gồm: Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ
Chính trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục
vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành
giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ
đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số
81/2001/QĐ-TTg.
Năm học 2008 - 2009, Bộ GD&ĐT đã chọn là năm Công nghệ thông tin
chủ yếu vào cảm tính của trưởng các bộ phận dẫn đến kết quả chưa thực sự
công bằng. Thư viện còn đơn giản và thô sơ, việc quản lý vẫn chỉ bằng
phương pháp truyền thống, kém hiệu quả nên không thu hút được người đọc.
Phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính do Khoa CNTT thực hiện (do chính
3
tác giả đề tài làm phần mềm, các giáo viên Khoa CNTT tạo ngân hàng đề thi)
từ năm 2008 đến nay vẫn chỉ áp dụng được cho một môn tin học căn bản,
trong khi tiềm năng ứng dụng cho các môn học/ mô đun của các nghề khác là
rất nhiều, cần phải phát triển phần mềm này để khai thác hiệu quả hơn nữa.
Thực tế, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan trực tiếp và
tổng thể về các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lực tại
trường…
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: Ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP.
Hồ Chí Minh để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp có
cơ sở khoa học, có tính khả thi để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở các
trường Cao đẳng Nghề.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn
lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính
khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường cao đẳng nghề; phân tích
và làm rõ các nội dung có liên quan đến công tác quản lý các nguồn lực tại
các trường cao đẳng nghề.
7.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã thăm dò, khảo sát và làm rõ thực trạng ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng
hải TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và
có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý các nguồn lực của nhà trường.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí
Minh.
- Chương 3: Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
6
Chương 1
Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các
nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin”, xuất phát từ tiếng Anh “Information
Technology”, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1958 trong bài viết đăng trên
Tạp chí Harvard Business Review của hai tác giả Harold J.Leavitt và Thomas
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” lần đầu tiên được định nghĩa trong
Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ về việc phát
triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, đã cho thấy tầm
quan trọng của công tác này trong việc cải tiến quản lý nhà nước, nâng cao
hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã
hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Nhà
nước ta đã xác định những quan điểm và mục tiêu định hướng cho sự phát
triển ngành công nghệ thông tin ở nước ta, tạo ra những sản phẩm phục vụ tốt
cho yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh tế - xã
hội, trong đó có hoạt động quản lý hành chính nhà nước và giáo dục.
Nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin đã
được thực hiện với nhiều quy mô khác nhau. Như từ năm 2002 đến năm 2004,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu và cho ra đời phần mềm PMIS quản
lý, báo cáo hồ sơ cán bộ - viên chức và phần mềm EMIS thu thập, báo cáo dữ
liệu hồ sơ trường học. Về quản lý tài chánh có Phần mềm kế toán Misa, phần
8
mềm kế toán Fast… Hay dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (viết tắt tiếng
Anh là SREM) được thực hiện từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 4 năm 2010
theo kết quả của Hiệp định tài chính giữa Cộng đồng Châu Âu và Chính phủ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm mục tiêu nâng cao năng lực
quản lý giáo dục ở các cấp trong ngành giáo dục, xây dựng hệ thống công
nghệ thông tin cho hệ thống quản lý giáo dục đổi mới.
Bên cạnh đó, một số các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và đưa
ra những giải pháp để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý các nguồn lực, bao gồm quản lý nhân sự, quản lý tài chánh và quản lý
cơ sở vật chất như “Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục” của tác giả Trần Khánh (ĐHSP Thái Nguyên). Đối với công tác quản lý
nhân sự, tác giả Võ Thiện Cang (2011) đã thực hiện đề tài “Thực trạng ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn lực ngành Giáo dục và
Đào tạo TP.HCM” nhằm đánh giá thực trạng công tác này tại các đơn vị
công nghệ thông tin được định nghĩa là “tập hợp các phương pháp khoa học,
công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [ 18, tr.01].
Như vậy, công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,
các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động.
của con người và xã hội.
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin
10
Ứng dụng công nghệ thông tin là “việc sử dụng công nghệ thông tin
vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an
ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
của các hoạt động này”. [18, tr.02]
Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng
những thành tựu của ngành vào hoạt động quản lý đang trở thành xu hướng
tất yếu, là khâu đột phá quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác quản lý hành chính nhà nước. Xu hướng hiện nay của cơ quan nhà
nước đã chuyển sang sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin trong nước
với chi phí thấp, hiệu quả cao thay cho sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài,
trừ một số ứng dụng mang tính đặc thù, có xu hướng hội nhập cao…
1.2.3. Nguồn lực và quản lý nguồn lực
- Nguồn lực
Được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất
để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó. Tuỳ vào phạm vi
phân tích, khái niệm nguồn lực được sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau:
quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi đơn vị hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia
vào quá trình phát triển
Nguồn lực của đơn vị được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho
quá trình tồn tại và phát triển của đơn vị.
Trong bất kỳ một đơn vị, việc quản lý nguồn lực trong đơn vị là vô cùng cần
thiết nhằm đưa đơn vị đi đúng quỹ đạo mục tiêu. Việc đưa công nghệ thông
tin vào quản lý nguồn lực cho đơn vị nhằm tăng tính hiệu quả và chính xác
cho hoạt động này nhằm đưa đơn vị đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng.
Ngày nay, đơn vị muốn phát triển, bắt kịp thời đại, rút ngắn không gian và
thời gian tiến vào kỹ nguyên số, kỹ nguyên của nền kinh tế tri thức, nến kinh
tế số hóa thì không còn cách nào khác ngoài việc phải ứng dụng công nghệ
thông tin trong đơn vị một cách triệt để, trong đó quan trọng nhất là ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực.
1.3. Quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng nghề
1.3.1. Vị trí, vai trò của các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề
Nguồn lực là tài sản quý giá của mỗi trường cao đẳng nghề, các nguồn lực
bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực cần được bảo vệ và phối hợp sử dụng hợp
lý. Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều rất cần thiết nhưng các
trường cao đẳng nghề nhiều khi e ngại sự tốn kém và còn thiếu niềm tin vào
việc cộng tác lâu dài của đội ngũ giảng viên và CBCNV nên chưa mạnh dạn
đầu tư. Nguồn nhân lực cần phải đủ và đáp ứng với các chức năng hoạt động
của các bộ phận trong cấu trúc trường cao đẳng nghề thì hoạt động của đơn vị
mới đạt hiệu quả.
Vật lực và tài lực luôn là điều hạn chế của trường cao đẳng nghề vừa và
nhỏ, do đó sử dụng vật lực và tài lực cần cân nhắc đến tính kinh tế, kiểm soát
cẩn thận để tránh lãng phí. Cần nhận định rõ sử dụng vật lực và tài lực đúng
với mục đích sử dụng chưa và như thế nào là sử dụng hiệu quả để tránh
trường hợp không đáng cắt giảm mà cắt giảm, cần phải cung cấp mà không
cung cấp đủ
13
Trong giai đoạn cực kỳ khó khăn và cạnh tranh khốc liệt trong công tác
tuyển sinh của các trường cao đảng nghề như hiện nay thì nguồn lực có vị trí
và vai trò hết sức quan trọng. Không có nguồn lực nhà trường không thể hoạt
động, nhưng khi có nguồn lực các trường cao đẳng nghề không biết kết hợp,
Nội dung tổng quát của quản lý các nguồn lực trong trường cao đẳng nghề là
đảm bảo các nguồn lực thích hợp của các trường cao đẳng nghề như nhân lực,
vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử
dụng các công cụ hoạch định, lập kế hoạch và quản lý, bao gồm 3 phân hệ
chính
Quản lý nhân lực (nhân sự) bao gồm các phần việc:
Quản trị nguồn nhân lực là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa
học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, xác
định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển
nhân sự, đánh giá nhân sự thông qua công việc. Nội dung quản trị nguồn nhân
lực có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Nội dung của quản trị nguồn nhân lực
Phân tích công việc
Tuyển dụng nguồn nhân lực
Sắp xếp và sử dụng người lao động
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực
15
Quản lý vật lực (Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề), bao gồm:
Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc; trang thiết bị, phương tiện làm việc
của nhà trường, cán bộ viên chức; vật tư, công cụ, dụng cụ; phương tiện dạy
học; phương tiện vận chuyển; các loại tài sản khác.
Quản lý CSVC là yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp đến hiệu quả vận
hành quá trình đào tạo nghề. Tuy nhiên, trong các trường cao đẳng nghề, việc
quản lý CSVC phục vụ đào tạo nghề không thể xem xét đơn lẻ về đặc tính
phương tiện, thiết bị (chủng loại, tính năng tác dụng, đặc điểm công nghệ, độ
bền và giá thành) và cách thức sử dụng chúng như trong sản xuất, mà phải
nhìn nhận trong mối quan hệ với hàng loạt các yếu tố chi phối khác của quá
trình đào tạo nghề, gắn yếu tố sử dụng cơ sở vật chất với chất lượng, số lượng
người được đào tạo tại nhà trường, từ đó có cách quản lý đặc thù cơ sở vật
Quản lý các nguồn lực chiếm một khối lượng lớn trong công tác quản
lý, là điều kiện quan trọng để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý, lãnh
đạo của những người đứng đầu các trường cao đẳng nghề.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý các nguồn lực tại
các trường cao đẳng nghề sẽ giúp khai thác hết tiềm năng quản lý và đem lại
hiệu quả cũng như tính đúng đắn và khách quan trong công tác quản lý các
nguồn lực tại đơn vị. Nếu thực hiện tốt việc quản lý các nguồn lực trong các
trường cao đẳng nghề sẽ đóng góp lớn vào việc ổn định và phát triển nhà
trường một cách bền vững, điều này cũng có nghĩa là cần ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác này càng sớm càng mang lại hiệu quả cao. Điều này
được minh chứng qua một số đơn vị hành chính công như Hải Quan TP. Hồ
Chí Minh hoặc một đơn vị đào tạo nghề có ứng dụng công nghệ thông tin
17
trong quản lý các nguồn lực ở mức cao là trường Trung cấp Nghề Hùng
Vương…
1.4.2. Nội dung, cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các
nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
1.4.2.1. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các
nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở
Trường Cao đẳng Nghề bao gồm:
i) Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân lực
- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng đội ngũ CBVC;
- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ
cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc;
- Tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc với viên chức;
- Thực hiện các chế độ về tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ;
- Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức;
- Đánh giá, xếp loại viên chức;
- Đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
1.4.2.2. Cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các
nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề có liên quan đến
quản lý các nguồn lực tại trường cao đảng nghề, với vai trò là cán bộ quản lý
cao nhất của đơn vị mình quản lý. Các chức năng chủ yếu của Hiệu trưởng
trong công tác này bao gồm lập kế hoạch sử dụng và phát triển nguồn lực;
quản lý duy trì và khuyến khích phát triển các nguồn lực. Hiệu trưởng là
người quản lý chung nên giao các bộ phận chuyên trách về nhân lực (Phòng