phân tích chuỗi giá trị vú sữa lò rèn vĩnh kim huyện châu thành tỉnh tiền giang - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÚ SỮA LÒ RÈN
VĨNH KIM HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. NGUYỄN QUỐC NGHI

MAI HÒA AN
MSSV: 4085298
Lớp: TCDN - K34

Cần Thơ - 2012


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM TẠ
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô
trường Đại học Cần Thơ, các thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã
trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi cả về kiến thức chuyên môn và đạo đức
con người trong suốt 4 năm học qua.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Quốc Nghi

Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN QUỐC NGHI
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Cơ quan công tác chuyên môn: Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: MAI HÒA AN
Mã số sinh viên: 4085298
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp - K34
Tên đề tài: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÚ SỮA LÒ RÈN VĨNH KIM
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG

NỘI DUNG NHẬN XÉT
Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Về hình thức:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Nội dung và các kết quả đạt được:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Các nhận xét khác:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kết luận:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Người nhận xét

ThS. Nguyễn Quốc Nghi
Trang iii


Luận văn tốt nghiệp


3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ------------------------------------------------------------ 15
3.1.2 Kinh tế xã hội ----------------------------------------------------------------- 15
Trang iv


Luận văn tốt nghiệp
3.1.3 HTX VSLR Vĩnh Kim ------------------------------------------------------- 16
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY VIỆT NAM ---- 17
3.2.1 Tình hình chung cả nước ---------------------------------------------------- 17
3.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trái cây tại Tiền Giang------------------- 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VSLR VĨNH KIM------------ 20
4.1 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TÁC NHÂN THAM GIA CHUỖI GIÁ
TRỊ VSLR VĨNH KIM ------------------------------------------------------------------ 20
4.1.1 Tác nhân nông dân trồng VSLR -------------------------------------------- 20
4.1.2 Phân tích tác nhân người thu mua VSLR --------------------------------- 29
4.2 MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ VSLR VĨNH KIM ----------------------------------- 39
4.2.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị ------------------------------------------------------- 39
4.2.2 Mô tả hoạt động của chuỗi -------------------------------------------------- 40
4.3 PHÂN TÍCH KINH TẾ CHUỖI GIÁ TRỊ VSLR VĨNH KIM---------------- 42
4.3.1 Đối với trường hợp tiêu thụ nội địa ---------------------------------------- 42
4.3.2 Đối với trường hợp xuất khẩu ---------------------------------------------- 44
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ VSLR VĨNH
KIM – TIỀN GIANG------------------------------------------------------------------- 47
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VSLR
VĨNH KIM TIỀN GIANG -------------------------------------------------------------- 47
5.1.1 Thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ VSLR tại Tiền Giang ------------- 47
5.1.2 Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ VSLR tại Tiền Giang---- 47
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ VSLR VĨNH KIM ------------- 48
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất ------------------------------------- 48
5.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động phân phối---------------------------------- 49


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim ------------------------------------------------- 39
Sơ đồ 02: Kênh tiêu thụ nội địa ------------------------------------------------------------ 42
Sơ đồ 03: Kênh xuất khẩu ------------------------------------------------------------------- 44

Trang vii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVTV

Bảo vệ thực vật

CP

Chi phí

DNXK

Doanh nghiệp xuất khẩu

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long


Vú sữa Lò Rèn

Trang viii


Luận văn tốt nghiệp

Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là quốc gia có thế mạnh về cây ăn quả, trong đó có nhiều loại
trái cây đặc sản nổi tiếng được thế giới biết đến như thanh long, bưởi da xanh, vú
sữa Lò rèn (VSLR), bưởi năm roi,...Với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi,
Việt Nam có khá nhiều vùng chuyên canh cây ăn quả lớn. Trong đó, khu vực
Nam Bộ được đánh giá là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. Theo Cục
Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Nam Bộ hiện có trên
400.000 ha cây ăn quả, cho sản lượng hơn 4 triệu tấn/năm (chiếm 52,6% diện
tích và 57,41% về sản lượng so với cả nước) [6]. Theo quy hoạch, đến năm 2020,
diện tích cây ăn trái khu vực Nam Bộ sẽ đạt từ 418.000-438.000ha, cho sản
lượng hơn 5 triệu tấn/năm; tổng kim ngạch xuất khẩu quả tươi và các sản phẩm
qua chế biến đạt 500 triệu USD/năm [6]. Để đạt được mục tiêu này, các địa
phương đang đẩy mạnh công tác quảng bá và phát triển các vùng chuyên canh
lớn theo lối sản xuất hàng hóa bằng những mô hình phát triển bền vững theo tiêu
chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Theo đó, mỗi địa phương sẽ chú trọng vấn đề
sản xuất theo hướng an toàn sinh học và tập trung phát triển những giống cây chủ
lực nhằm nâng cao sức cạnh tranh. Tiền Giang – tỉnh có diện tích cây ăn trái lớn
nhất cả nước đã và đang sản xuất trái cây theo hướng bền vững đó.
Hiện nay, Tiền Giang có khoảng 68 nghìn hecta cây ăn quả, chiếm 10%

chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim. Với mục tiêu tìm hiểu sự gia tăng giá trị của trái
VSLR Vĩnh Kim từ nông hộ tới khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng (nội địa
hoặc xuất khẩu) thì phần mà nhà vườn hưởng lợi là bao nhiêu? Sự chênh lệch
giữa cái mà nông dân thụ hưởng so với giá trị thực sự của sản phẩm mà họ tạo ra
có khoảng cách quá lớn hay không? Sự phân phối thu nhập giữa những tác nhân
trong chuỗi giá trị VSLR có hợp lý chưa? Tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích
chuỗi giá trị vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim nhằm đánh giá lại hoạt
động của chuỗi, từ đó có những đề xuất và giải pháp phân phối lợi ích hợp lý hơn
cho từng tác nhân trong chuỗi, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của chuỗi.

Trang 2


Luận văn tốt nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích cơ cấu chi phí và hiệu quả sản xuất của các tác nhân trong
chuỗi kết hợp với so sánh lợi ích giữa các tác nhân cũng như phân phối thu nhập
của từng tác nhân trong chuỗi giá trị;
- Phân tích kinh tế chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim thông qua đánh giá toàn
bộ giá trị gia tăng được tạo ra bởi chuỗi và tỷ trọng giá trị gia tăng của các giai
đoạn khác nhau trong chuỗi giá trị.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện hoạt động của chuỗi giá trị và nâng cao
thu nhập cho nông hộ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim hiện tại có bao nhiêu tác nhân tham gia?
Vai trò của mỗi tác nhân trong chuỗi như thế nào?

động hiệu quả hơn, trong đó các tác nhân tham gia trong chuỗi đều được hưởng
lợi. Để đạt mục tiêu này Fresh Studio đã chia công việc thành 4 gói: phân tích
ngành bơ, đào tạo và chuẩn bị cho nhóm phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk, thực
hiện phân tích chuỗi giá trị, phát triển kế hoạch hành động can thiệp. Fresh
Studio đã phỏng vấn 224 người trong chuỗi, tác giả sử dụng phương pháp tiếp
cận phân tích chuỗi thị trường để miêu tả mối liên kết giữa các tác nhân và
phương pháp đánh giá nhanh có chẩn đoán (RDA) để phân tích tình huống, phân
tích khó khăn và đưa giải pháp. Nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề còn tồn tại
ảnh hưởng đến chuỗi giá trị bơ ở hầu hết các tác nhân. Thứ nhất: những phương
pháp thu hái không đúng cách làm giảm thời gian giữ quả, hao hụt trong thu
hoạch, thiếu kiến thức về công nghệ sau thu hoạch và đóng gói làm thiệt hại về
mặt tài chính trong chuỗi giá trị. Thứ hai: Nguồn cung không đồng nhất do trồng
nhiều giống khác nhau nên chưa thể xuất khẩu với quy mô lớn, điều này đã ảnh
hưởng không nhỏ đến giá trị gia tăng của trái bơ. Thứ ba, thương hiệu bơ chất
lượng chưa được xây dựng. Thứ tư: do nhu cầu bơ đang tăng mạnh nên thu nhập
của hầu hết những tác nhân tham gia chuỗi đều tăng, ngoại trừ người nông
dân,...Và thông qua nghiên cứu này, tác giả cũng đã đưa ra nhiều kiến nghị nhằm
nâng cao hoạt động của chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk.
[2] Doris Becker, Phạm Ngọc Trâm, Đinh Hoàng Tú (2009), Phát triển
chuỗi giá trị-công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp (đại diện là trái
bơ và cá basa). Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đề cập đến trường hợp điển
hình về phát triển chuỗi giá trị thực hiện tại Việt Nam: chuỗi giá trị trái bơ và cá
basa. Nhóm tác giả tiếp cận bằng phương pháp phỏng vấn rộng bao gồm 15 cơ sở
buôn bán trái bơ ở Việt Nam và hộ nông dân trồng bơ chủ yếu ở thành phố Buôn
Trang 4


Luận văn tốt nghiệp
Mê Thuột-là nơi thu nhận và phân phối trái bơ đi các thị trường trong nước. Mục
đích chính của việc phân tích chuỗi giá trị trái bơ là để tạo ra tầm nhìn chung cho


Luận văn tốt nghiệp
giá trị gạo tỉnh An Giang thông qua hầu hết các tác nhân tham gia chuỗi (tác giả
đề cập đến 4 tác nhân: nông dân, thương lái, doanh nghiệp xuất khẩu, người bán
lẻ), xác định mối liên hệ giữa các tác nhân hình thành nên chuỗi, tính công bằng
trong phân chia lợi ích giữa các tác nhân. Thông qua đề tài tác giả cho thấy được
còn có quá nhiều chi phí trung gian xuất hiện dọc theo chuỗi mà đặc biệt là chi
phí về marketing khi tiêu thụ tại thị trường nội địa đã làm giảm giá trị gia tăng
của gạo. Tác giả đưa ra một nghịch lý đối với sản xuất lúa hiện nay: nông dân là
người hưởng lợi nhiều nhất dù là gạo làm ra tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu nhưng
lại là đối tượng có cuộc sống khó khăn nhất do nhiều nguyên nhân: chi phí đầu
vào quá cao, giá bán không ổn định, bị giới hạn về diện tích,...Đối với tác nhân
thương lái là đối tượng có lợi nhuận tuy thấp hơn nhiều so với với tác nhân nông
dân nhưng được cho là ổn định nhất, mức lợi nhuận này không phân biệt giữa
gạo tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu, điều này được cho là hợp lý. Còn đối với
doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thì là tác nhân có sự phân biệt lợi ích rõ nhất
giữa gạo tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Qua đề tài, tác giả cũng đã đề cập một số
giải pháp nâng cao hoạt động của chuỗi.
[5] Đoàn Văn Hổ, Nguyễn Tri Khiêm (2009), Phân tích chuỗi giá trị cá
tra tỉnh An Giang, Luận văn Thạc sĩ PTNT trường Đại học Cần Thơ. Đề tài
nghiên cứu nhằm: phân tích, xác định lợi ích các tác nhân tham gia thị trường và
đề xuất những giải pháp, chiến lược nâng cấp chuỗi. Đề tài nghiên cứu tại huyện
Châu Phú và Châu Thành tỉnh An Giang với số mẫu phỏng vấn trực tiếp là 130
đáp viên, trong đó: trại cá giống (10 mẫu), nông dân nuôi cá (30 mẫu), thương lái
(19 mẫu), công ty chế biến (2 mẫu), người tiêu dùng (71 mẫu), nguồi hỗ trợ và
thúc đẩy chuỗi (8 mẫu). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Thứ nhất: hiện tại trong
toàn chuỗi thì người sản xuất cá giống và người nuôi cá còn đối mặt với nhiều rủi
ro. Thứ hai: lợi nhuận chuỗi phân phối chưa hợp lý giữa các tác nhân trong
chuỗi, chủ yếu cho các công ty chế biến. Thứ ba: Sự cạnh tranh về thương hiệu,
thị trường tiêu thụ,...ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chuỗi.

phẩm bưởi năm roi từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ bưởi.
Với số lượng mẫu được thu thập là 144: trong đó nông hộ là 86 mẫu, thương lái
là 20 mẫu, vựa bưởi 7 mẫu, người bán lẻ 30 mẫu và doanh nghiệp chế biến xuất
khẩu 1 mẫu. Số liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên, phân
tầng (phân tầng theo đối tượng và vùng nghiên cứu). Nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích thống kê mô tả, chi phí, CBA để tính hiệu quả sản xuất
của nông hộ, phương pháp phân tích thị trường, phân tích phân biệt để xác định
sự khác biệt lợi nhuận của nông hộ, phân tích hồi quy tương quan để xác định các
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp
nhân tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các tác nhân tham gia đều có lãi
trong đó doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất. Kết quả phân tích hàm phân biệt
cho thấy sự khác biệt về lợi nhuận của nông hộ phụ thuộc và chi phí, số năm
canh tác, năng suất và giá bán trung bình. Các tác nhân tham gia vào kênh tiêu
thụ như là thương lái, người bán lẻ, doanh nghiệp cũng gặp khó khăn về thị
trường tiêu thụ. Và cuối cùng tác giả dùng ma trận SWOT để đề ra giải pháp.
Như vậy, chưa có đề tài nào nghiên cứu về chuỗi giá trị trái VSLR Vĩnh
Kim ở Tiền Giang. Qua các tài liệu trên, bản thân kế thừa và phát triển vào luận
văn những vấn đề như sau: (1) Vận dụng các phương pháp phân tích chuỗi giá
trị, phân tích lợi ích-chi phí, phương pháp tổng hợp và quy nạp để phân tích
chuỗi giá trị VSLR Vĩnh Kim. (2) Tìm hiểu về thực trạng tình hình sản xuất và
tiêu thụ trái VSLR, mô tả chuỗi giá trị sản phẩm này, phân tích hiệu quả kinh tế
của các tác nhân tham gia vào chuỗi. Từ đó đề xuất giải pháp cho từng thành viên
nhằm mục tiêu hoàn thiện và phát triển cho toàn chuỗi giá trị sản phẩm này.

Trang 8



biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ,…) để biến một nguyên liệu thô thành
thành phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản
Trang 9


Luận văn tốt nghiệp
xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp
khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến,…
Chúng ta hiểu một cách đơn giản chuỗi giá trị là một hệ thống kinh tế, có
thể được mô tả như:
- Một chuỗi các hoạt động kinh doanh có liên quan mật thiết với nhau từ khi
mua các đầu vào cụ thể dành cho việc sản xuất sản phẩm nào đó, đến việc hoàn
chỉnh và quảng cáo, cuối cùng là bán thành phẩm cho tác nhân sau cùng;
- Các nhà vận hành thực hiện những chức năng này, ví dụ như: nhà cung
cấp đầu vào, nhà sản xuất, người chế biến, thương gia, nhà phân phối một sản
phẩm cụ thể. Các nhà vận hành này được liên kết với nhau bởi một loạt các hoạt
động kinh doanh, trong đó, sản phẩm được chuyển từ các nhà sản xuất ban đầu
tới đối tượng sau cùng với sự hỗ trợ của nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ để tạo ra
sản phẩm cụ thể.
2.1.2 Sơ đồ chuỗi giá trị
Theo GTZ thì: Sơ đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình
ảnh (sơ đồ) về những cấp độ vi mô và cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định
nghĩa về chuỗi giá trị thì sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm một sơ đồ chức năng và một
sơ đồ về các chủ thể của chuỗi. Lập sơ đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết
phải bao gồm cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị.
2.1.3 Người vận hành chuỗi giá trị
Người vận hành chuỗi là các tác nhân thực hiện những chức năng cơ bản
của chuỗi giá trị. Những người vận hành điển hình là nông dân, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các công ty doanh nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và
các nhà bán lẻ. Họ có một điểm chung là tại một khâu nào đó trong chuỗi giá trị,

2.1.8 Phân tích chuỗi giá trị
Là phân tích mối quan hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh
cùng một loại sản phẩm trên một thị trường cụ thể. Phân tích chuỗi giá trị mô tả
hệ thống kinh tế được tổ chức xoay quanh các thị trường sản phẩm cụ thể. Phân
tích chuỗi cung cấp một cái nhìn tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các
thực tiễn kinh tế cụ thể. Kết quả của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị
cho các quyết định về mục tiêu và chiến lược. Dựa trên một phân tích chuỗi được
chia sẻ, các doanh nghiệp có thể xây dựng một tầm nhìn chung và xác định các
chiến lược nâng cấp phối hợp. Các cơ quan chính phủ sử dụng phân tích chuỗi
giá trị để định dạng và lập kế hoạch về các hoạt động hỗ trợ cũng như để giám sát
các tác động có thể xảy ra. Ngoài ra, phân tích chuỗi giá trị không chỉ được sử

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp
dụng trong bối cảnh phát triển mà còn giúp các doanh nghiệp tư nhân đưa ra các
quyết định kinh doanh. Các công việc chủ yếu trong phân tích chuỗi giá trị là:
2.1.8.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ
thống chuỗi giá trị. Các sơ đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh
doanh (chức năng), các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng
như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này. Các sơ đồ chuỗi là cốt lõi
của bất kỳ phân tích chuỗi giá trị nào và vì thế chúng là yếu tố không thể thiếu.
2.1.8.2 Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị
Bao gồm các con số kèm theo bản đồ chuỗi cơ sở, ví dụ như: số lượng chủ
thể, lượng sản xuất hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong chuỗi. Tuỳ thuộc
vào từng mối quan tâm cụ thể mà các phân tích chuỗi tập trung vào bất kỳ khía
cạnh nào có liên quan, ví dụ như các đặc tính của chủ thể, các dịch vụ hay các
điều kiện khung về chính trị, luật pháp và thể chế có tác dụng ngăn cản hoặc

Chủ vựa
Hợp tác xã
Người bán lẻ
Tổng

Số mẫu
Địa bàn khảo sát
86
Xã: Bàn Long, Vĩnh Kim, Phú Phong,
Kim Sơn-Châu Thành-Tiền Giang
5
Chợ Vĩnh Kim – Tiền Giang
1
Chợ Vĩnh Kim –Tiền Giang
10
Tại Tiền Giang & thành phố HCM
102

Nguồn: Khảo sát thực tế của tác giả, năm 2012

- Nông hộ được chọn nghiên cứu: 86 mẫu, bao gồm 58 hộ trồng VSLR
theo tiêu chuẩn GlobalGAP, 28 hộ trồng VSLR theo phương thức truyền thống
tại 04 xã (Vĩnh Kim, Bàn Long, Phú Phong và Kim Sơn) thuộc huyện Châu
Thành tỉnh Tiền Giang.
- Chủ vựa được chọn nghiên cứu là 05 chủ vựa hoạt động kinh doanh tại
chợ Vĩnh Kim huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang – chợ đầu mối VSLR lớn nhất
cả nước.
- HTX được chọn nghiên cứu là HTX VSLR đặt tại chợ đầu mối Vĩnh
Kim huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng bán lẻ được chọn nghiên cứu là 10 mẫu, trong đó 04 mẫu thu

tiêu 1 và 2, đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động của chuỗi, nâng cao thu nhập
cho nông dân.

Trang 14


Luận văn tốt nghiệp

Chương 3
TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TRÁI CÂY Ở TỈNH TIỀN GIANG

3.1 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Châu Thành nằm phía Tây của tỉnh Tiền Giang, phía Đông giáp
huyện Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho, phía Tây giáp huyện Cai Lậy, phía Nam
giáp sông Tiền, phía Bắc giáp huyện Tân Phước-Tiền Giang và tỉnh Long An.
Đặc điểm tự nhiên của huyện Châu Thành là được chia thành 2 vùng rõ
rệt: vùng nam Quốc lộ 1A giáp với sông Tiền, nước ngọt quanh năm, đất phù sa
màu mỡ, sông ngòi chằng chịt, thích hợp cho việc tưới tiêu, nuôi trồng. Vườn cây
ăn trái xen kẽ với ruộng đồng tạo thành miệt vườn trù phú. Vùng này cũng là nơi
tập trung dân cư đông đúc. Vùng bắc Quốc lộ 1A là vùng lúa, về phía cực bắc đất
hoang hoá, chua phèn, đường giao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt hơn.
Những năm gần đây do ảnh hưởng của thủy triều, nước mặn xâm nhập
xâu các xã trong huyện, gây ảnh hưởng đến cây trồng và sinh hoạt của nhân dân.
Hiện nay, huyện có 25 đơn vị hành chính gồm 24 xã và 1 thị trấn. Các di tích
quan trọng trong huyện gồm: di tích gò Tân Hiệp (thị trấn Tân Hiệp), di tích gò
Gạch, di tích gò Sao, Rạch Gầm Xoài Mút, Chợ Giữa - Vĩnh Kim, đình Tân Lý
Tây,...Địa điểm du lịch: cù lao Thới Sơn, khu tượng đài và di tích Rạch Gầm
Xoài Mút, vườn cây ăn trái Vĩnh Kim, trại rắn Đồng Tâm,...

vận động.
- Chính sách xã hội: có 13 xã được phong tặng danh hiệu anh hùng
LLVT, 3.554 liệt sĩ, 1.926 thương binh và 5.518 gia đình có công cách mạng.
3.1.3 Hợp tác xã VSLR Vĩnh Kim
VSLR Vĩnh Kim được trồng từ những năm 1970 nhưng việc chăm sóc rất
tùy tiện nên trái VSLR không được giá. Khoảng năm 2004-2005, giá VSLR rẻ
thê thảm nên nhiều nông dân quay lưng với loại trái cây này nhưng kể từ khi
HTX VSLR Vĩnh Kim thành lập năm 2006 thì cả vùng VSLR như bừng sống lại
sao bao năm thất bát. Khi mới thành lập, HTX chỉ có khoảng trên 50 xã viên với
vốn góp ban đầu nhỏ nhoi (01triệu đồng/xã viên) nhưng đến nay HTX đã có 131
hộ tham gia phân bố ở 13 xã thuộc huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang với diện
tích 55,3 ha sản xuất theo mô hình GlobalGAP. Kể từ năm 2008, khi VSLR của
HTX được chứng nhận GlobalGAP thì loại trái cây đặc sản này đang rộng đường
xuất khẩu. Thời gian qua, VSLR của HTX đã có đơn đặt hàng xuất sang Anh,
Trang 16


Trích đoạn Đối với trường hợp tiêu thụ nội địa Giải pháp nâng cao hoạt động phân phố i Thông tin gia đình:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status