nhận thức và thái độ về các mạng xã hội của học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp trường trung cấp đông dương tại thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Bùi Thị Ngọc Hân

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ CÁC MẠNG XÃ HỘI
CỦA HỌC SINH HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG DƯƠNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Bùi Thị Ngọc Hân

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ CÁC MẠNG XÃ HỘI
CỦA HỌC SINH HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG DƯƠNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Tâm lý học
Mã số

: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC


Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý thầy cô phòng
Sau đại học - trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi hoàn
thành tốt khoá học.
Dù đã rất cố gắng để hoàn thành luận văn bằng sự nhiệt tình và trách nhiệm của
mình, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, do vậy, rất mong nhận được những đóng
góp quý báu từ quý thầy cô.
Kinh chúc quý thầy cô thật nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Tp.HCM, tháng 09 năm 2013
Người nghiên cứu

Bùi Thị Ngọc Hân

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 9
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................. 9
4. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................... 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 9
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ MẠNG

TCCN trường Trung cấp Đông Dương .......................................................................... 64
2.4.1. Thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh hệ TCCN trường Trung cấp Đông
Dương ............................................................................................................................ 65
2.4.2. Thực trạng nhận thức về mạng xã hội của học sinh hệ TCCN trường Trung cấp
Đông Dương .................................................................................................................. 82
2.4.3. Thực trạng thái độ về mạng xã hội của học sinh hệ TCCN trường Trung cấp
Đông Dương .................................................................................................................. 91
2.4.4. Mối tương quan giữa nhận thức và thái độ đối với các mạng xã hội ................ 100
2.5. Nguyên nhân của thực trạng nhận thức và thái độ về mạng xã hội của học sinh
hệ TCCN .......................................................................................................................... 101
2.6. Một số biện pháp tác động nhằm nâng cao khả năng nhận thức và thái độ về
mạng xã hội của học sinh hệ TCCN .............................................................................. 103

Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 106
CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ
NĂNG NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ MẠNG XÃ HỘI CỦA HỌC SINH HỆ
TCCN TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG DƯƠNG ............................................... 108
3.1. Tổ chức nghiên cứu biện pháp................................................................................ 108
3.1.1. Mục đích của nghiên cứu................................................................................... 108
3.1.2. Thể thức nghiên cứu .......................................................................................... 108
3.1.3. Khách thể ........................................................................................................... 108
3.1.4. Giới hạn ............................................................................................................. 108
3.1.5. Qui trình nghiên cứu biện pháp ......................................................................... 108
3.1.6. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 109
3.2. Một số biện pháp nâng cao khả năng nhận thức và thái độ về các mạng xã hội
của học sinh hệ TCCN thuộc trường Trung cấp Đông Dương................................... 109
4


3.2.1. Biện pháp 1: Điều chỉnh nhận thức về vai trò của nhận thức đối với mạng xã hội


CMKH - KT

Mạng xã hội

MXH

Trung học phổ thông

THPT

Trung cấp chuyên nghiệp

TCCN

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ. Hội
nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X đã nêu rõ “Thanh niên ngày nay là lớp người
sinh ra và trưởng thành sau chiến tranh, được sống trong những điều kiện vật chất và tinh
thần đầy đủ hơn, tuy rất nhạy cảm với cái mới, được đào tạo bài bản, có tri thức, nhưng vốn
sống và sự từng trải chưa nhiều, trước những tiêu cực và cám dỗ của nền kinh tế thị trường,
…, một bộ phận thanh niên có sự dao động, khủng hoảng lòng tin, lý tưởng cách mạng.
Thực trạng này đòi hỏi Đảng phải coi trọng giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng cho
thanh, thiếu niên”. Sự ảnh hưởng của nền kinh thị trường đã tác động đến toàn bộ đời sống
của người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên.
Như ta đã biết, nhờ sự ra đời của máy tính điện tử mà khoa học công nghệ thông tin

nên nhỏ bé, gần gũi thông qua chỉ một cái nhấn chuột. Và những MXH này hoạt động được
thì phải có đông đảo thành viên tham gia, gia nhập càng đông thì trang mạng đó càng phát
triển. Trong số những trang mạng xã hội hiện nay thì facebook đang là trang mạng mạnh
nhất trên thế giới.
Do ảnh hưởng ngày càng sâu rộng của các trang MXH, thiết nghĩ cần phải có các đề
tài nghiên cứu cụ thể nhằm giúp cho các nhà giáo dục xây dựng chiến lược, định hướng giáo
dục đạo đức và nhân cách học sinh một cách đúng đắn. Trường Trung cấp Đông Dương là
nơi đang đào tạo học sinh trình độ trung cấp. Học sinh đang học ở trường phần lớn là những
học sinh thi trượt đại học, cao đẳng hoặc thậm chí chưa đỗ tốt nghiệp THPT. Do đó, học lực
của học sinh còn yếu, cùng với tuổi đời còn khá trẻ nên các em dễ dàng bị sự hấp dẫn của
các trang mạng xã hội lôi cuốn. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đã gợi cho người viết ý
tưởng lựa chọn đề tài: “Nhận thức và thái độ về các mạng xã hội của học sinh hệ trung
cấp chuyên nghiệp trường Trung cấp Đông Dương tại Tp. HCM” với mong muốn sẽ góp
phần lý giải nhiều vấn đề cả về lý luận và thực tiễn trong việc nhận thức về vai trò của các
trang MXH và thái độ của học sinh đối với các trang mạng xã hội đó.

8


2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu nhận thức và thái độ về các mạng xã hội của học sinh hệ TCCN nhằm đưa
ra các biện pháp để nâng cao nhận thức và thái độ đúng đắn ở học sinh đối với việc học tập
và cuộc sống.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng:
Nhận thức và thái độ về MXH của học sinh các hệ TCCN
3.2. Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu chính: học sinh các hệ TCCN
- Khách thể nghiên cứu bổ trợ: giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn

Đề tài này bao gồm một số phương pháp chủ yếu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích: Nghiên cứu tài liệu là để thu thập cơ sở lý thuyết liên quan đến nhận thức
và thái độ, những thành tựu lý thuyết đã đạt được, kết quả nghiên cứu của đồng nghiệp,
những chính sách của Đảng và nhà nước liên quan đến giáo dục thế hệ trẻ.
Thu thập tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành – ngoài ngành, số liệu thống kê,
thông tin đại chúng.
Cách tiến hành: Đọc, liệt kê, chọn lọc, phân tích, tổng hợp, các tài liệu cần thiết phục
vụ cho việc nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Xác định thực trạng nhận thức và thái độ của học sinh các hệ TCCN tại
trường Trung cấp Đông Dương về các MXH.
Cách tiến hành: Dự kiến sẽ tiến hành nghiên cứu đối tượng là học sinh các hệ TCCN
với số lượng 300 phiếu điều tra.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Mục đích: thu thập, bổ sung và làm rõ thực trạng nhận thức và thái độ của học sinh,
giáo viên chủ nhiệm về sự ảnh hưởng, tác động của MXH.
Cách tiến hành: Dự kiến tiến hành phỏng vấn sâu đối với học sinh, giáo viên chủ
nhiệm và giảng viên bộ môn.

10


7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Mục đích: nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu sót về các vấn đề chuyên môn.
Cách tiến hành: liên hệ các chuyên gia trong các lĩnh vực tâm lý, xã hội, công nghệ
thông tin để xin ý kiến cho các nội dung.
7.3. Phương pháp thử nghiệm tác động
Mục đích: so sánh giữa hai nhóm nhằm thăm dò, kiểm tra mức độ thay đổi nhận thức

Friendster cũng lũ lượt chuyển qua MySpace và trong vòng một năm, MySpace trở thành
mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation
mua lại với giá 580 triệu USD [36, tr.115].
Từ những nhu cầu và mong muốn có một điều mới mẻ, sự ra đời của Facebook
(2006) đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình
"Facebook Platform" cho phép thành viên tạo ra những công cụ (apps) mới cho cá nhân
mình cũng như các thành viên khác dùng. Facebook Platform nhanh chóng gặt hái được
thành công vược bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp không
12


nhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗi ngày [36,
tr.145].
Cũng từ những bước đệm đó hàng loạt nghiên cứu về mạng xã hội được ra đời, một
mặt để mở rộng những trang MXH hiện có, mặt khác các nhà khoa học của chúng ta đã
nhận thấy ảnh hưởng của nó đến con người ở ba lĩnh vực: khoa học và công nghệ, xã hội
học, tâm lý học.
(1) Các nhà khoa học nghiên cứu về lĩnh vực khoa học và công nghệ như: Hai tác giả
Acquisti Alessandro và Gross Ralph (2006), Trường Cao đẳng Robinson Vương Quốc Anh,
đã nghiên cứu về Tưởng tượng cộng đồng: nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và bảo
mật trên Facebook, Báo cáo đã cho thấy trong những năm gần đây sự tăng lên của các thành
viên trên những trang mạng xã hội trực tuyến như Friendster, MySpace hay Facebook để
liên lạc, nâng cao sự riêng tư và an ninh. Báo cáo còn nhấn mạnh về việc nghiên cứu các
thành viên trên Facebook về vấn đề nhân khẩu học và hành vi giữa các thành viên cộng
đồng có sự khác biệt không, phân tích các mối quan tâm riêng tư, so sánh thái độ nói với
hành vi thực tế. Và kết luận rằng mối quan tâm riêng tư của một cá nhân là chỉ là một yếu tố
dự báo yếu của các thành viên của mình về mạng. Cá nhân riêng tư cũng quan tâm tham gia
mạng và cho thấy một lượng lớn thông tin cá nhân. Quản lý một số vấn đề riêng tư của họ
bằng cách tin tưởng vào khả năng kiểm soát các thông tin mà họ cung cấp và truy cập bên
ngoài vào nó. Tuy nhiên, chúng ta thấy quan niệm sai lầm đáng kể trong một số thành viên

trên thuyết Liên đới xã hội cho thấy việc kết bạn đó là một sự tích luỹ lợi ích, như hỗ trợ xã
hội và tình cảm, giữa các thành viên tham gia trong mạng xã hội bằng cách tiết lộ thông tin
về bản thân trên hồ sơ của họ hoặc bình luận trên các trang của bạn bè. Cập nhật trạng thái,
bài viết trên tường và hình ảnh trên một hồ sơ mô tả hàng ngày của một cá nhân hoặc mạng
lưới của mình. Ngoài ra, khi bạn viết thư cho nhau, chơi trò chơi, hoặc nhận xét trên hồ sơ
của nhau, chẳng hạn như tự công bố thông tin và thông tin liên lạc trên mạng để xây dựng
mối quan hệ.
(3) Các nhà tâm lý cũng đã nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mạng xã hội đến giới trẻ
trong nhiều năm qua. Nhóm tác giả Backstrom, MD, Stpfer, JM, Vazire, S Gaddis, S.,
Schmukle, SC, Egloff, B., và Gosling, SD (2010) với nghiên cứu Facebook hồ sơ phản ánh
tính cách thực tế, không tự lý tưởng hoá.
Sau đó, nhóm tác giả Thomas V.Polle, Ph.D Sam G.B Robert, Ph.D and Robin I.M.
Dunbar (2011) đã nghiên cứu Sử dụng mạng xã hội và thư điện tử làm mất đi mối quan hệ
xã hội thực của Đại học Groningen ở Hà Lan
14


Tác giả Gennaro D’Amato (2012) trường Đại học Naples ở Italy đã nghiên cứu Mạng
xã hội: Một nguồn gốc mới làm này sinh stress tâm lý hay con đường làm tăng lên lòng tự
trọng? Khẳng định và phủ định tội ác ở Bronchial Asthma.
Asnat Dor & Dana Weimann-Saks (2012), trường Cao đẳng học viện Kinnerer tại
Israel đã nghiên cứu Việc sử dụng mạng xã hội ở học sinh: thái độ, hành vi và nhận thức.
Nghiên cứu đã phân tích nhóm học sinh13 tuổi ở Israel. Các phân tích đi sâu vào các khía
cạnh trong cuộc sống hàng ngày của học sinh ở gia đình và ở trường. Giữa mối quan hệ cha
mẹ con cái, và việc sử dụng mạng xã hội trước hay sau cha mẹ và thường thì chúng được ưu
tiên sử dụng máy tính gia đình như một công cụ hỗ trợ học tập đắc lực. Nhưng phần lớn
nhóm học sinh này sử dụng máy tính để sử dụng mạng xã hội để kết bạn, lập nhóm hội,…
Trong đó nghiên cứu sự quan sát của cha mẹ học sinh với hành vi, thái độ và nhận thức của
học sinh.
Erich V. Brubaker (2013), Đại học Liberty ở Lynchburg, Mỹ đã nghiên cứu Mối

nghĩ tới và được ủy quyền việc đăng ký tên miền .vn cho VN thay cho tên miền .au
(Australia) [42].
Đến năm 1994, nhu cầu sử dụng Internet tại Việt Nam tăng quá lớn và tiền tài trợ từ
Chính phủ Úc không còn đủ chi dụng, nên bắt đầu thu tiền của người VN sử dụng Internet
và thương mại hóa Internet, ông Rob và các đồng nghiệp ở IOIT bắt đầu hợp tác với Tổng
công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) để phát triển dịch vụ. Như vậy, sau 2 năm
thử nghiệm cung cấp dịch vụ điện thư, vào năm 1995, Viện Công nghệ thông tin IOIT (qua
công ty NetNam được họ thành lập) trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt
Nam, với dịch vụ thư điện tử dưới tên miền quốc gia .vn[42].
Tháng 11 năm 1997, VNPT, NetNam, và 3 công ty khác trở thành những nhà cung
cấp dịch vụ Internet (ISP) đầu tiên tại Việt Nam [42].
Như vậy sự xuất hiện với những tính năng đa dạng, nguồn thông tin phong phú từ
inetnet, dần dần đánh dấu cho sự trưởng thành của thời đại thông tin cho những năm sau đó.
Có thể nói bắt đầu từ giai đoạn 2000- 2010, internet trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, từ
trường học, cơ quan, đến các cửa hàng café đều có internet phủ sóng. Giai đoạn từ 2011đến nay, inetnet đã vượt hơn 31 triệu người sử dụng và truy cập [42].
Cùng với sự xuất hiện của intetnet tại Việt Nam, các mạng xã hội trực tuyến hay
mạng xã hội ảo cũng được ra đời khoảng 10 năm sau đó (2006). Trong nghiên cứu với gần
3000 người sử dụng internet của Cimigo tại sáu thành phố lớn ở Việt Nam, 60 % online để
nghe và tải nhạc, 70% để chat và gửi email và 40 % đến 45 % người dùng sử dụng intetnet
16


để tham gia vao các mạng xã hội (trực tuyến) và viết blog. Có đến 15% - 20% người sử
dụng viết blog riêng cho họ [9].
Mạng xã hội mới thực sự thâm nhập vào thị trường Việt Nam từ đầu năm 2006. Sản
phẩm VietSpace đạt giải nhì cuộc thi Trí tuệ Việt Nam 2006 đã trở thành mạng xã hội đầu
tiên ở Việt Nam. Năm 2007 thế giới mạng Việt Nam chứng kiến sự xuất hiện đồng loạt của
rất nhiều mạng xã hội ảo thuần Việt như: Yobanbe, Cyworld, Clipvn. Cũng năm 2007,
Facebook, MySpace – những mạng xã hội ảo nổi tiếng trên thế giới cũng bắt đầu được giới
trẻ Việt biết đến và gia nhập nhiều hơn. Blogspot là một sản phẩm của Google được phát

chức nhà nước, hội thảo khoa học đã có nhắc tới và xây dựng lên những vấn đề đáng được
quan tâm hiện nay và trước đó về mạng xã hội – một thời đại đa truyền thông.
Mạng xã hội được các nhà xã hội học đã đặt ra 3 chủ đề riêng biệt để đánh giá và đo
lường các vấn đề liên quan. Thứ nhất, xác định những vấn đề chung đang diễn ra. Thứ hai,
miêu tả những ảnh hưởng của mạng xã hội đến lối sống giới trẻ hiện nay, thông qua việc tìm
hiểu nhu cầu, mục đích và các hình thức sử dụng mạng xã hội. Thứ ba, đưa ra những đề xuất
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả việc sử dụng mạng xã hội của giới trẻ.
Tác giả Nguyễn Minh Hoà (2010), Mạng xã hội ảo, đặc điểm và khuynh hướng của,
bài viết đã nêu lên những quan niệm truyền thống về mạng xã hội: đó là cách liên kết các cá
nhân và cộng đồng lại dưới một kiểu nào đó để thể hiện một vài chức năng xã hội và mạng
xã hội ảo – một xu hướng mới của xã hội công nghệ thông tin [21].
Cùng năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Hậu, với bài viết Mạng xã hội với lối sống của
giới trẻ Tp.HCM. Sự xuất hiện với những tính năng đa dạng, nguồn thông tin phong phú,
mạng xã hội đã cho phép người dùng tiếp nhận, chia sẽ và chọn lọc thông tin một cách có
hiệu quả, vượt qua trở ngại về không gian và thời gian. Nó giúp nâng cao vai trò của mỗi
người công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm
chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội. Tác giả đã nêu rõ ảnh
hưởng của mạng xã hội đến lối sống giới trẻ Tp.HCM hiện nay, thông qua việc tìm hiểu nhu
cầu, mục đích và hình thức sử dụng mạng xã hội. Đồng thời có những đề xuất, giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả việc sử dụng mạng xã hội của giới trẻ.
Trần Thị Ngọc Nhờ, với bài viết Sự ảnh hưởng của mạng xã hội đối với không gian
giao tiếp công cộng dành cho giới trẻ ở Tp.HCM hiện nay. Tác giả đã nêu rõ tầm quan trọng
của không gian xã hội ngày nay ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi cá nhân, trên phương diện an
toàn hay không an toàn, có chất lượng hay không.
Song song với các nhà nghiên cứu xã hội học thì các nhà tâm lý học cũng đã có
18


không ít các nghiên cứu về vấn đề này.
Năm 2010 đề tài Nghiện internet của Lê Minh Công, đề tài đã nêu rõ tình trạng


đến internet trong đời sống của con người ngày nay [25].
Cùng năm 2011, Lê Minh Công đã nghiên cứu Tác động của internet đến nhận thức
và hành vi giới tính, tình dục ở thanh thiếu niên. Nghiên cứu cho thấy intetnet xuất hiện như
một phương tiên quan trong giúp cho việc thể hiện cái tôi trong tình dục và giới tính với
người khác, trên các trường hợp lâm sàng, các phân tích đã cho thấy internet làm thay đổi
tiêu cực đến các mối quan hệ cuộc sống, gia đình, học tập, công việc,.. làm một bộ phận
thanh thiếu niên có những nhận thức sai lệch về giới, hành vi tình dục và các mối quan hệ
[10].
Tháng 4 năm 2013, trường Đại học Mở Tp.HCM đã tổ chức cuộc thi “Nhà truyền
thông chuyên nghiệp” với chủ đề Mạng xã hội. Nội dụng của cuộc thi xoay quanh những
vấn đề nóng đang diễn ra hiện nay bằng cách quay phim, ghi âm, phỏng vấn những người
không quen biết để họ bày ở quan điểm về ảnh hưởng của mạng xã hội tới đời sống hiện
nay. Đồng thời truyền những thông điệp cho cuộc thi. Dù chỉ là một cuộc thi, một sân chơi
nhưng chủ đề này cũng khá là bổ ích, giúp sinh viên – học sinh nhận thức được tình trạng
như hiện nay được rõ ràng hơn.
Cuối năm 2013, trường Đại học Khoa học Xã Hội và Nhân Văn Tp.HCM phối hợp
với Hội khoa học Tâm lý – Giáo Dục Đồng Nai tổ chức hội thảo khoa học về Nghiện
Internet – Những thách thức mới của xã hội hiện đại.
Dù là ở một cuộc nghiên cứu, hay những buổi hội thảo còn chiếm khá ít trong rất
nhiều chủ đề hiện nay. Nhưng qua đó cũng đã cho thấy đã có những vấn đề cần phải đem ra
để nghiên cứu, để tạo cơ hội cho những người xung quanh nhận biết được những tác dụng
tích cực song song với những hậu quả tiêu cực của một thời đại công nghệ thông tin với các
trang mạng xã hội đang dần ảnh hưởng vào giới trẻ, đặc biệt là sinh viên – học sinh, những
người còn đang ngồi trên ghế giảng đường.
Tuy đã có nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến ảnh hưởng của Internet đến tâm lý của
người sử dụng nhưng hầu hết chỉ là những bài viết tham gia Hội thảo khoa học. Vẫn còn rất
ít nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này. Hiện chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về nhu cầu
sử dụng internet của cộng đồng nhất là những nghiên cứu về nhận thức và thái độ về các
mạng xã hội của học sinh, sinh viên khi sử dụng mạng xã hội. Do vậy, đề tài tìm hiểu những

quanh, hiện thực của bản thân mình, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ và hành động đối
21


với thế giới xung quanh và đối với bản thân mình”[16, tr.79].
Còn theo tác giả Vũ Dũng thì nhận thức là hiểu được một điều gì đó, tiếp thu được
những kiến thức về điều nào đó, hiểu biết những quy luật về hiện tượng, quá trình nào đó
…[14, tr.185].
Theo tác giả Nguyễn Xuân Thức thì nhận thức tức là tiến hành chọn lọc, diễn dịch,
phân thích và hợp nhất các kích thích gây ra phản ứng ở các giác quan của chúng ta [32,
tr.36].
Theo những quan điểm vừa nêu trên, hầu hết các tác giả đều nhấn mạnh nhận thức là
một quá trình tâm lý, điều này có nghĩa là nhận thức có mở đầu, diễn biến và kết thúc. Mở
đầu của quá trình nhận thức là sự tác động của thế giới khách quan vào các giác quan và bộ
não của chủ thể, sau đó não bộ sẽ xử lý và mã hoá thông tin tạo ra sản phẩm của quá trình
nhận thức. Tuy nhiên, những định nghĩa trên chỉ mới dừng ở việc xét nhận thức như một
quá trình tâm lý mà chưa xem xét vai trò của những sản phẩm do nhận thức tạo ra. Các tác
giả xem nhận thức là một quá trình riêng lẻ của tâm lý người. Trong thực tế ta thấy rằng,
nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người. Chúng ta cần hiểu nhận thức
như một quá trình tâm lý và xét nhận thức với các mặt còn lại của đời sống tâm lý để có
những cái nhìn nhận toàn diện và sâu sắc nhất.
Do vậy có thể hiểu: Nhận thức (cognitive) là một thuật ngữ đề cập đến các quá trình
tinh thần liên quan đến việc đạt được tri thức và thông hiểu, bao gồm tư duy, hiểu biết, ghi
nhớ, đánh giá và giải quyết vấn đề. Đây là những chức năng nâng cấp cao hơn của não bộ
bao gồm ngôn ngữ, tưởng tượng, tri giác và lập kế hoạch.
Trong cuộc sống, con người luôn luôn nhận thức sự vật, hiện tượng xung quanh
mình, đồng thời con người cũng tự nhận thức bản thân mình. Chịu sự tác động liên tục của
hiện thực khách quan, con người sẽ phản ảnh hiện thực khách quan ấy và tạo nên đời sống
tâm lý của mình. Con đường phản ánh hiện thực khách quan bằng các giác quan, bằng
những tín hiệu đặc biệt khác với sự tham gia của não bộ được gọi là nhận thức.

chiều sâu của việc phát hiện ra bản chất của sự vật hiện tượng được quy định không chỉ bởi
khả năng của cá nhân, mà còn bởi kết quả nhận thức mà loài người đã đạt được.
1.2.1.3. Các giai đoạn của quá trình nhận thức
Khi nhận thức về thế giới xung quanh, con người có thể nhận thức cái bên ngoài và
cả cái bên trong của sự vật, hiện tượng, có thể nhận thức cái đã có, cái đang có, và cả cái sẽ
23


Trích đoạn Thái độ Mối tương quan giữa nhận thức và thái độ Nhận thức và thái độ về MXH của học sinh Đặc điểm lứa tuổi của học sinh TCCN Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status