sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________

Bùi Thị Minh Dương

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________

Bùi Thị Minh Dương

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số

: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................ 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 5
1.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và ứng dụng dạy học dự án ................... 5
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu dạy học dự án ở Việt Nam ........................ 6
1.2. Dạy và học tích cực .......................................................................................... 7
1.2.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực ................. 7
1.2.2. Định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực ...................................... 9
1.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực .................................................... 13
1.3. Dạy học dự án ................................................................................................. 18
1.3.1. Khái niệm ................................................................................................ 18
1.3.2. Các hình thức dạy học dự án ................................................................... 18
1.3.3. Đặc điểm của dạy học dự án ................................................................... 20
1.3.4. Những ưu điểm và giới hạn của dạy học dự án ...................................... 21
1.3.5. Hồ sơ bài dạy trong dạy học dự án .......................................................... 22
1.3.6. Các giai đoạn của tiến trình dạy học dự án ............................................. 28
1.3.7. Các yêu cầu bắt buộc phải đạt được với một dự án ................................ 32
1.4. Thực trạng dạy học dự án môn hóa học ở trường THPT .............................. 33
Tóm tắt chương 1
Chương 2. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC LỚP 11 THPT........................................................ 36
2.1. Tổng quan về chương trình hóa học 11 THPT ............................................... 36
2.1.1. Nguyên tắc xây dựng chương trình hóa học phổ thông........................... 36
2.1.2. Nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 11 THPT .................... 38
2.2. Nguyên tắc lựa chọn bài để dạy học dự án ..................................................... 40


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 133
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
VIẾT TẮT

NỘI DUNG

CHBH

Câu hỏi bài học

CHKQ

Câu hỏi khái quát

CHND

Câu hỏi nội dung

CNTT

Công nghệ thông tin

CSLL

Cơ sở lí luận


Phương pháp dạy học dự án

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

TNSP

Thực nghiệm sư phạm


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

So sánh dạy học truyền thống và dạy học dự án ....................................... 21

Bảng 1.2.

Bộ câu hỏi định hướng và các ví dụ .......................................................... 24

Bảng 1.3.

Mục đích, phương pháp và công cụ đánh giá trong quá trình DHDA ...... 26

Bảng 1.4.


Bảng 3.2.

Phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 với 4 cặp TN -ĐC 107

Bảng 3.3.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1................................. 108

Bảng 3.4.

Tổng hợp kết quả bài kiểm tra lần 1 với 4 cặp TN -ĐC .......................... 108

Bảng 3.5.

Phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 cặp TN1-ĐC1 ..... 109

Bảng 3.6.

Kết quả bài kiểm tra lần 1 cặp TN1-ĐC1 ................................................ 109

Bảng 3.7.

Phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 cặp TN2-ĐC2......... 110

Bảng 3.8.

Kết quả bài kiểm tra lần 1 cặp TN2-ĐC2 ................................................ 110

Bảng 3.9.


Bảng 3.36. Những khó khăn của HS khi tiến hành học theo dự án ........................... 125
Bảng 3.37. Nhận xét của HS về ích lợi của DHDA ................................................... 126
Bảng 3.38. Nhận xét của HS về khuyết điểm của DHDA ......................................... 126
Bảng 3.39. Nhận định tổng quan của HS về phương pháp DHDA ........................... 126


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ đề ........................................ 14
Hình 1.2. Mô phỏng cách tổ chức góc học tập và phong cách dạy của giáo viên trong
dạy học theo góc .......................................................................................... 15
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt các giai đoạn của tiến trình DHDA ....................................... 31
Hình 1.4. Biểu đồ về mức độ sử dụng PPDHDA ........................................................ 33
Hình 1.5. Biểu đồ về mức độ hiểu biết và vận dụng PPDHDA của GV ..................... 34
Hình 2.1. Sơ đồ về sự kế thừa và phát triển trong chương trình hóa học THPT ......... 39
Hình 2.2. a) cấu trúc tinh thể kim cương; b) kim cương; c) cấu trúc tinh thể than chì;
d) cấu trúc fulleren ....................................................................................... 57
Hình 2.3. Sơ đồ tư duy về cacbon ................................................................................ 63
Hình 2.4. Lá, hoa, quả và hạt cao su ............................................................................ 71
Hình 2.5. Cấu trúc dạng mạch polime cấu hình cis của cao su ................................... 71
Hình 2.6. Sơ đồ lưu hóa cao su .................................................................................... 71
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy về cao su ................................................................................. 77
Hình 2.8. Sơ đồ tư duy về rượu ................................................................................... 97
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 với 4 cặp TN -ĐC ...................... 107
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1 với 4 cặp TN- ĐC ............................... 108
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 cặp TN1-ĐC1 ............................ 109
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1cặp TN1-ĐC1 ...................................... 109
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 cặp TN2-ĐC2 ............................ 110
Hình 3.6. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1 cặp TN2-ĐC2 ..................................... 110
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 cặp TN3 – ĐC3 ......................... 111
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra lần 1cặp TN3-ĐC3 ...................................... 111

vào mức độ hoạt động của người học trong phương pháp giảng dạy của người thầy.
Người học sẽ học tập thực sự hiệu quả khi họ được hoạt động.
Bên cạnh đó, xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi ở những con người mới sự năng
động, sáng tạo, khả năng giao tiếp và tinh thần hợp tác. Bởi vì sự hợp tác ngoài đem
lại cảm giác chia sẻ, sự gắn bó giữa các thành viên mà nó còn giúp tạo ra sức mạnh
tập thể, giúp giải quyết được những vấn đề khó khăn, phức tạp vì nó phát huy được
những ưu điểm và khắc phục những yếu điểm của mỗi người.
Nhiệm vụ của giáo dục và phương pháp giáo dục vì vậy cũng cần thay đổi. Làm
thế nào để học sinh hoạt động nhiều hơn trong tiết học, năng động, sáng tạo và có
tinh thần hợp tác là một trong những xu hướng chung của các quan điểm dạy học
tích cực hiện nay. Trong đó, dạy học dự án – một trong những phương pháp dạy học
phức hợp có thể đáp ứng những yêu cầu trên. Người học thông qua việc giải quyết
một tình huống có thật trong đời sống, bằng hoạt động của bản thân và sự hợp tác
giữa các thành viên sẽ tự mình chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng học tập, làm việc và kĩ
năng sống.


2

Mang lí thuyết lại gần với thực tế, góp phần khơi dậy hứng thú học tập và chuẩn
bị những kĩ năng cần thiết cho người học bước vào cuộc sống sau này; những ưu
điểm đó cùng với tính chưa phổ biến của phương pháp dạy học dự án là lí do chúng
tôi chọn đề tài “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn nghiên
cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng vận dụng phương pháp dạy học dự án nhằm
góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học
lớp 11 THPT.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài:
+ Các tài liệu tâm lí học, lí luận dạy học, các văn kiện đại hội Đảng về đổi mới
giáo dục, các bài báo, tạp chí liên quan…
+ Các tài liệu lí luận dạy học có liên quan đến các phương pháp dạy học tích
cực.
+ Các tài liệu về phương pháp dạy học theo dự án.
+ Các tài liệu liên quan đến việc tích hợp công nghệ nhằm phát huy tối đa hiệu
quả của dạy học.
+ Nội dung, cấu trúc logic của chương trình hóa học lớp 11 THPT.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh.
- Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng dạy học theo dự án hiện nay.
- Khảo sát kết quả học tập của học sinh.
- Thăm dò tình hình sử dụng công nghệ thông tin của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia.


4

- Thực nghiệm sư phạm.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
- Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích.
- Tính các tham số thống kê: điểm trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn.
- Kiểm định giả thuyết thống kê với phép thử Student.

dùng trong hầu hết các môn học khác, cả các môn khoa học xã hội. Sau một thời
gian phần nào bị lãng quên, hiện nay PPDA được sử dụng phổ biến trong các
trường phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển.
Ở Việt Nam, các đề án môn học, đề án tốt nghiệp từ lâu cũng đã được sử dụng
trong đào tạo đại học, các hình thức này gần gũi với dạy học theo dự án. Tuy vậy


6

trong lĩnh vực lý luận dạy học, PPDH này chưa được quan tâm nghiên cứu một cách
thích đáng, nên việc sử dụng chưa đạt hiệu quả cao.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu dạy học dự án ở Việt Nam
1.1.2.1. Khóa luận tốt nghiệp
"Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án đối với chương Nhóm oxi, lớp 10
nâng cao" của Tạ Thị Thu Hương (2010), trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh [12].
Tác giả đã trình bày sơ lược về phương pháp DHDA, đồng thời xây dựng các dự
án cho chương Oxi- lưu huỳnh lớp 10 nâng cao.
1.1.2.2. Luận văn, luận án


Luận văn thạc sĩ giáo dục học bộ môn vật lí: "Vận dụng mô hình dạy học dự

án vào dạy học chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10. THPT nhằm phát huy
tính tích cực, tự lực và khả năng làm việc theo nhóm của học sinh" của Nguyễn
Đăng Thuấn (2010), trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh [28].
Tác giả đã trình bày tương đối đầy đủ cơ sở lí luận của phương pháp DHDA,
thiết kế 2 dự án vật lí, nghiên cứu và đánh giá về vai trò của DHDA trong việc phát
huy tính tích cực, tự lực của học sinh.



1.1.2.3. Bài viết khoa học
Có nhiều bài viết khoa học có giá trị trên các tạp chí khoa học giáo dục và tạp
chí giáo dục của một số tác giả như Trịnh Văn Biều [6], Trần Văn Thành [26],
Nguyễn Đăng Thuấn [28], …
Như vậy, đã có một số công trình nghiên cứu về DHDA (chủ yếu ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh). Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu còn rất hạn chế, nằm rải
rác ở một số môn học, áp dụng ở nhiều bậc học: đại học, phổ thông, mầm non. Điều
đó chứng tỏ phương pháp DHDA vẫn còn rất mới mẻ với đa số giáo viên và chưa
thực sự thâm nhập vào trường học để có thể phát huy những ưu điểm của nó trong
việc phát triển con người toàn diện.
Các nghiên cứu trên đây đã phần nào giới thiệu về phương pháp DHDA và việc
vận dụng phương pháp này vào dạy học các bộ môn khoa học khác nhau và là
nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp chúng tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tuy
nhiên, việc vận dụng phương pháp này còn rất hạn chế ở tất cả các môn học nói
chung cũng như môn hóa học nói riêng.
1.2. Dạy và học tích cực
1.2.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực [9]
Dân tộc ta vốn có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo, cha ông ta đã để lại
cho chúng ta nhiều tư tưởng giáo dục với cốt lõi là “lấy việc học làm gốc” ngang
tầm với những tư tưởng trong thế giới hiện đại như “học để làm người”, “học để
hành, hành để học”… Ngay từ những năm 60 của thế kỷ, đã xuất hiện mong muốn
hiện đại hoá, tích cực hóa quá trình giáo dục. Trong nhà trường điều chủ yếu không


8

phải là nhồi nhét cho học sinh một mớ kiến thức hỗn độn, tuy rằng kiến thức là cần
thiết, mà là phải giáo dục cho học trò phương pháp tự suy nghĩ, tự biết suy luận,
phương pháp diễn tả, rồi đến phương pháp giải quyết vấn đề. “Dạy học phải phát
huy tính tích cực chủ động sáng tạo, tự học, tự rèn luyện bản thân của học sinh ”

tự học, tự khám phá kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề… cho người học.
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, kiến thức không
còn là tài sản riêng của trường học. Các nguồn thông tin phong phú, đa chiều mà
người học có thể tiếp nhận, xu thế hợp tác, toàn cầu hóa, những cơ hội cùng những
nguy cơ và thách thức mới đòi hỏi ở con người khả năng thích nghi, sự tự chủ, tích
cực, tinh thần trách nhiệm, những kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải quyết các vấn đề
vốn phức tạp và khó khăn của cuộc sống và vì thế nó cũng đặt giáo dục trước yêu
cầu cấp bách là cần phải đổi mới cách dạy và cách học theo hướng tích cực.
1.2.2. Định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực [5], [9], [34]
1.2.2.1. Tính tích cực
Là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng.
Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh hưởng của
rất nhiều nhân tố như nhu cầu, động cơ, hứng thú…
Tính tích cực nhận thức là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm vi của quá
trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của học sinh.
Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của
giáo dục.
1.2.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức
- Những dấu hiệu bên ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú: nhu cầu, hứng thú
nhận thức của các em được thể hiện bằng những dấu hiệu cụ thể như thích thú, chủ
động tiếp xúc với đối tượng; chú ý quan sát; chăm chú lắng nghe và theo dõi những
gì thầy cô làm; giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến và thích
tham gia vào các hoạt động…
- Những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự
phát triển của tư duy, ý chí và xúc cảm…
- Kết quả học tập: chỉ khi học sinh tích cực học tập một cách thường xuyên liên
tục và tự giác thì mới có kết quả học tập cao.



+ Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ.


11

+ Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhất cho họ thích ứng
với đời sống xã hội.
Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dục cần phải phát triển để đáp ứng yêu
cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng trong đổi mới
phương pháp dạy và học như sau:
+ Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học.
+ Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ ở người học là tính chủ động.
+ Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện.
* Những dấu hiệu đặc trưng của dạy học tích cực
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn
luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác.
Trong mối quan hệ tương tác thầy - trò; trò - trò, người học không chỉ học được qua
thầy mà còn học được từ bạn, sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực,
chủ động của mỗi cá nhân, đồng thời hình thành và phát triển ở người học năng lực
tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết
vấn đề…và tạo môi trường học tập thân thiện.
- Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của HS, nhu cầu và lợi ích
của xã hội. Điều này làm cho kiến thức có tính ứng dụng cao và giúp người học
hiểu được giá trị và sự cần thiết của những kiến thức đó trong cuộc sống thực tiễn.
- Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi. Việc hướng dẫn tìm tòi giúp học sinh
phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và nhấn mạnh rằng các em có thể học được
phương pháp học thông qua hoạt động.
- Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò. Tự đánh giá là một hình thức
đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của

Cảm giác thoải mái và sự tham gia tích cực có thể trở thành tiêu chuẩn cơ bản để
đánh giá chất lượng của quá trình giáo dục. Điều đó nghĩa là giáo viên cần phải thiết
kế những hoạt động học tập nhằm đảm bảo mức độ tham gia cao và tham gia tích
cực của người học, tác động đến tình cảm, thái độ của người học và đem đến cho họ
niềm vui và sự hứng thú trong học tập.


13

1.2.3. Một số phương pháp dạy học tích cực [5], [30]
Có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực. Trong giới hạn của luận văn, chúng
tôi xin đề cập một cách sơ lược đến một vài phương pháp dạy học tích cực có
những điểm tương đồng với phương pháp dạy học dự án.
1.2.3.1. Dạy học theo chủ đề
a. Khái niệm
Dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học mà nội dung học được xây dựng thành
các chủ đề có ý nghĩa thực tiễn và thể hiện mối liên hệ liên môn, liên lĩnh vực để
học sinh có thể phát triển các ý tưởng một cách toàn diện.
b. Mục tiêu của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề hướng tới các mục tiêu giáo dục tích cực và quan trọng cho
sự phát triển lâu dài của cá nhân như:
- Sự phát triển hiểu biết khoa học.
- Hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn đề theo
tiến trình khoa học (phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp và trình
bày kết quả).
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp đánh giá, sáng
tạo.
- Rèn luyện các kĩ năng sống và làm việc như giao tiếp, hợp tác…
c. Đặc điểm của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề có các đặc điểm sau:

Dạy học theo chủ đề là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến
thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, là sự tích hợp vào nội dung học những
ứng dụng kĩ thuật và đời sống thực tiễn làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp
dẫn hơn, đó là "thổi hơi thở" của cuộc sống ngày hơm nay vào những kiến thức cổ
điển, dễ xa rời thực tiễn.
Bên cạnh những ưu điểm, dạy học theo chủ đề cũng có những thách thức lớn khi
áp dụng:
- Khơng phải bất kì nội dung kiến thức nào cũng có thể tổ chức cho HS học theo
chủ đề. Cần phải biết lựa chọn chủ đề, tích hợp những nội dung kiến thức phù hợp
để tổ chức dạy học theo mơ hình này.
- Vì hình thức chủ yếu là học tập theo nhóm nên cần nhiều thời gian.


15

- Đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng.
1.2.3.2. Dạy học theo góc
a. Khái niệm
Dạy học theo góc là một mô hình dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm
vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới
chiếm lĩnh một nội dung học tập.
b. Mục tiêu của dạy học theo góc
Mỗi học sinh thường có phong cách học khác nhau: có học sinh có năng lực
phân tích (đọc, nghiên cứu tài liệu để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có
học sinh có năng lực quan sát; có học sinh thích học trải nghiệm (khám phá, làm thử
để rút ra kết luận và kiến thức); có học sinh thích học qua thực hành, áp dụng.
Mục tiêu của dạy học theo góc là khuyến khích các phong cách học khác nhau,
đảm bảo cho học sinh học sâu, học thoải mái.
Tương ứng với các phong cách học của học sinh thì giáo viên cũng cần có các
phong cách dạy kích thích hoạt động tự chủ của người học.

- Tạo ra môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể.
- Kích thích học sinh tích cực hoạt động và học tập qua hoạt động.
- Thể hiện được sự đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.
- Hướng tới việc học sinh được thực hành, khám phá, thử nghiệm qua mỗi hoạt
động.


16

- Tạo ra sự tương tác tích cực giữa giáo viên với học sinh và giữa các học sinh
với nhau.
d. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo góc
Bước 1: Chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học: bao gồm mục tiêu bài học, các phương pháp
dạy học chủ yếu, chuẩn bị, xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp; thiết kế các
nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc và củng cố nội dung bài học.
Bước 3: Tổ chức dạy học:
- Xây dựng tình huống có vấn đề.
- Tổ chức hoạt động theo góc.
- Tổng kết hoạt động của các nhóm, khái quát các kết quả thu được. Kết luận.
e. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học theo góc
So với các phương pháp dạy học truyền thống, dạy học theo góc thể hiện nhiều
ưu điểm:
- Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS.
- HS được học sâu và hiệu quả bền vững vì được tìm hiểu cùng một nội dung
theo nhiều cách khác nhau.
- Tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV và HS, HS với nhau.
Tuy nhiên, dạy học theo góc cũng có những hạn chế:
- Không gian lớp học.
- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status