BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Cao Thị Minh Huyền
THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ DẠY HỌC
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 12 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Cao Thị Minh Huyền
THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ DẠY HỌC
NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 12 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tác giả
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích của việc nghiên cứu ....................................................................................... 7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 7
4. Nhiệm vụ của đề tài........................................................................................................ 7
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 7
6. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 8
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu.................................................................... 8
8. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................................ 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 10
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 10
1.1.1. Các bài viết về phương tiện dạy học và tài liệu hỗ trợ dạy học ............................ 10
1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về sử dụng phương tiện dạy học........................................ 11
1.1.3. Các đề tài nghiên cứu về thiết kế tài liệu học tập .................................................. 13
1.1.4. Nhận xét ................................................................................................................ 14
1.2. Quá trình dạy học [19] .............................................................................................. 15
1.2.1. Môn học ................................................................................................................. 16
1.2.2. Quá trình học của học sinh .................................................................................... 16
1.2.3. Quá trình dạy của giáo viên................................................................................... 17
1.2.4. Đặc điểm của quá trình dạy học ............................................................................ 18
2.2.2. Về nội dung của tài liệu......................................................................................... 50
2.2.3. Về các yếu tố gây hứng thú trong tài liệu ............................................................ 51
2.3. Giới thiệu tổng quan về tài liệu hỗ trợ dạy học phần hóa vô cơ lớp 12 THPT ... 53
2.3.1. Vở ghi bài .............................................................................................................. 53
2.3.2. Đề cương ôn tập lí thuyết ...................................................................................... 53
2.3.3. Hệ thống các bài tập hóa học và phương pháp giải .............................................. 53
2.4. Thiết kế tài liệu hỗ trợ dạy học phần hóa vô cơ lớp 12 THPT ............................. 54
2.4.1. Thiết kế vở ghi bài................................................................................................. 54
2.4.2. Thiết kế đề cương ôn tập hệ thống hóa lí thuyết ................................................... 73
2.4.3. Thiết kế hệ thống bài tập và phương pháp giải ..................................................... 84
2.4.4. Những điểm mới của tài liệu hỗ trợ dạy học phần hóa vô cơ lớp 12 THPT ....... 100
2.5. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các tài liệu đã thiết kế ..................... 100
2.5.1. Hướng dẫn kỹ cho học sinh cách đọc và sử dụng tài liệu ................................... 100
2.5.2. Rèn luyện cho học sinh cách làm việc với tài liệu .............................................. 104
2.5.3. Sử dụng linh hoạt tài liệu với từng đối tượng học sinh ....................................... 106
2.5.4. Kết hợp với sử dụng công nghệ thông tin ........................................................... 107
2.5.5. Xây dựng mối quan hệ tốt giữa thầy và trò ......................................................... 110
2.6. Một số giáo án thực nghiệm ................................................................................... 111
3
2.6.1. Bài “Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” ........................ 111
2.6.2. Bài “Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” ............ 111
2.6.3. Bài “Nhôm và hợp chất quan trọng của nhôm” .................................................. 118
2.6.4. Bài “Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm” ............................ 118
2.6.5. Bài “Sắt” .............................................................................................................. 118
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................................... 121
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................ 121
3.2. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................................... 121
công thức cấu tạo
dd
:
dung dịch
DH
:
dạy học
ĐC
:
đối chứng
ĐHSP
:
đại học sư phạm
đktc
:
kiểm tra – đánh giá
HTBT
:
hệ thống bài tập
Nxb
:
nhà xuất bản
PPDH
:
phương pháp dạy học
PTHH
:
phương trình hóa học
PTPƯ
:
trung học phổ thông
TN
:
thực nghiệm
TPHCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
5
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với tinh thần chủ đạo “Lấy học sinh làm trung tâm” trong quá trình dạy học, người
giáo viên ngày nay không chỉ có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mà còn có vai trò tổ chức,
hướng dẫn, thiết kế các hoạt động học tập cho phù hợp với mục tiêu chương trình học, nội
dung bài học, tâm lí học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học.
Điều đó đòi hỏi người dạy phải “giàu nghệ thuật”, giáo viên phải tạo môi trường
thuận lợi, đặt học sinh vào thế chủ động, tích cực và sáng tạo, để học sinh hứng thú tự tìm
tòi và nắm bắt kiến thức, học sinh có được niềm vui khám phá ra tri thức mới thì việc học
mới hiệu quả .
Hoá học là môn học vừa giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng: quan sát, phán
đoán, giải thích hiện tượng trong cuộc sống; vừa giúp học sinh rèn luyện các thao tác tư
duy: so sánh, phân tích, tổng hợp…. Trong dạy học hóa học, một công cụ không thể thiếu
nhằm giúp các em hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, qua đó nâng cao chất lượng dạy
học hóa học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế tài liệu hỗ trợ dạy học nhằm nâng cao kết quả học
tập phần hóa vô cơ cho học sinh lớp 12 THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài liệu do giáo viên thiết kế của học sinh lớp 12 một số
trường THPT.
- Thiết kế tài liệu hỗ trợ dạy học giúp nâng cao kết quả học tập phần hóa vô cơ lớp 12
THPT.
- Sử dụng tài liệu đã thiết kế trong các bài lên lớp hóa học 12 THPT.
- Thực nghiệm sư phạm ở một số trường phổ thông để chứng minh tính khả thi và hiệu
quả của đề tài.
- Rút ra bài học kinh nghiệm.
- Kết luận và đề xuất.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi sẽ thiết kế tài liệu hỗ trợ dạy học
7
trong giới hạn như sau:
- Về nội dung: phần hóa vô cơ theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình hóa học
12 cơ bản.
- Về đối tượng học sinh: nhằm đến đối tượng học sinh trung bình – yếu và khá, vốn là
những đối tượng chiếm số đông học sinh trong lớp.
- Máy vi tính.
8
- Phần mềm xử lí số liệu: Excel.
8. Đóng góp mới của đề tài
- Bổ sung và phát triển cơ sở lí luận về tài liệu học tập.
- Thiết kế hoàn chỉnh bộ tài liệu hỗ trợ dạy học phần hóa vô cơ lớp 12 bao gồm:
+ Vở ghi bài phần hóa vô cơ lớp 12 chương trình cơ bản có kèm tư liệu học tập gồm
lịch sử phát minh ra các nguyên tố kim loại và hợp chất của chúng, các ứng dụng gần gũi và
các thí nghiệm vui liên quan đến bài học.
+ Đề cương ôn tập hệ thống hóa lí thuyết phần hóa vô cơ lớp 12 THPT đa dạng về
hình thức: câu hỏi nhỏ tự luận, điền khuyết, sơ đồ, biểu bảng, hình vẽ ...
+ Hệ thống các bài tập hóa học và phương pháp giải phần hóa vô cơ lớp 12 THPT,
gồm các dạng bài theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, có yếu tố gây hứng thú.
- Các tài liệu được thiết kế phù hợp với trình độ của học sinh, bám sát chuẩn kiến thức kĩ
năng, bao gồm cả lí thuyết lẫn bài toán, vừa hỗ trợ việc giảng dạy của giáo viên trên lớp,
vừa giúp học sinh không những nắm bắt nhanh chóng trọng tâm bài học mà còn là phương
tiện đắc lực giúp học sinh tự học, đặc biệt là tăng cường sự yêu thích, hứng thú học tập bộ
môn hóa học.
- Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp sử dụng các tài liệu đã thiết kế vào các bài lên
lớp một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các bài viết về phương tiện dạy học và tài liệu hỗ trợ dạy học
1. Võ Sỹ Hiện, Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần Hóa hữu cơ
1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về sử dụng phương tiện dạy học
• Một số đề tài theo hướng sử dụng thí nghiệm hóa học
1. Nguyễn Thị Hoa (2003), Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy học
để nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập hoá học lớp 10, lớp
11 trường trung học phổ thông ở Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Minh Nhân (2011), Cải tiến kĩ thuật tiến hành và PP sử dụng một số
thí nghiệm để nâng cao chất lượng dạy học hóa học THCS, Luận văn Thạc sĩ Giáo
dục học, Đại học Sư phạm TPHCM.
3. Nguyễn Thị Trúc Phương (2011), Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt
động học tập tích cực cho HS lớp 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học
Sư phạm TPHCM.
4. Hoàng Thị Thu Hà (2012), Sử dụng thí nghiệm hóa học phần phi kim lớp 10 trung
học phổ thông theo hướng dạy học tích cực, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học
Sư phạm TPHCM.
5. Khúc Thị Thanh Huê (2012), Sử dụng thí nghiệm xây dựng tình huống có vấn đề
trong day học hóa học THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm
TPHCM.
6. Mai Hồng Trang (2012), Cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng một số thí nghiệm
phần hóa vô cơ trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư
phạm TPHCM.
7. Giảng Thị Như Thùy (2012), Sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học Hóa học lớp
10, 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm TPHCM.
• Một số đề tài theo hướng sử dụng sơ đồ tư duy
1. Huỳnh Thị Mai (2011), Sử dụng sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực cho HS
trong dạy và học bộ môn hóa học lớp 12 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại
học Sư phạm TPHCM.
2. Nguyễn Thị Sáo (2011), Thiết kế và sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy trong dạy học
hóa học vô cơ lớp 11 ở trường THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư
phạm TPHCM.
3. Nguyễn Thị Như Ý (2012), Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần phi kim Hóa
trung bình – yếu phần kim loại lớp 12 cơ bản THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học,
Đại học Sư phạm TPHCM.
11. Lê Vĩnh Toàn (2011), Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy phần kim loại
hóa học lớp 12 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm
TPHCM.
12
12. Đỗ Thị Tâm (2012), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập theo chuẩn kiến
thức và kĩ năng phần hóa vô cơ lớp 12 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại
học Sư phạm TPHCM.
13. Đào Xuân Tuấn (2012), Xây dựng hệ thống bài tập cơ bản và nâng cao phần kim
loại hoá học 12 trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư
phạm TPHCM.
1.1.3. Các đề tài nghiên cứu về thiết kế tài liệu học tập
Các luận văn, luận án về tài liệu hỗ trợ dạy và học :
1. Hà Thị Lan Hương (2001), Xây dựng phần mềm dạy học về một số vấn đề hóa học
trong việc giảng dạy lớp 10 THPT, Luận án Tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội.
2. Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2011), Thiết kế E-book chương “ Lý thuyết về phản ứng
hóa học” lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm
TPHCM.
3. Tống Thanh Tùng (2011), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng
nhằm hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm
TPHCM.
4. Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo (2011), Thiết kế e-book hỗ trợ việc dạy và học hóa
hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm
TPHCM.
5. Trịnh Lê Hồng Phương (2011), Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần
cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học – chương trình
THPT chuyên, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm TPHCM.
17. Bùi Thị Nga (2012), Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn Hóa học
lớp 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm TPHCM.
18. Chu Lan Trinh (2012), Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa vô cơ
lớp 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư
phạm TPHCM.
19. Trần Thị Thúy Nga (2012), Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa phi
kim lớp 10 với đối tượng học sinh trung bình-yếu, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học,
Đại học Sư phạm TPHCM.
1.1.4. Nhận xét
Nâng cao kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của người
thầy giáo, do đó đã có rất nhiều nghiên cứu về các biện pháp, các hình thức dạy học sao cho
các em học tập được tốt hơn. Phương tiện dạy học có vai trò rất quan trọng trong hoạt động
dạy và học, trong đó thí nghiệm, bài tập, tài liệu học tập là những phương tiện không thể
thiếu trong dạy học hóa học.
14
Gần đây đã có nhiều nghiên cứu về thiết kế tài liệu học tập cho HS, tuy nhiên vẫn tập
trung chủ yếu vào việc giúp HS tự học. Ở các luận văn trên, tài liệu hỗ trợ dạy học được thể
hiện dưới nhiều hình thức: văn bản, website, học liệu điện tử,…Theo đó, nội dung tài liệu
gồm có: hệ thống lý thuyết, bài tập, tư liệu dạy học, phim ảnh,…
Những tài liệu này có hệ thống bài tập cụ thể, đa dạng, chi tiết cùng với phần tóm tắt lí
thuyết và đề tự kiểm tra đánh giá, góp phần vào việc giúp HS học hóa tích cực và chủ động
hơn. Tuy nhiên, vì là tài liệu tự học nên phụ thuộc rất nhiều ở sự nỗ lực, cố gắng và sự sắp
xếp thời gian của HS, HS còn gặp khó khăn trong sử dụng ở trên lớp, người thầy cũng gặp ít
nhiều khó khăn khi kiểm tra, đôn đốc HS học cùng với tài liệu. Ngoài ra, tài liệu tự học tập
trung nhiều hơn ở phần bài tập, nhất là phần bài toán, dạng toán, trong khi đó lý thuyết hóa
học cũng rất trừu tượng, khó hiểu nhưng là nền tảng kiến thức cho HS thì chưa được chú ý
nhiều. Tài liệu tự học dường như có hiệu quả hơn đối với HS khá giỏi, đối tượng nắm bắt
bài học nhanh chóng, có khả năng tư duy tốt, còn đối tượng HS trung bình – yếu thì tiếp cận
Vậy, quá trình chiếm lĩnh khái niệm mà thành công của nó sẽ dẫn đến đồng thời ba
mục đích là: trí dục (nắm vững khái niệm), phát triển (tư duy khái niệm) và giáo dục (thái
độ đạo đức).
Về mặt cấu trúc chức năng: học bao gồm hai chức năng thống nhất với nhau là lĩnh hội
và tự điều khiển.
-Lĩnh hội : là sự tiếp thu thông tin do thầy truyền đạt.
-Tự điều khiển : là HS tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của mình
một cách tích cực và tự lực.
Tùy theo đối tượng HS mà hai chức năng này được thể hiện ở những mức độ khác nhau.
•HS khá giỏi : chức năng lĩnh hội thông tin của các em thể hiện rất tốt. Nghĩa là các em
có thể nghe, hiểu gần như tất cả nhưng những nội dung mà giáo viên trình bày. Bên cạnh đó
chức năng tự điều khiển của nhóm HS này cao. HS sau khi tiếp nhận thông tin, có thể tự
mình tái hiện lại toàn bộ chuỗi kiến thức mà thầy giáo trình bày theo một hệ thống logic và
có khả năng tự giải quyết vấn đề trên cơ sở những kiến thức giáo viên cung cấp cho các em,
các em giải quyết nhanh chóng và thành thạo, biến kiến thức của giáo viên thành của mình.
•HS yếu : chúng ta có thể gặp hai trường hợp sau:
-Trường hợp 1: chức năng lĩnh hội thông tin tốt còn chức năng tự điều khiển kém.
Nghĩa là HS có thể nghe, hiểu những nội dung giáo viên trình bày nhưng tự bản thân mình
các em không thể hình dung (tái hiện) lại toàn bộ chuỗi kiến thức một cách logic, và khi đặt
các em vào tình huống có vấn đề, vận dụng những kiến thức vừa lĩnh hội để giải quyết thì
các em không làm được mà cần có sự giúp đỡ của giáo viên (một phần hay hoàn toàn).
16
-Trường hợp 2: chức năng lĩnh hội thông tin kém. HS cố gắng tập trung vào việc chiếm
lĩnh khái niệm khoa học nhưng các em vẫn không hiểu được nội dung giáo viên trình bày.
Trong trường hợp này các em HS hoàn toàn không có chức năng tự điều khiển, nghĩa là các
em không thể biến kiến thức của thầy thành kiến thức của mình.
Tóm lại trong hai chức năng trên, chức năng tự điều khiển của HS là một chức năng
quan trọng, nó phản ánh cho nhà giáo dục biết được quá trình dạy học có đạt kết quả yêu
vấn đề.
-HS yếu: do các em mất khả năng tự điều khiển, không thể tự lực giải quyết vấn đề nên
trong quá trình lĩnh hội khái niệm khoa học của mình các em rất cần sự điều khiển chỉ đạo
của thầy, vai trò của người thầy là nhân tố quyết định đối với việc học tập của HS, giúp các
em hình thành kỹ năng lĩnh hội, giải quyết vấn đề.
1.2.4. Đặc điểm của quá trình dạy học
Quá trình dạy học (QTDH) được xác định bởi các dấu hiệu:
Thứ nhất: Là quá trình diễn ra hoạt động kép, có chức năng khác nhau đan xen tương
tác. Giáo viên là chủ thể hoạt động dạy, HS là chủ thể hoạt động học. Hai hoạt động cùng
đối tượng nhưng động cơ khác nhau.
Thứ hai: Hoạt động dạy và hoạt động học được tiến hành trên nội dung dạy học - yếu
tố khách quan quyết định tiến trình và phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học.
Thứ ba: Kết quả - thực hiện được mục đích của quá trình đó. Kết quả biến đổi giáo
viên: nâng cao tính sáng tạo sư phạm, lương tâm nghề nghiệp.
Thứ tư: Là quá trình được tiến hành trong khoảng không gian, thời gian nhất định và
chịu sự chế ước của các điều kiện kinh tế - xã hội – văn hoá nhất định. Nói cách khác, quá
trình dạy học phải là một quá trình học tập có kiểm soát và điều khiển được.
Như vậy, làm thế nào để có một quá trình dạy học tối ưu?
Người giáo viên muốn dạy tốt phải xuất phát từ logic của khái niệm khoa học và logic
lĩnh hội của HS, thiết kế công nghệ dạy học hợp lí, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học, đảm
bảo mối quan hệ tương hỗ, để cuối cùng làm cho HS tự giác tích cực tự lực chiếm lĩnh khái
niệm khoa học, phát triển năng lực nhận thức hình thành đạo đức tốt.
Chính vì những đặc điểm của quá trình dạy học, có thể nói giáo viên là người đóng vai
trò quyết định trong việc giúp đỡ HS học tập tốt hơn. Với quan hệ hai chiều tác động qua
lại, người giáo viên là người gần gũi với việc học tập của HS nhất cho nên GV là người nắm
rõ tình hình học tập, khả năng tiếp thu của các em để từ đó GV có thể điều chỉnh phương
pháp cũng như cách thức dạy học để phù hợp với HS nhất. Về phía HS yếu các em cũng
18
19
- Vốn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS (cấu tạo não bộ, số lượng và chất lượng
noron thần kinh).
- Vốn kiến thức tích lũy phải đầy đủ và hệ thống.
- Phương pháp dạy và phương pháp học phải thực sự khoa học.
- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi và sự bảo đảm về vật chất lẫn tinh thần.
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học
1.3.1. Kiến thức nền
Kiến thức nền là những kiến thức điểm tựa, nhờ những kiến thức này HS mới có thể
học và tiếp thu được các kiến thức khác của chương trình. Mỗi môn học, trong từng giai
đoạn nhất định có một hệ thống các kiến thức nền tương ứng. Đối với môn Hóa học lớp 10
hệ thống các kiến thức nền là:
- Hóa trị các nguyên tố.
- Các khái niệm, biểu thức dùng trong tính toán như: nồng độ mol, nồng độ %.
- Cấu tạo nguyên tử, các bài toán về hạt mang điện, không mang điện, ion âm, ion
dương.
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (giúp HS biết xác định vị trí của
nguyên tử các nguyên tố, nguyên tử khối, độ âm điện, năng lượng ion hóa...vv).
- Phản ứng oxi hóa khử (để giải bài toán có cân bằng phản ứng, HS phải biết cân bằng
phản ứng hóa học và quan trọng là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa).
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế của các chất như nhóm halogen,
oxi...H2SO4 (để HS giải được các bài tập liên quan).
1.3.2. Hứng thú học tập [14], [24], [30], [31]
1.3.2.1. Khái niệm hứng thú
• Theo Từ điển tiếng Việt - Nhà xuất bản Xã hội 1992: “hứng thú là sự ham thích, hào
hứng với công việc”.
• Theo Đại Từ điển tiếng Việt 1999: Hứng thú có hai nghiã: “biểu hiện của một nhu
được tích cực.
- Hứng thú là động cơ chiếm ưu thế trong hoạt động hàng ngày của con người. Hứng
thú là hệ động cơ duy nhất có thể duy trì được công việc hàng ngày một cách bình thường.
Hứng thú ảnh hưởng đến tính chất, diễn biến và kết quả của hoạt động. Hứng thú làm cho
hiệu quả của hoạt động được nâng cao.
- Cảm xúc hứng thú tham gia điều khiển tri giác và tư duy. Hứng thú điều khiển hoạt
động định hướng. Chính cảm xúc hứng thú cùng với các cấu trúc và định hướng nhận thức
quyết định phương hướng của tri giác, nhận thức và hành động.
- Hứng thú tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu và sáng tạo. Hứng thú có vai
21
trò trung tâm trong các hoạt động sáng tạo.
- Hứng thú là hệ động cơ cực kỳ quan trọng trong sự phát triển các kỹ năng, kỹ xảo và
trí tuệ.
- Hứng thú rất cần thiết với sự phát triển nhân cách, phát triển tri giác và nhận thức.
- Hứng thú có vai trò quan trọng trong sự phát triển cuộc sống xã hội và duy trì các
quan hệ giữa các cá nhân. Hứng thú cũng giúp duy trì các quan hệ tình dục và gia đình.
1.3.2.3. Một số biện pháp gây hứng thú trong dạy học [24]
• Gây hứng thú bằng cái mới lạ:
-Những điều mới lạ, những khác biệt với cái thông thường của nội dung kiến thức.
-Cách nhìn mới đối với kiến thức. Một kiến thức quen thuộc nhưng có thể phát hiện ra
trong đó những nét mới nếu chúng ta quan sát nó dưới một góc độ khác, một cách nhìn
khác, hoặc nghiên cứu nó một cách sâu sắc hơn.
• Gây hứng thú bằng sự phong phú đa dạng, luôn thay đổi:
-Sự đa dạng về phương pháp dạy học.
-Sự đa dạng về hình thức tổ chức dạy học …
• Gây hứng thú bằng sự bất ngờ, ngạc nhiên.
• Gây hứng thú bằng tính chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có vấn đề của kiến thức.
Cho học sinh tham gia những hoạt động sáng tạo: nghiên cứu, tìm tòi, khám phá kiến thức.
kiện không thể thiếu để con người có đời sống tâm lí bình thường, ổn định, lành mạnh.
- Trí nhớ giúp con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống và sử dụng vốn kinh nghiệm
đó ngày càng tốt hơn.
- Nếu con người không có trí nhớ thì chắc chắn không có quá khứ, không có tương lai,
mà chỉ có hiện tại tức thời. Không có trí nhớ sẽ không có ý thức về bản thân mình và do đó
sẽ không có nhân cách. “Nếu không có trí nhớ thì con người sẽ mãi mãi ở tình trạng một
đứa trẻ sơ sinh” - (I.M.Xêtrênôp).
- Đối với nhận thức, trí nhớ là công cụ để lưu trữ lại các kết quả của cảm giác, tri giác.
Nó là điều kiện để diễn ra quá trình nhận thức cảm tính (tư duy và tưởng tượng). Nhờ có trí
nhớ mà những hình ảnh tri giác, những khái niệm tư duy, những biểu tượng, xúc cảm, tình
cảm… trong đời sống tâm lí không bị mất đi theo thời gian và khi cần đến thì chúng lại xuất
hiện. Trí nhớ giúp học sinh học tập đạt được hiệu quả cao.
Việc rèn luyện và phát triển trí nhớ cho học sinh là một nhiệm vụ dạy học quan trọng.
Trí nhớ có thể học tập và rèn luyện được.
1.3.3.3. Sự quên lãng
Trí nhớ bền vững, có dung lượng lớn, đó là cơ sở cho sự lĩnh hội các hoạt động lao
động và trí tuệ. Sự tích lũy và bảo tồn các tri thức phong phú là nền tảng cho sự uyên bác.
23