BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Kim Loan
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Kim Loan
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA
NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................................7
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................8
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................8
7. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG ....................................................................... 10
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .........................................................................................10
1.1.1. Thế giới .................................................................................................................10
1.1.2. Việt Nam ...............................................................................................................12
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................................13
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý ..............................................................................13
1.2.2. Quản lý hoạt động thư viện...................................................................................20
1.3. Lý luận về hoạt động thư viện ở trường cao đẳng, đại học ...................................23
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ của thư viện trường cao đẳng, đại học .....................................23
1.3.2. Các yếu tố cấu thành thư viện trường cao đẳng, đại học ......................................24
1.3.3. Nội dung hoạt động của thư viện trường cao đẳng, đại học .................................27
1.4. Nội dung quản lý hoạt động thư viện trường cao đẳng .........................................29
1.4.1. Quản lý đội ngũ cán bộ thư viện ...........................................................................29
2.3.7. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động thư viện ...............64
2.4. Nguyên nhân của thực trạng.....................................................................................65
2.4.1. Đánh giá chung .....................................................................................................65
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động thư viện .........................66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH SÀI GÒN.. 70
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn .................................................................................70
3.1.1. Định hướng phát triển Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn
.........................................................................................................................................70
3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .....................................................................................71
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Sài Gòn ..................................................................................................71
3.2.1. Nhóm biện pháp nền tảng để tổ chức, quản lý hoạt động thư viện ......................72
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện ...................77
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các nhóm biện pháp đề xuất ............84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 94
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 97
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL, NV, GV
:
Cán bộ quản lý, nhân viên, giảng viên
NCKH
:
Nghiên cứu khoa học
Nxb
:
Nhà xuất bản
GD & ĐT
:
Giáo dục và đào tạo
CBTV
:
Cán bộ thư viện
BĐ
:
Bạn đọc
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Bộ Chính trị đã đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp
để đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo Việt Nam, trong đó
có giải pháp "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ
một chiều. Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng
lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa
học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống".
Việc đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo
hệ thống tín chỉ và mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội đã và đang đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ mới cho hoạt động thư viện trong các trường
đại học hiện nay. Hệ thống thư viện, giáo trình, tài liệu là một trong những tiêu chí để đánh
giá trong kiểm định chất lượng trường đại học; là điều kiện quan trọng đáp ứng yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học. Do đó, quá trình đổi mới giáo dục đại học Việt Nam phải song
hành với quá trình đổi mới các thư viện đại học nhằm thỏa mãn tốt nhất, thuận lợi nhất nhu
cầu thông tin khoa học cho người dạy, người học.
Quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04/5/2007 của Bộ
Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã đề ra mục tiêu: “Hết sức
coi trọng vị trí thư viện trường đại học trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
nâng cấp thư viện các trường đại học; xây dựng mới, tu bổ lại trụ sở thư viện, tạo cho các
thư viện hiện đại về cơ sở vật chất và trang thiết bị; phong phú về tài liệu. Xây dựng một hệ
thống thư viện đại học mạnh, phát triển theo hướng hiện đại, thư viện điện tử, thư viện số.
Có khả năng đáp ứng các nhu cầu thông tin của người sử dụng một cách dễ dàng, nhanh
chóng”.
5
Trong lịch sử tồn tại của mình, thư viện trường học từ lâu đã khẳng định được chỗ
đứng của mình trong việc phục vụ giảng dạy và học tập của người dạy và người học trong
các trường học. Thư viện trường học có tác động tích cực trong nhiều hoạt động khác nhau
của nhà trường, bao gồm điểm số và khả năng học tập độc lập và tự mở rộng kiến thức. Các
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn từ ngày thành lập đến nay,
trải qua 7 năm, đã không ngừng mở rộng quy mô ngành, nghề đào tạo, đáp ứng kịp thời
nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
Hồ Chí Minh và Đồng bằng Sông Cửu Long. Trong những năm qua, để nâng cao chất lượng
đào tạo, Nhà trường đã không ngừng đầu tư, cải tiến nâng cao số lượng và chất lượng các cơ
sở vật chất nói chung và thư viện nói riêng, bồi dưỡng năng lực đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lý. Tuy nhiên, những hoạt động của thư viện của Trường chưa thật sự phù hợp, còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp thời việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cao đẳng,
đại học theo yêu cầu phát triển của xã hội. Yêu cầu cấp thiết đối với thư viện Trường Cao
đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn là cần phải có các biện pháp quản lý hoạt
động một cách thiết thực, hiệu quả để phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy và học,
nâng cao chất lượng đào tạo
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng quản lý hoạt
động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động thư viện và khảo sát thực trạng
quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn, đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thư viện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động của thư viện, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động thư viện tại trường cao đẳng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Sài Gòn.
4. Giả thuyết khoa học
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm tiếp cận lịch sử giúp người nghiên cứu tìm hiểu sự hình thành và phát
triển của công tác quản lý hoạt động thư viện từ khi thành lập Trường đến nay với những ưu
điểm cần được phát huy và những nhược điểm cần khắc phục
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm tiếp cận thực tiễn giúp đánh giá những kết quả đã đạt được và những vấn
đề còn hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý hoạt động thư viện ở Trường Cao đẳng Văn
hóa nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn, từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp với thực tiễn
hoạt động thư viện của Trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
8
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình nghiên cứu
liên quan đến đề tài; phân loại và hệ thống hoá những nội dung lý luận nói trên làm cơ sở lý
luận về quản lý hoạt động thư viện ở trường cao đẳng.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: nhằm thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động thư
viện Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
- Nội dung khảo sát: Thực trạng quản lý hoạt động thư viện; đồng thời khảo sát tính
cần thiết và khả thi của một số biện pháp quản lý hoạt động thư viện Trường Cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
- Công cụ khảo sát: xây dựng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho các đối tượng:
Mẫu 1: Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý, nhân viên và giảng viên các đơn vị
trực thuộc Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn.
Mẫu 2: Phiếu khảo sát dành cho sinh viên trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và
Du lịch Sài Gòn.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
cán bộ thư viện phải quản lý những thông tin hữu ích và có ý nghĩa được gọi là tri thức, tập
hợp chúng thành những bộ sưu tập trong thư viện số. Xây dựng thư viện số là ta đã bắt đầu
bước qua một giai đoạn phát triển mới của ngành thông tin thư viện: giai đoạn Quản lý tri
thức.
Do vậy, vấn đề nghiên cứu thư viện và sự phát triển của nó đã được sự quan tâm của
rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước dưới nhiều góc độ khác nhau.
1.1.1. Thế giới
Sự nghiệp thư viện thế giới có lịch sử phát triển lâu dài. Trải qua những năm tháng
cùng với bao thăng trầm, sự nghiệp thư viện thế giới không ngừng phát triển với những
10
bước tiến và những thành tựu đáng kể đã và đang phục vụ cho sự phát triển của các quốc gia
trên cơ sở các thông tin phục vụ sự phát triển của mọi lĩnh vực trong cuộc sống. Đặc biệt vai
trò của thư viện trong những năm cuối thế kỷ XX. Trong giai đoạn đó sự nghiệp thư viện
thế giới đã có rất nhiều đổi mới, vấn đề mới, sự kiện mới xảy ra.
Chúng ta cũng thấy được những nghiên cứu gần đây về thư viện và những bản báo
cáo nghiên cứu của tổ chức quốc tế như Hội Đồng về Tài nguyên Thông tin Thư viện
(Council on Library and Information Resources – CLIR), báo cáo về tương lai kiểm soát thư
mục của Quốc hội Mỹ (Library of Congress) và các điều tra nghiên cứu về xu hướng và
nhu cầu của thư viện đại học và nghiên cứu của Ủy ban chung về Hệ thống Thông tin (Joint
Information Systems Committee –JISC). Những bản báo cáo và điều tra này đã chỉ ra những
xu hướng thay đổi căn bản về các tiêu chuẩn thực hành biên mục cũng như kiểm soát thư
mục phù hợp với môi trường truy cập điện tử, thu thập và bảo quản tài liệu số nhằm tạo ra
sự sẵn có truy cập bền vững với thời gian cho giới nghiên cứu, đồng thời định hình lại công
nghệ thư viện với các hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên thông tin và mô hình dữ
liệu thống nhất phù hợp với bối cảnh thay đổi của kỷ nguyên Internet.
Công trình nghiên cứu của M. Lonsdale về “Tác động của thư viện trường học tới kết
quả học tập của sinh viên” đã cho thấy sự liên kết giữa thư viện trường với kết quả học tập
của sinh viên [35].
-
Kinh phí hoạt động
-
Sự quản lý
Công trình nghiên cứu này cho thấy các hệ thống thư viện đã có những tác động cụ
thể lên kết quả học tập của học sinh, được đo bằng điểm đọc chuẩn và các bài thi trắc
nghiệm.
Một số tác giả nước ngoài khác cũng quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực này như cuốn
“Library management” của tác giả Robert D. Sueart và John Taylor xuất bản năm 1981.
Cuốn sách nêu được khía cạnh lịch sử của quản lý thư viện và nêu cụ thể các chức năng của
quản lý thư viện hiện đại. Cuốn “Quality management for information and library
managers” của tác giả Peter Broply và Kate Coulling xuất bản năm 1996 thì đưa ra những
tiêu chuẩn về chất lượng quản lý thông tin thư viện, so sánh thư viện với các dịch vụ thông
tin của các cơ quan thông tin khác [38].
Nhìn chung những cuốn sách của các tác giả nước ngoài thường được sử dụng để
tham khảo thêm về phương thức tổ chức, quản lý và để học tập rút kinh nghiệm khi áp dụng
các phương thức đó vào thư viện Việt Nam.
1.1.2. Việt Nam
Ở nước ta hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến tổ chức quản lý
thư viện như sau:
Tác giả Hoàng Như Huệ với đề tài “Nghiên cứu, phát triển dịch vụ cung cấp thông
tin tại các trung tâm thông tin thư viện đại học” đã nghiên cứu dịch vụ cung cấp thông tin
tại các Trung tâm Thông tin - Thư viện trường đại học để thấy được giá trị và ý nghĩa mà
dịch vụ này mang lại cho bạn đọc, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ này tại
các Trung tâm Thông tin – Thư viện đại học.
Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách
tiếp cận khác nhau.
Các Mác đã viết:"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một
người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng” [5, tr.28].
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì "Quản lý là một hoạt động
thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ
chức" [8, tr.33].
Theo tác giả Trần Kiểm thì “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
[20, tr.8].
14
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì quan niệm rằng:"Quản lý là một quá
trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn"
[26, tr.17].
Theo tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách
tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động
điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng
vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [7, tr.55].
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu quản lý là tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới
hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên
quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ
thống (từ Bộ Giáo dục – Đào tạo đến các Sở, Phòng, trường học) nhằm mục đích đảm bảo
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lý trẻ em.
Quản lý giáo dục là phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, có hai định nghĩa về quản
lý giáo dục:
+ Một là ở cấp vĩ mô (hệ thống giáo dục):
Theo D.V Khuđominxki thì: “quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc
giáo dục Chủ nghĩa Cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà
của họ” [6, tr.33].
Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể nhằm
huy động, tổ chức điều phối, điều chỉnh, quan sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng
yêu cầu kinh tế - xã hội” [21, tr.10].
+ Hai là ở cấp vi mô (nhà trường):
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên
lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm
16
hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu
kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất trong hệ thống chức năng quản lý theo giai
đoạn, là cơ sở của các chức năng còn lại. Để lập kế hoạch bao gồm có ba giai đoạn:
18
- Xác định mục tiêu (phương hướng) cho tổ chức.
- Nhận diện các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó.
- Quyết định về những hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
+ Chức năng tổ chức:
Tổ chức là sự kết hợp hoạt động của những bộ phận sao cho chúng liên kết với nhau
trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống thống nhất như một cơ thể sống.
Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống, thông
qua đó để thực hiện các mục tiêu chung của hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc quản lý.
Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý có thể phối hợp, điều
phối tốt hơn các nguồn vật lực, nhân lực.
Tiến trình tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng các
bản mô tả công việc. Vấn đề nhân sự cũng xuất phát trực tiếp từ các chức năng lập kế hoạch
và tổ chức.
+ Chức năng chỉ đạo:
Chỉ đạo là quá trình chủ thể quản lý sử dụng quyền lực quản lý của mình để điều
hành, tác động đến hành vi của các cá nhân, bộ phận trong hệ thống một cách có chủ đích để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.
Nội dung cơ bản của chức năng chỉ đạo là chủ thể quản lý phải thực hiện nhiệm vụ ra
quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó. Quá trình này bao gồm các hoạt động phân
công, hướng dẫn, đôn đốc, động viên, thúc đẩy họ hoàn thành nhiệm vụ.
+ Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để xem xét, đo lường và đánh
giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp
khắc phục. Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai
thác để thúc đẩy hoạt động của tổ chức. Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai
1.2.2. Quản lý hoạt động thư viện
1.2.2.1. Thư viện
Thư viện được hình thành trong thời kỳ nông nghiệp thống trị tư duy của nhân loại,
thư viện đã trãi qua một cuộc hồi sinh với việc phát minh ngành in trong thời kỳ Phục Hưng
và bắt đầu thực sự khởi sắc khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng phát với hàng loạt những
phát minh cơ giới hóa quy trình in ấn. Qua quá trình phát triển, nhận thức về thư viện cũng
có sự tiến triển theo thời gian.
Danh từ thư viện xuất phát từ chữ Hy Lạp Biblio là sách, thêka là bảo quản. Vậy thì,
thuật ngữ “thư viện” do hai chữ: thư là sách, viện là nơi bảo quản. Thư viện theo nghĩa đen
là nơi tàng trữ kho sách [33, tr.43].
Nhà văn Sô Bô Lép đã nêu rõ khái niệm thư viện: “Thư viện – là kho tàng sách báo
đa dạng, phong phú, - là cơ thể sống, hoạt động nuôi dưỡng rất nhiều người, - là món ăn
tinh thần của độc giả, thỏa mãn một cách đầy đủ lợi ích nhu cầu và hứng thú của họ” [33,
tr.44].
20
Năm 1970, UNESCO (Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên hợp quốc) đưa ra
định nghĩa: “Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức
nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên
phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông
tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục và giải trí”
[24, tr.7]
Theo Pháp lệnh Thư viện ở điều 1 có ghi rõ: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ
gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung
vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học
tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá,
phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [32, điều 1]
Định nghĩa vừa nêu trên cho thấy vị trí, vai trò và tác dụng to lớn của hệ thống thư
đến một mục đích chung, mỗi thư viện được xem như là một thành viên. Hình ảnh rõ nhất
của sự liên kết này là một trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực đào tạo với các cơ sở thông
tin độc lập liên kết với nhau bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu liên kết
đào tạo và chia xẻ nguồn tài nguyên thông tin cũng như cơ sở vật chất.
Trong xu thế phát triển của ngành thông tin thư viện, công nghệ thông tin đã, đang và
sẽ chi phối mọi hoạt động dịch vụ thông tin thư viện. Chính điều này làm cho thư viện trở
thành cầu nối giữa thông tin và người sử dụng. Thư viện là trái tim luôn nóng bỏng, luôn
đồng hành và không thể tách rời hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của một trường
cao đẳng, đại học. Thư viện trở thành thước đo đánh giá hiệu quả đào tạo của các cơ sở đào
tạo cao đẳng, đại học.
1.2.2.3. Quản lý hoạt động thư viện trường cao đẳng, đại học
Quản lý hoạt động thư viện trường cao đẳng, đại học được hiểu là thực hiện tác động
thông qua các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để thư viện phục vụ tốt
nhất nhu cầu dùng tin, khai thác thông tin của bạn đọc; bảo quản và phát huy tác dụng tốt
nhất vốn tài liệu và các trang thiết bị nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả và chất lượng
hoạt động.
Quản lý hoạt động thư viện bao gồm 5 nội dung chính: quản lý cán bộ, quản lý cơ sở
vật chất – thiết bị kỹ thuật, quản lý vốn tài liệu, quản lý việc phục vụ bạn đọc và quản lý
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện. Trong 5 nội dung quản lý trên thì
việc tổ chức quản lý cán bộ thư viện là quan trọng nhất vì đây chính là đối tượng để thực
hiện mục tiêu đảm bảo việc phục vụ thông tin, tư liệu hiệu quả nhất cho công tác đào tạo và
nghiên cứu khoa học của trường cao đẳng, đại học.
Để tổ chức quản lý hoạt động của thư viện được tốt cần phải thiết lập một cơ cấu
thích hợp đảm bảo tổ chức sử dụng, khai thác vốn tài liệu thư viện một cách hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả nhất phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường đại học và phải có cơ
22
chế hoạt động không trái với các qui định hiện hành như Luật Giáo dục, Pháp lệnh Thư
viện… cụ thể là phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng trường cao đẳng, đại học.
cán bộ thư viện ngày một tốt hơn sẽ góp phần thay đổi lề lối học tập trước đây của sinh
viên, kết hợp với phương pháp giảng dạy mới, đổi mới hình thức thi cử… chất lượng đào
tạo sẽ được nâng lên một bước, phát huy hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
đại học và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, hội nhập với các nước trong khu vực
và trên thế giới.
1.3.1.2. Nhiệm vụ của thư viện trường cao đẳng, đại học
- Cung ứng cho giảng viên và sinh viên đầy đủ các loại sách giáo trình, sách tham
khảo, sách nghiệp vụ, các loại từ điển, tác phẩm kinh điển để tra cứu và các sách báo cần
thiết khác, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và tự bồi dưỡng thường
23