THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam ta đang ngày một tiến lên
sánh vai cùng các cường quốc năm châu trên thế giới, đang dần khẳng định vị
OBO
OKS
.CO
M
thế của mình với các nước bạn về một nền độc lập, tự do, dân chủ.
Để đạt được thành quả này là cả một q trình đấu tranh gian khổ với
những hy sinh mất mát khơng thể bù đắp được của bao thế hệ cha ơng chúng ta.
Và cũng để có và giữ được nền độc lập dân chủ của nước nhà thì ngồi sự cống
hiến, hy sinh của cả một dân tộc, trong đó có những người con “kiệt xuất” với
phẩm chất anh dũng, kiên cường, khơng sợ khó, sợ khổ, sẵn sàng hy sinh cho tổ
quốc. Người thanh niên tên Nguyễn Tất Thành đã một mình bơn ba khắp năm
châu bốn bể để tìm ra con đường mang lại độ lập tự do cho tổ quốc mình. Nhắc
tới người là nhắc tới một vị anh hùng dân tộc, một danh nhân văn hố của nhân
loại, một vị lãnh tụ tài ba và đặc biệt là người cha già kình u của dân tộc. Học
tập ở người là học tập cả một kho tàng kiến thức q giá mà khơng một sách vở
nào có thể dạy nổi.
Thật may mắn cho chúng ta vì được sinh ra, lớn lên và hưởng trọn những
thành quả mà cả đời người đã cống hiến, Qua thời gian học tập, nghiên cứu, tìm
tòi trên sách vở, báo chí, đặc biệt là sự chỉ dạy tận tình của Thầy cơ giúp chúng
ta tiếp cận với hệ thống tư tưởng của người, cho chúng ta hiểu được tầm quan
trọng của hệ thống tư tưởng này trong cơng cuộc xây dựng và đổi mới đất nước.
Hơn nữa đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn thế nào là độc lập, tự do, dân chủ. Chính
Cú l khụng cú cỏch gỡ tỡm hiu v t tng mt con ngi tt hn l qua
bi vit ca ngi ủú nhng thi kỡ lch s khỏc nhau. Xuyờn sut cỏc thi kỡ
lch s, cú l nguyn vng ln nht ca c H l xõy dng mt Vit Nam Dõn
ch mi , mt nc Vit Nam Dõn Ch Cng Hũa nh cỏc nc vn minh trờn
th gii.
Gi li lch s, ngay khi ủt nc cũn ủang chỡm trong ủờm trng nụ l,
ti nc Phỏp, chng thanh niờn Nguyn i Quc ủó nhn thc ủc nhng
quyn li cn bn m mt con ngi, mt cụng dõn trong xó hi phi cú, vỡ ủú l
nhng quyn khụng ai cú th xõm phm ủc (Tuyờn ngụn ủc lp). Ti ủi
hi Tours nm 1920 ca ủng Xó hi Phỏp, Nguyn i Quc ủó phỏt biu nh
sau:
Ngi Vit Nam b phõn bit ủi x, h khụng cú nhng s bo ủm nh
ngi chõu u hoc cú quc tch chõu u. Chỳng tụi khụng cú quyn t do bỏo
KI L
chớ v t do ngụn lun, ngay c quyn t do hi hp v lp hi cng khụng cú.
Vic nhn thc ủc th no l nhõn quyn, dõn quyn cú l l mt bc
phỏt trin rt ln trong t tng ca ngi thanh niờn Nguyn i Quc. Vi
nhn thc rng chớnh ph sinh ra l ủ phc v dõn ch khụng phi ủ cai tr
dõn, chớnh ph khụng cú quyn ngn cm cụng dõn phỏt biu v hi hp vi
nhau. Do vy, chớnh ph thc dõn Phỏp ủó x s hon ton sai trỏi khi ngn cm
v hn ch quyn t do ngụn lun, t do hi hp ca ngi Vit Nam.
2
nhng li ha suụng. Ngi thanh niờn Nguyn i Quc ủó ch rừ ủiu ủú,
khụng ch cho ngi dõn Vit Nam m ton th nhõn loi ủang sng ch ủ
KI L
thuc ủa. (trớch bi ụng Dng ca Nguyn i Quc, ủng trờn tp chớ Cng
sn Phỏp, s 14, nm 1921).
Nhng khi cn bóo tỏp ủó qua, thỡ cng vn nh trc, anh em phi sng
trong ch ủ bn x, vi nhng ủiu lut ủc bit, thiu hn cỏc quyn li gn
lin vi phm giỏ con ngi nh quyn t do lp hi v hi hp, t do bỏo chớ,
t do ủi li ngay c trong nc. ú l v mt chớnh tr.Núi túm li, ngi ta ha
hn ủ th, nhng gi ủõy mi ngi ủu thy ton l nhng li la di. Ch cú
3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
bn thõn n lc ủu tranh thỡ mi mong cú gii phúng ủc.(Tuyờn ngụn ca hi
Liờn hip thuc ủa)
Khi cỏc nc thng trn nh M, Anh, Phỏp hp Versailles ngy 18
thỏng 1 nm 1919, nhiu ủon ủi biu cỏc nc b ỏp bc ủó ủn hi ngh ny
OBO
OKS
.CO
M
ủ ủa nguyn vng ca mỡnh. Nguyn i Quc ủó nhõn danh mt nhúm
H cũn ch trng giỳp ủ cỏc tng lp khỏc trong xó hi thnh lp ủng ủi
din cho nguyn vng ca h. Cú l c ủó vt trc thi ủi rt xa khi thu
hiu s cn thit ca nhiu ủng phỏi trong xó hi ủ núi lờn ting núi ca nhiu
tng lp. Ngay trong bỏo cỏo chớnh tr ti ủi hi ủi biu ton quc ln th hai
4
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ca ủng Lao ng Vit Nam (sau ủi tờn thnh ủng Cng Sn), c H ủó phỏt
biu ng Lao ng li giỳp nhng anh em trớ thc tin b thnh lp ủng Dõn
Ch Vit Nam ủ thu hỳt nhng thanh niờn trớ thc v cụng chc Vit Nam.
Khụng ch vy, ủng Lao ng cũn hc hi nhng ủiu tt ủp ca cỏc
OBO
OKS
.CO
M
ủng phỏi khỏc. Trong li kờu gi thi ủua ỏi quc ngy 11/06/1948, ch tch H
Chớ minh ủó nờu ra ch trng ca Vit Nam Quc Dõn ng ủ ton dõn
hng vo, ủú l ch thuyt Tam Dõn m tỏc gi l Tụn Trung Sn, ngi cha
ca nn Cng hũa Trung Quc: Dõn tc ủc lp, Dõn quyn t do, Dõn sinh
hnh phỳc. Ba ch c lp, T do, Hnh phỳc ủó tr thnh ba mc tiờu
ln nht ca nc Vit Nam Dõn ch Cng hũa v bõy gi l nc Cng Hũa
XHCN Vit Nam.
n tn nhng nm cui ủi, c H vn cn dn nhng li ht sc hp
tỡnh hp lý. Trong di chỳc, c mong mun xõy dng mt Vit Nam Hũa bỡnh,
ủc lp, thng nht, dõn ch, v giu mnh. Nu ai ủc ủc cỏc vn bn do c
OBO
OKS
.CO
M
phải được thể hiện qua báo chí tự do và bầu cử cơng bằng.
II. DÂN CHỦ QUA CÁC THỜI KỲ TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Vấn đề dân chủ trong truyền thống Việt Nam đã được đặt ra trong giới
nghiên cứu của chúng ta từ hơn một thập kỷ nay. Qua những bài viết được cơng
bố và những lời phát biểu trong các cuộc hội thảo khoa học, đã hình thành hai
quan điểm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau về vấn đề này.
Một số người khẳng định và nêu cao truyền thống dân chủ, coi như một
trong những truyền thống ưu việt của nhân dân được tạo nên trong q trình
dựng nước và giữ nước, và là một cơ sở thuận lợi để xây dựng chế độ làm chủ
tập thể, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Một số người khác, nhất là
trong thời gian gần đây, lại tỏ ý hồi nghi hoặc phủ nhận hồn tồn về sự xuất
hiện và tồn tại của một truyền thống dân chủ trong điều kiện của chế độ qn
chủ chun chế ở Việt Nam và phương Đơng nói chung. Cả hai quan điểm trái
ngược đó lại gần như thống nhất về mặt phương pháp : sử dụng một số ca dao,
tục ngữ, tập qn trong kho tàng văn hố dân gian hay một số tư liệu về mối
quan hệ vua - quan - dân rút từ trong thư tịch cổ, để chứng minh cho nhận định
của mình. Đó là phương pháp chọn lọc một số tư liệu, chứ khơng phải là sự khái
qt khoa học dựa trên cơ sở phân tích và tổng hợp mọi tư liệu có liên quan và
KI L
lý giải nguồn gốc của nó trong những điều kiện lịch sử cụ thể. Đấy cũng là biểu
hiện của phương pháp minh họa mang nặng tính chủ quan đã một thời chi phối
cơng tác nghiên cứu sử học của chúng ta.
cũng là một vấn đề gần đây được nêu lên như một vấn đề tranh luận mà một xu
hướng đang phát triển ở phương Tây gần đây là hồi nghi hoặc phủ nhận sự tồn
tại của chế độ phong kiến ở Việt Nam và thậm chí cả phương Đơng nói chung.
Chế độ phong kiến Việt Nam hình thành và phát triển trên cơ sở một mặt là bảo
tồn và phong kiến hố kết cấu kinh tế xã hội của cơng xã nơng thơn, mặt khác là
sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất. Chế độ sở hữu ruộng đất của cơng xã
chuyển hố thành chế độ sở hữu nhà nước về ruộng đất, và do đó quan hệ giữa
vua và thần dân bao gồm cả quan hệ bóc lột địa tơ của một địa chủ lớn (vua) đối
với nơng dân tá điền (thành viên cơng xã). Cùng với sự ra đời và phát triển của
KI L
chế độ tư hữu ruộng đất, trong xã hội lại xuất hiện một tầng lớp địa chủ tư hữu
(bao gồm địa chủ, q tộc và một số quan lại) phát canh thu tơ bóc lột trực tiếp
nơng dân tá điền, và một tầng lớp nơng dân tư hữu có ít nhiều ruộng đất tư. Giai
cấp nơng dân Việt Nam như thế là bao gồm một số nơng dân tự canh có ruộng
đất tư hữu, số đơng là nơng dân tá điền khơng có hoặc khơng có bao nhiêu ruộng
đất tư nên phải cày ruộng của nhà vua và địa chủ theo quan hệ địa chủ - tá điền,
và một số nơng dân nghèo khổ phải đi làm th, đi ở, thân phận gần như nơ tỳ
và thường dễ rơi xuống thân phận nơ tỳ.
7
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Như vậy là quần chúng lao động đơng đảo trong xã hội Việt Nam cổ
truyền là nơng dân cơng xã và nơng dân tá điền, có kinh tế riêng nhưng hầu như
khơng có quyền sở hữu ruộng đất. Đặc điểm kinh tế xã hội đó ảnh hưởng sâu sắc
đến cuộc đấu tranh xã hội của nơng dân và q trình nẩy sinh, phát triển cũng
Về sau chế độ tư hữu ruộng đất phát triển thu hẹp dần chế độ ruộng đất
cơng của làng xã và sự phân hố xã hội bên trong cũng càng ngày càng nâng
cao. Q trình đó diễn ra cùng với q trình phong kiến hố cơng xã nơng thơn.
Nhưng nói chung, tàn dư của cơng xã nơng thơn ở những mức độ tồn tại khác
nhau tùy từng lúc và từng nơi, vẫn được bảo lưu lâu dài trong xã hội Việt Nam
8
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
c truyn. Tt nhiờn ủõy cú s khỏc bit gia lng xó min Bc v min Nam
do nhiu hon cnh v ủiu kin lch s quy ủnh.
Trờn c s quan h cng ủng cụng xó ủú, hỡnh thnh v bo tn mt lot
phong tc tp quỏn gi chung l "l lng" ớt nhiu phn ỏnh tớnh cht dõn ch
OBO
OKS
.CO
M
cụng xó. Nú ủc biu th trong mi quan h tng ủi bỡnh ủng gia cỏc thnh
viờn trong vic chia rung ủt cụng v trong cỏc sinh hot cng ủng, trong s
tụn trng ngi gi bt c thuc ủng cp no, trong vic tha nhn vai trũ to
ln ca ngi m v ngi ph n trong ủi sng gia ủỡnh v lng xó.
T tng dõn ch cụng xó cú mt tớch cc ca nú trong ủi sng xó hi lỳc by
gi, nhng cng gn lin vi tớnh cc b, ủa phng ca cụng xó v nhng hp
hũi ca cỏc hỡnh thc dõn ch cụng xó. Cụng xó ch tha nhn quyn bỡnh ủng
v dõn ch gia cỏc thnh viờn khi h l thnh viờn ca cụng xó, l b phn to
thnh ca cng ủng, nhng hon ton khụng cụng nhn quyn ca cỏ nhõn, ca
ny sinh trong cuc ủu tranh xó hi ca nhng ngi sn xut nh m ủnh phỏt
OBO
OKS
.CO
M
trin cao nht l ch ngha bỡnh quõn, l dõn ch cụng xó da trờn s bo tn
quan h cng ủng cụng xó v mt s bin phỏp thõn dõn ca cỏc vng triu
tin b trong ủiu kin phõn hoỏ giai cp cha gay gt v trc yờu cu bc thit
ca nhim v gi nc.
+ Cú th coi ủú l nhng yu t dõn ch v xó hi ch ngha nh cỏch
núi ca V. I. Lờnin, v cn trõn trng nú khi nghiờn cu v ủỏnh giỏ di sn vn
hoỏ truyn thng. Nhng t ủú khuch ủi lờn thnh mt truyn thng dõn ch
mnh m ca nhõn dõn ta thỡ khụng phn ỏnh ủỳng s tht lch s v d ủỏnh
la, ru ng chỳng ta mt cỏch nguy him trc thc t chỳng ta ủang ra sc
khc phc tỡnh trng mt dõn ch hin nay v xõy dng nn dõn ch xó hi ch
ngha.
+ Nhng yu t dõn ch trong truyn thng Vit Nam cũn quỏ thp v
quỏ yu so vi yờu cu xõy dng nn dõn ch hin nay. Hn na trong truyn
thng Vit Nam, dõn ch nụng dõn vi t tng bỡnh quõn ch ngha v dõn ch
cụng xó ly quan h cng ủng ủ trúi buc con ngi cũn cú mt di hi cho nn
dõn ch hin nay v l ci ngun t tng ca mt s mt tiờu cc trong xó hi
ủang din ra hng ngy.
Cụng cuc ủi mi v xõy dng ủt nc hụm nay phi xut phỏt t di
KI L
Chủ Cộng Hồ – nhân dân cử ra, tổ chức nên bộ máy nhà nước cũng như tồn
bộ hệ thống chính trị.
Quan niệm dân chủ, theo Hồ Chí minh còn biểu hiện ở phương thức xã
hội. Khẳng định một chế độ dân chủ ở nước ta là “ bao nhiêu lợi ích cũng vì
dân”, “ quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”, đồng thời Người cũng chỉ ra
phương thức tổ chức, hoạt động của xã hội nước ta muốn khẳng định là một
nước dân chủ thì phải có cấu tạo quyền lực xã hội mà ở đó người dân, cả trực
tiếp, cả gián tiếp qua dân chủ đại diện, một hệ thống chính trị do “dân cử ra” và
“do dân tổ chức nên”. Để hiểu rõ về vấn đề dân chủ trong các lĩnh vực trên
chúng ta cùng tìm hiểu nội dung chi tiết.
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân
KI L
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ nói chung và về quyền làm chủ của
nhân dân nói riêng là kết quả của sự nhận thức sâu sắc về vai trò của nhân dân
trong lịch sử, là kết quả của sự kết hợp giữa tư tưởng thân dân truyền thống ở
phương Đơng và quan điểm cách mạng là sự nghiệp của quần chúng trong học
thuyết Mác- Lênin. Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa lý luận và thực
tiễn – Hồ Chí Minh đã nâng tư tưởng dân chủ lên một tầm cao mới vừa mang
tính khoa học, vừa mang tính nhân văn sâu sắc.
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Theo t tng H Chớ Minh, nhõn dõn l ngi gi vai trũ quyt ủnh trờn
Túm li, nhõn dõn l lc lng dng xõy ủt nc, l lc lng hp
thnh, nuụi dng, bo v cỏc t chc chớnh tr, do vy nhõn dõn cú quyn lm
ch ủt nc, lm ch ch ủ, lm ch tt c cỏc lnh vc ca ủi sng xó hi.
Lm th no ủ dõn thc hin ủc quyn lm ch ca mỡnh? õy l vn
ủ ủc H Chớ Minh ht sc quan tõm. Theo H Chớ Minh, t xa ủn nay,
nhõn dõn bao gi cng l lc lng chớnh trong tt c cỏc xó hi, trong cụng
cuc xõy dng v bo v T quc. Nhng trc Cỏch mng Thỏng Mi Nga,
12
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trước học thuyết Mác- Lênin, chưa có cuộc cách mạng nào giải phóng triệt để
cho nhân dân, chưa có học thuyết nào đánh giá đúng đắn về nhân dân.
Theo Hồ Chí Minh, người dân chỉ thực sự trở thành người làm chủ khi họ
được giáo dục, khi họ nhận thức được rõ ràng đâu là quyền lợi họ được hưởng,
OBO
OKS
.CO
M
đâu là nghĩa vụ họ phải thực hiện. Để thực hiện được điều này, một mặt, bản
thân người dân phải có ý chí vươn lên, mặt khác, các tổ chức đồn thể phải giúp
đỡ họ, động viên khuyến khích họ. "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" và nếu
nhân dân khơng được giáo dục để thốt khỏi nạn dốt thì mãi mãi họ khơng thể
thực hiện được vai trò làm chủ.
phát triển hay khơng phát triển mà nếu khơng phát triển là khơng còn cơ h ội tồn
tại.
Trong thời đại của chúng ta, con người là một tài ngun, thậm chí là loại
tài ngun đặc biệt. Chính vì thế có thể nói, các nước đang phát triển với lợi thế
OBO
OKS
.CO
M
về nguồn nhân lực là những dân tộc có ưu thế. Nếu khơng phát huy được năng
lực của loại tài ngun đặc biệt này thì các nước thế giới thứ ba khơng những
khơng phát triển mà thậm chí khơng tồn tại được. Tuy nhiên, cũng đã đến lúc
các nước này phải nhận ra rằng, sự đơng dân, đồng thời, là một con dao hai lưỡi.
Khơng có một chế độ lãnh đạo hợp lý thì sự đơng dân là một gánh nặng. Nước
CHND Trung Hoa là một ví dụ. Hơn một tỷ nhân dân Trung Quốc đã từng là
gánh nặng của nhà nước và đến nay vẫn thế; nhưng sau hơn 20 năm đổi mới thì
sự đơng dân ấy đang trở thành một lợi thế. Chế độ chính trị giữ một vai trò cực
kỳ quan trọng trong việc giải quyết bài tốn nhân lực này. Việt Nam cũng vậy.
Do đó, nếu khơng xây dựng chế độ dân chủ để tự do trở thành cảm hứng cơ bản
khích lệ con người tham gia một cách hiệu quả vào q trình cạnh tranh tồn cầu
thì khơng thể phát triển được.
Trong thời đại ngày nay, chúng ta phải trở thành thị trường vì chỉ có như
vậy mới có thể phát triển và làm tăng cả năng lực lẫn thu nhập của con người.
Thu nhập khơng tăng lên thì sức mua của cộng đồng khơng tăng và sức mua
khơng tăng thì chúng ta sẽ khơng có thị trường nào khác ngồi thị trường lao
động đơn giản. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ
thuật, những ngành sản xuất đòi hỏi lao động giản đơn ít đi và thị trường lao
xõy dng nụng thụn giu ủp, vn minh.
Thc hin nhim v cụng nghip hoỏ, hin ủi hoỏ nụng nghip, nụng
thụn, chuyn dch c cu kinh t nụng nghip, qun lý v s dng ủt hp lý,
tớch cc chuyn ủi c cu cõy trng, vt nuụi, ỏp dng cỏc tin b khoa hc k
thut vo sn xut, tng giỏ tr thu nhp trờn mt ủn v din tớch; thc hin
nhim v xõy dng c s h tng (ủin, ủng, trng, trm...) theo phng
chõm Nh nc v nhõn dõn cựng lm; qun lý v s dng tt cỏc ngun vn
vay, vn nhõn dõn ủúng gúp v cỏc ngun vn khỏc; phỏt trin s nghip vn
hoỏ, giỏo dc, y t, bo v mụi trng, thc hin tt cỏc chớnh sỏch xó hi, xoỏ
ủúi, gim nghốo
4. T tng h chớ minh v dõn ch trong lnh vc vn hoỏ - xó hi
a) V vn hoỏ:
Tip tc m rng cỏc hot ủng vn hoỏ, nhm nõng cao ủi sng vn hoỏ
KI L
vui ti lnh mnh v trỡnh ủ vn hoỏ ca nhõn dõn ủ phc v nhim v cng
c min Bc v ủu tranh thng nht nc nh. Tng cng cụng tỏc xut bn;
chỳ trng xõy dng c s ủu tiờn cho nn ủin nh Vit Nam; phỏt trin vng
chc ngnh sõn khu v ca v; lp thờm t sỏch v nh vn hoỏ, cõu lc b cỏc
c s v tng cng lónh ủo sinh hot vn ngh, vn hoỏ ca qun chỳng; ủy
mnh v lónh ủo phong tro th dc th thao. ng thi phi nõng cao cht
lng ca nn vn hc, ngh thut; ủo to bi dng thờm nhiu ti nng mi,
15
cường việc sản xuất, nhập nội thuốc và sử dụng ngun liệu trong nước. Đặc
biệt chú ý cơng tác y tế và vệ sinh ở miền núi, cơng tác bảo vệ sản phụ và hài
KI L
nhi. Y tế cơng trường, nơng trường, xí nghiệp, cơ quan cần chú trọng để làm tốt
hơn nữa nhiệm vụ bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ cho cơng nhân và cán bộ, nhất
là phụ nữ. Việc nghiên cứu đơng y và sử dụng hợp lý, theo khả năng lực lượng
đơng y cũng như học tập kinh nghiệm y học tiên tiến của các nước bạn và thế
giới, cần được tổ chức tích cực và chu đáo hơn, để xây dựng và phát triển nền y
tế nhân dân.
d) Về cơng tác thương binh:
16
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phổ biến sâu rộng trong nhân dân chính sách đối với thương binh, bệnh
binh và gia đình liệt sĩ, chú ý thương binh, bệnh binh về xã, nhất là thương binh,
bệnh binh miền Nam tập kết.
e) Về cứu tế xã hội:
OBO
OKS
.CO
M
Nghiên cứu kế hoạch giải quyết lâu dài nạn thiếu ăn của nhân dân các
Trong q trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta ln có quan
điểm, thái độ rõ ràng về tín ngưỡng, tơn giáo. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại
biểu tồn quốc lần thứ VII của Đảng năm 1991 đã khẳng định: "Tín ngưỡng, tơn
17
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Đảng và Nhà nước ta tơn
trọng quyền tự do tín ngưỡng và khơng tín ngưỡng của nhân dân, thực hiện bình
đẳng, đồn kết lương giáo và giữa các tơn giáo. Khắc phục mọi thái độ hẹp hòi,
thành kiến, phân biệt đối xử với đồng bào có đạo, chống những hành vi lợi dụng
OBO
OKS
.CO
M
tơn giáo phá hoại độc lập dân tộc và đồn kết dân tộc, chống phá chủ nghĩa xã
hội, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ cơng dân". Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong thời kỳ q độ lên chủ nghĩa xã hội cũng ghi rõ: "Tín ngưỡng, tơn giáo là
nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Thực hiện nhất qn chính sách
tơn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, đồng thời chống việc lợi dụng tín
ngưỡng để làm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân".
Những quan điểm của Đảng ta từ ngày thành lập đến nay chứng minh
rằng Đảng coi quyền tự do tín ngưỡng là một nhu cầu quan trọng của con người,
là một trong những quyền cơng dân, quyền chính đáng của con người. Vì vậy,
Đảng và Nhà nước ta ln ln tơn trọng đức tin của đồng bào theo tín ngưỡng,
tơn giáo khác nhau; tơn trọng quyền được theo bất cứ tơn giáo nào cũng như
OKS
.CO
M
ph, nm 2002, Nh nc trao tng Huõn chng c lp hng Nht v ủ
khng ủnh truyn thng ca ngnh qun lý Nh nc v tụn giỏo v xỏc lp c
ch qun lý theo ngnh - mt ngnh vn cú nhiu nột ủc thự, nhy cm, ngy
27-5-2005, Th tng Chớnh ph ký Quyt ủnh s 445/Q-TTg ly ngy 2-8
hng nm l Ngy truyn thng ca ngnh qun lý Nh nc v tụn giỏo. õy l
phn thng cao quý ca ng v Nh nc dnh cho cỏc th h lm cụng tỏc
tụn giỏo trong c nc.
(Ngun t liu: Ban Tụn giỏo Chớnh ph, TTXVN v Cụng bỏo)
IV. THC HNH DN CH
1. Xõy dng v hon thin cỏc ch ủ dõn ch rng rói
Ngay t nm 1941, trong chng trỡnh ca Mt trn Vit Nam ủc lp
ủng minh (Vit Minh), H Chớ Minh ủó thit k mt ch ủ dõn ch cng
hocho nc ta sau khi cuc cỏch mng do nhõn dõn thc hin thng li. ủú l
chng trỡnh thc hin mc tiờu dõn ch, xỏc ủnh rừ quyn v trỏch nhim ca
nhõn dõn trc vn mnh ca nc nh; gn ủc lp, t do ca t quc vi
quyn li ca tng ngi dõn. Chng trỡnh Vit Minh ủó khi dy sc mnh vụ
biờn ca nhõn dõn ginh chớnh quyn v tay mỡnh.Vi thng li ca Cỏch mng
Thỏng Tỏm nm 1945, mt tuyờn b v ch ủ dõn ch Vit Nam ủó ủc H
KI L
Chớ Minh nờu trong bnTuyờn ngụn ủ lp khia sinh nc Vit Nam Dõn Ch
Cng Ho ngy 2-9-1945, trong ủú cỏc giỏ tr v dõn ch ủc gn lin vi ủt
nc ủ lp, t do, hnh phỳc.
cng ủng dõn tc trong th ch chớnh tr nc ta. i vi giai cp cụng nhõn,
H Chớ Minh khng ủnh rng, cụng nhõn cú quyn thc s trong xớ nghip, v
t lm ch v t liu sn xut, h phi ủc lm ch trong vic qun lý, lm ch
trong vic phõn phi sn phm lao ủng. i vi nụng dõn, H Chớ Minh cho
rng, bao gi nụng thụn ngi dõn thc s nm chớnh quyn, nụng dõn phi
ủc gii phúng, thỡ mi cú dõn ch thc s. H Chớ Minh ủỏnh giỏ cao vai trũ
ca tng lp trớ thc trong tin trỡnh dõn ch hoỏ Vit Nam v cho rng lao
ủng trớ úc cú nhim v rt quan trng trong s nghip khỏng chin kin quc.
Ngi ủc bit quan tõm gii phúng ph n ủ ph n bỡnh ủng vi nam gii,
KI L
thc s tham gia tớch cc vo cỏc cụng vic xó hi. Ngi cng ủ cao vai trũ
lm ch ủt nc ca thanh, thiu niờn. i vi mt quc gia ủa dõn tc nh
Vit nam, H Chớ Minh quan tõm ủn vic ủm bo quyn lm ch ca tt c
nhõn dõn cỏc dõn tc v cho rng, phi lm cho cỏc dõn tc lm ch ủt nc,
mau chúng phỏt trin kinh t, vn hoỏ, thc hin cỏc dõn tc bỡnh ủng v mi
mt.
20
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Phỏt huy dõn ch ủi ủụi vi tng cng phỏp ch xó hi ch ngha,
ủm bo tht s tụn trng quyn lm ch ca nhõn dõn
vt lờn tỡnh trng thp kộm ca nn kinh t, rỳt ngn khong cỏch v
trỡnh ủ phỏt trin gia nc ta vi nhiu nc trờn th gii, trong ủiu kin
OBO
ra sc thc hin nhng ci cỏch xó hi, ủ nõng cao ủi sng ca nhõn dõn, thc
hin dõn ch thc s, Nhiu ln Ngi nhn ủi nhc li hai ch Tht s ,
Thc s nh l mt thuc tỡnh c bn khụng th thiu ca nn dõn ch ca
21
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chế độ ta nò vốn xa lạ với thứ dân chủ trừu tượng, dân chủ hình thức mà người
ta dễ dàng nghĩ tới là dân chủ trong xã hội tư sản.
Qua đó, có thể thấy dân chủ lả một nội dung lờn trong tư tương Hồ Chí
Minh. Theo người, thực hành dân chủ là cái chìa khó vạn năng có thể giải quyết
OBO
OKS
.CO
M
được mọi khó khăn. mọi chủ trương, đường lối, thuộc tất cả các lĩng vực kinh tế,
chính trị, văn hố, xã hội …Đều được người xem xét và giải quyết từ địa vị
người làm chủ và quyền làm chủ của nhân dân,
Để người dân được hưởng quyền dân chủ trong thực tế, khơng chỉ xác
nhận quyền đó trong hiến pháp và pháp luật, Chủ Tịch Hồ Chí Minh còn tạo
điều kiện vật chất và văn hố để người dân cao nâng cao năng lực làm chủ: nâng
cao dân trí, bồi dưỡng văn hố chính trị, phát triển tính tích cực trong dân, mở
mang kinh tế, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, khuyến
khích nhân dân tham gia giám sát cơng việc của các cơ quan nhà nước, từ dưới
lên trên.
OBO
OKS
.CO
M
nhng ủũi hi cp bỏch ca thi cuc. Khụng ch sỏng lp mt chớnh ủng
mỏcxớt lờninnớt kiu mi cho giai cp vụ sn Vit Nam, Ngi cũn thnh cụng
trong vic xõy dng v thc hin dõn ch trong ni b ng, ủ ng ta thc s
vng mnh, thc s l ngi lónh ủo, ngi ủy t trung thnh ca nhõn dõn.
Khụng ngoi mc tiờu gii phúng giai cp, gii phúng dõn tc v gii
phúng xó hi, ngay t khi mi ra ủi, ng Cng sn Vit Nam ủó nhn thc
sõu sc rng: cú th ủa s nghip cỏch mng ca nhõn dõn ta ủi ti thng li
hon ton, thỡ nht ủnh ng phi ủc t chc mt cỏch dõn ch. iu ủú cú
ngha l tt c mi cụng vic ca ng ủu ủc ton th cỏc ủng viờn, hon
ton bỡnh quyn v khụng cú ngoi l no, tin hnh trc tip hoc thụng qua
cỏc ủi biu; ủng thi tt c nhng ngi cú trỏch nhim trong ng, tt c cỏc
ban lónh ủo ca ng, tt c cỏc c quan ca ng ủu ủc bu ra, ủu cú
trỏch nhim phi bỏo cỏo v cú th b bói min[11]. Khụng phi ngu nhiờn,
ngay t nhng nm hot ủng thc tin v lý lun Qung Chõu nhm chun b
cho s ra ủi ca mt chớnh ủng vụ sn kiu mi Vit Nam, v trong sut quỏ
trỡnh sỏng lp, rốn luyn ng ta, H Chớ Minh li luụn quan tõm ủc bit ủn
vn ủ thc hin dõn ch trong ni b ng trờn c hai ni dung:
- Bỡnh ủng l tin ủ ca dõn ch trong ng
KI L
- Dõn ch nht trong ni b ng chớnh l cỏch lm vic, cỏch lónh ủo,
cỏch thc t phờ bỡnh v phờ bỡnh ca cỏn b ủng viờn.
Ch tch H Chớ Minh tng khng ủnh: trong ng, mi ủng viờn ủu
phi quỏn trit sõu sc nguyờn tc tp trung trờn nn tng dõn ch v dõn ch
ngha v ngang nhau trc ng, trc T quc v Nhõn dõn.
Khụng phõn bit cp bc, khụng mng ti ngụi th, ủa v, mi khi núi v
nhim v ca ngi ủng viờn, Ch tch H Chớ Minh ủu khng ủnh: Mi
ngi ủng viờn, mi ngi cỏn b t trờn xung ủu phi hiu rng: mỡnh vo
ng ủ lm ủy t cho dõn, l cụng bc ca dõn. Trc ng v Nhõn dõn, ai
ny ủu bỡnh ủng, cú khỏc chng l: ng viờn m l cỏn b, li l nhng cỏn
b cp cng cao thỡ trỏch nhim cng ln. Bi trong tay nhng cỏn b cp cao
KI L
ủú, phng tin, cụng c, quyn lc rng hn, d ủem li nhng li ớch thit
thc hn, song ngc li, nhng hu qu xu, nhng tỏc ủng ca nhng cụng
vic h lm cng vỡ vy m ln hn rt nhiu. Vỡ th, Ngi nhn mnh, bỡnh
ủng v dõn ch khụng ủng ngha vi co bng, vi bỡnh quõn ch ngha, v
H Chớ Minh ủó tng vit trong tỏc phm Sa ủi li lm vic (10/1947) v
trỏch nhim ca ngi ủng viờn nh sau: Nht l nhng ngi cỏn b v lónh
t, cng phi lm cho xng ủỏng lũng tin cy ca ng, ca dõn tc [7].
24
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Xác định rõ rằng, dân chủ trong nội bộ Đảng chính là tạo mọi điều kiện để
tất cả các đảng viên có thể tham gia đóng góp ý kiến cho Đảng, Người u cầu:
“Phải thật sự mở rộng dân chủ để tất cả đảng viên bày tỏ hết ý kến của mình;
phải gom góp ý kiến của đảng viên để giúp đỡ Trung ương” [6], nhằm tránh
OBO
OKS
lại những thói hư, tật xấu, những tàn dư của chủ nghĩa cá nhân. Tham ơ, lãng
phí, quan liêu - những căn bệnh xấu là kẻ thù của cơng cuộc xây dựng một chế
độ xã hội mới, đồng thời cũng là kẻ thù của người cán bộ đảng viên. Vì vậy,
25