tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh phú yên - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần An Vinh

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần An Vinh

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Đặng Văn Phan

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


iii

MỤC LỤC
Lời cám ơn ........................................................................................................................ i
Lời cam đoan ...................................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục các bảng........................................................................................................vii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài ..................................................................... 1
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................................... 2
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 7
5. Những đóng góp của luận văn ............................................................................... 10
6. Cấu trúc luận văn ................................................................................................... 11
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ
DU LỊCH ...................................................................................................................... 12
1.1. Cơ sở lí luận của tổ chức lãnh thổ du lịch .......................................................... 12
1.1.1. Các khái niệm liên quan .............................................................................. 12
1.1.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch ........................................................ 18
1.1.3. Hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch .................................................. 22
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch .................................. 24
1.1.5. Vai trò và mục tiêu của tổ chức lãnh thổ du lịch ......................................... 28
1.1.6. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá các hình thức tổ chức lãnh thổ du
lịch cấp tỉnh ........................................................................................................... 30
1.2. Cơ sở thực tiễn của tổ chức lãnh thổ du lịch ...................................................... 48
1.2.1. Tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam .......................................................... 48



3.2.6. Các giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch .............................................. 137
3.2.7. Tăng cường hợp tác liên ngành và quốc tế ................................................ 137
3.2.8. Các giải pháp khác..................................................................................... 138
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 139
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 144
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 149


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

KTXH

Kinh tế - xã hội

QL

Quốc lộ

TB


Bảng 1.5. Bảng đánh giá tổng hợp tuyến du lịch .......................................................... 47
Bảng 1.6. Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch ................................ 47
Bảng 1.7. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ....... 53
Bảng 2.1. Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ du lịch tỉnh Phú Yên .................. 62
Bảng 2.2. Diễn biến khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2000 – 2013 ...................... 72
Bảng 2.3. Doanh thu ngành du lịch Phú Yên giai đoạn 2000 - 2013 ............................ 76
Bảng 2.4. Cơ cấu doanh thu du lịch Phú Yên phân theo loại hình du lịch giai đoạn
2001 – 2010 ................................................................................................................... 78
Bảng 2.5. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Phú Yên .............................................. 79
Bảng 2.6. Cơ cấu lao động ngành du lịch Phú Yên, giai đoạn 2000 - 2013 ................. 81
Bảng 2.7. Kết quả tổng điểm đánh giá các điểm du lịch tỉnh Phú Yên ......................... 95
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch tỉnh Phú Yên ....... 97
Bảng 2.9. Kết quả tổng hợp điểm đánh giá các cụm du lịch tỉnh Phú Yên ................. 102
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các cụm du lịch tỉnh Phú Yên .... 103
Bảng 2.11. Kết quả tổng hợp điểm đánh giá các tuyến du lịch nội tỉnh Phú Yên....... 105
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch tỉnh Phú Yên .. 106
Bảng 3.1. Dự báo khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2010 – 2030 ........................ 115
Bảng 3.2. Dự báo doanh thu du lịch Phú Yên giai đoạn 2010 – 2030 ........................ 117
Bảng 3.3. Dự báo GDP du lịch Phú Yên giai đoạn 2010 – 2030 ................................ 118
Bảng 3.4. Dự báo nhu cầu buồng lưu trú giai đoạn 2010 –2030 ................................. 120
Bảng 3.5. Dự báo nhu cầu lao động ngành du lịch Phú Yên giai đoạn 2010 – 2030 .. 121


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống lãnh thổ du lịch (M.Bưchơvarốp, 1975) ............................... 19
Hình 2.1. Bản đồ Hành chính tỉnh Phú Yên năm 2013 ................................................. 57
Hình 2.2. Bản đồ Tài nguyên du lịch tỉnh Phú Yên ...................................................... 69
Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện lượt khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2000 - 2013 ..... 74

nguyên nhân của tình trạng đó là việc tổ chức lãnh thổ (TCLT). Lãnh thổ du lịch nếu
được tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội - môi trường trên cơ sở
khai thác tốt nguồn lực của tỉnh, tận dụng tối đa các nguồn lực bên ngoài.
Từ những điều trên, tôi đã chọn đề tài cho luận văn Thạc sĩ Địa lí học: “Tổ
chức lãnh thổ du lịch tỉnh Phú Yên”.
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
2.1. Mục đích
Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL) tỉnh Phú Yên và các
định hướng, giải pháp phát triển chủ yếu, có tính khả thi.


2
2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTDL, xây dựng hệ
thống tiêu chí để xác định các hình thức TCLTDL áp dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Kiểm kê và bước đầu đánh giá tài nguyên phục vụ TCLTDL ở tỉnh Phú Yên.
- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch và các hình thức TCLTDL ở Phú Yên
trên cơ sở các tiêu chí đã được xây dựng.
- Xác định các hình thức TCLTDL của tỉnh Phú Yên và đưa ra các định hướng,
giải pháp phát triển.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
- Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn tỉnh Phú Yên, ưu tiên nghiên
cứu các địa bàn trọng điểm, đồng thời xem xét mối quan hệ của Phú Yên với vùng du
lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu từ năm 2000 đến nay và định hướng đến
năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Về nội dung: Xây dựng hệ thống lãnh thổ du lịch ở các cấp điểm, cụm, tuyến,
đồng thời đánh giá tiềm năng cũng như thực trạng phát triển du lịch ở Phú Yên; đưa ra
các giải pháp khả thi để phát triển du lịch bền vững.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch Vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Đề án Phát triển
du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long đến 2020”... Đối với vùng du lịch Nam Trung Bộ,
ngày 16.05.2014, Viện Nghiên cứu phát triển du lịch đã tổ chức “Hội thảo tham vấn về
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030” tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Đây là bước chuẩn bị để
thực hiện quy hoạch tổng thể. TCLTDL tỉnh Phú Yên được hình thành căn cứ trên
những hoạch định chiến lược cũng như những mục tiêu trong quy hoạch tổng thể.
TCLT cho du lịch một tỉnh không thể tách khỏi định hướng chung của vùng và quốc
gia.
Nhiều cuốn sách có giá trị liên quan đến du lịch và TCLTDL có thể kể đến như:
Nguyễn Minh Tuệ (1992) với “Phương pháp xác định mức độ tập trung các di tích lịch
sử, văn hoá theo lãnh thổ trong nghiên cứu địa lý du lịch” và “Nghiên cứu đánh giá tài
nguyên nhân văn phục vụ mục đích du lịch biển Việt Nam”. Hai tác phẩm trên đã đề


4
cập đến cách thức xác định mức độ tập trung tài nguyên du lịch và việc khai thác
chúng; việc phát triển du lịch biển, nơi mà Phú Yên cũng có thế mạnh.
Một số cuốn sách khác có giá trị tham khảo cao về cơ sở lý luận cho luận văn
như: Vũ Tuấn Cảnh và Lê Thông (1995): “Một số vấn đề về phương pháp luận và
phương pháp quy hoạch du lịch”. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương:
“Tài nguyên du lịch”, “Tổ chức lãnh thổ du lịch”. Phạm Trung Lương (1999): “Tài
nguyên và môi trường du lịch Việt Nam”, Phạm Trung Lương và nnk (2002): “Du lịch
sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam”. Nguyễn Đình Hòe
(2001): “Du lịch bền vững”. Trần Văn Thông (2005): “Quy hoạch du lịch”. Nguyễn
Minh Tuệ (2010): “Địa lí du lịch Việt Nam”… Những tài liệu trên đã đặt nền móng
cho việc nghiên cứu du lịch ở nước ta. Chúng đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan
đến những nghiên cứu trong luận văn như hệ thống các khái niệm về du lịch, du lịch
bền vững, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, tài nguyên du lịch, các nhân tố ảnh hưởng

nguyên sinh khí hậu phục vụ du lịch tỉnh Phú Yên thông qua các chỉ tiêu đơn lẻ và chỉ
tiêu tổng hợp. Đặng Duy Lợi, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Đức Hoa Cương, Nguyễn
Thục Nhu (2013) với “Xác định hệ thống tiêu chí của điểm khu du lịch sinh thái ở Việt
Nam”… Nhìn chung, những bài báo đã đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau trong lĩnh
vực du lịch đồng thời cung cấp những cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu
liên quan.
Một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ địa lí về đề tài du lịch đã được thực hiện
góp phần giải quyết một số vấn đề lí luận và thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam. Các
luận án tiến sĩ như Đặng Duy Lợi (1992) với đề tài: “Đánh giá và khai thác các điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du
lịch”, Nguyễn Thị Sơn (2000) với đề tài “Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát
triển du lịch sinh thái ở vường quốc gia Cúc Phương”, Trương Phước Minh (2003) với
đề tài “Tổ chức lãnh thổ du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng”, Phạm Lê Thảo (2003) với đề
tài: “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quang điểm phát triển bền vững”, Đỗ Thị
Mùi (2010) với đề tài “Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Sơn La”… Những
luận án tiến sĩ nêu trên là nguồn tài liệu tham khảo quý giá. Trong luận văn của mình,
tác giả đã tham khảo cách xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu, thang điểm đánh giá đối với
các điểm, cụm, tuyến du lịch và áp dụng cho Phú Yên; cách tổ chức lãnh thổ cho
ngành du lịch trên địa bàn một tỉnh, định hướng phát triển du lịch theo hướng bền
vững… Một số luận văn thạc sĩ như Nguyễn Văn Hoàng (2007) với “Đánh giá sức tải


6
sinh thái cho các điểm du lịch ven bờ và hải đảo trong vịnh Nha Trang - Khánh Hòa”.
Trong luận văn của mình, Nguyễn Văn Hoàng đã tiến hành đánh giá sức chứa cho các
điểm du lịch khu vực vịnh Nha Trang một cách bài bản và chi tiết. Có thể nói, đây là
một công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả về sức chứa du lịch. Ngoài ra còn có
một số tác giả khác: Nguyễn Quốc lập (2009) với đề tài “Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh
Hà Tĩnh”; Đoàn Thị Thơm (2009) với đề tài “Xây dựng một số điểm, tuyến du lịch
trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong tiến trình hội nhập”…

du lịch Phú Yên với du lịch của các tỉnh lân cận, với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên. Tuy nhiên, báo cáo chưa chỉ ra một cách cụ thể và rõ ràng cơ sở cho
liên kết vùng, định hướng cũng như giải pháp để thực hiện sự liên kết.
Năm 2011, nhân kỷ niệm Phú Yên 400 năm và năm du lịch quốc gia Duyên hải
Nam Trung Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Yên đã cho xuất bản cuốn sách
song ngữ Anh - Việt: “Du lịch Phú Yên”. Cuốn sách đã miêu tả một cách chi tiết và
hấp dẫn các địa điểm du lịch trong tỉnh, các lễ hội lớn trong năm, nhạc cụ truyền
thống, các làng nghề, các đặc sản ẩm thực… Đây thực sự là cuốn cẩm nang quan trọng
để quảng bá hình ảnh du lịch tỉnh Phú Yên đến du khách trong và ngoài nước. Cũng
trong dịp này, tỉnh cũng đã thành lập “Bản đồ du lịch Phú Yên” phục vụ công tác
nghiên cứu cũng như khai thác du lịch tỉnh.
Những đề tài nghiên cứu nói trên đã có những đóng góp đáng kể cho công tác
quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Phú Yên. Tuy nhiên, dưới góc độ TCLT vẫn chưa
có một đề tài nghiên cứu độc lập, có chăng chỉ là một phần trong các nghiên cứu.
Trong luận văn “Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Phú Yên”, tác giả có dịp được nghiên
cứu sâu hơn vấn đề này và có sự kế thừa của những tác giả đi trước.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Hệ thống lãnh thổ du lịch được tạo thành bởi
nhiều yếu tố: tự nhiên, văn hoá, lịch sử, con người. Chúng có mối quan hệ qua lại mật
thiết với nhau. Các yếu tố tự nhiên của Phú Yên khá đa dạng từ địa hình, khí hậu, cảnh
quan... Các yếu tố văn hoá lịch sử rất độc đáo, mang đặc trưng riêng. Tất cả những yếu
tố đó luôn được xem xét, đánh giá trong mối quan hệ tổng thể. Quan điểm tổng hợp
lãnh thổ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về du lịch tỉnh Phú Yên.


8
- Quan điểm hệ thống: Mỗi một lãnh thổ du lịch có mối tương quan với cấp
phân vị cao hơn và thấp hơn. Du lịch Phú Yên là một bộ phận của du lịch Nam Trung
Bộ. Trong khu vực, Phú Yên còn được xem như chiếc cầu nối giữa các tuyến du lịch

cũng như những vấn đề còn đang bỏ ngỏ. Trên cơ sở những tài liệu phong phú đó, việc
tổng hợp sẽ giúp chúng ta có một tài liệu toàn diện, khái quát về vấn đề nghiên cứu.
Đặc biệt hiện nay, việc khai thác các nguồn tài liệu qua mạng internet có vai trò quan
trọng trong việc tổng hợp các nghiên cứu liên quan. Thu thập, phân tích và tổng hợp
tài liệu từ các nguồn đáng tin cậy còn cung cấp cho ta những số liệu, những thông tin
có giá trị phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Trong luận văn, phương pháp này được tác
giả sử dụng nhiều trong Phần mở đầu: Mục 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề; Chương 1:
Mục 1.1. Cơ sở lý luận của tổ chức lãnh thổ du lịch.
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê: Nghiên cứu hoạt động du lịch có
rất nhiều số liệu ở nhiều lĩnh vực như lực lượng lao động, số lượng cơ sở lưu trú,
lượng khách, doanh thu, vốn đầu tư... Các số liệu đó đều mang tính định lượng.
Nghiên cứu, phân tích các số liệu này để có những nhận định, đánh giá khoa học, phù
hợp với thực tế. Các số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu từ Viện Nghiên cứu
phát triển du lịch, Tổng cục du lịch, Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Phú Yên cung cấp. Trên cơ sở nguồn số liệu đó tác giả tiến hành
xử lí, phân tích để có những dự báo phù hợp, đồng thời có thể xây dựng được bản đồ,
biểu đồ và đưa ra được những kết luận chân thực, chính xác. Trong luận văn, phương
pháp này được tác giả dùng nhiều ở Chương 2: Mục 2.2.1.1. Khách du lịch; 2.2.1.2.
Doanh thu du lịch; 2.2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; 2.2.1.4. Lao động trong
ngành du lịch.
- Phương pháp nghiên cứu thực địa: Địa lí học nói chung và địa lí du lịch nói
riêng luôn gắn mình với thực tiễn. Để hoàn thành luận văn, tác giả đã tiến hành khảo
sát hầu hết các điểm du lịch trọng yếu của tỉnh. Đây là cơ sở để đánh giá cụ thể các
điểm, cụm, tuyến du lịch bằng điểm số. Phương pháp này giúp người nghiên cứu tiếp
cận vấn đề một cách chủ động, sát sao, có hiểu biết thực sự, tránh những ý kiến chủ
quan và gắn nghiên cứu với thực tiễn. Phương pháp này được tác giả thể hiện rõ trong
Chương 2: Mục 2.2.2 Thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thổ.
- Phương pháp bản đồ: Việc trình bày những dữ kiện du lịch trên bản đồ là rất
cần thiết. Điều này giúp nắm được những thông tin quan trọng, đáp ứng cho việc đi lại,
tham quan, giải trí, ăn ở… Để xây dựng được bản đồ cho luận văn, đề tài có sử dụng

tuyến, cụm du lịch để áp dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích nguồn lực và thực trạng phát triển du lịch, đánh giá TCLTDL qua
các tiêu chí đã được xây dựng ở địa bàn tỉnh Phú Yên.


11
- Đề xuất được định hướng và các giải pháp cụ thể để TCLTDL tỉnh Phú Yên
có hiệu quả hơn.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức lãnh thổ du lịch.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh
Phú Yên.
Chương 3: Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Yên đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 và các giải pháp thực hiện.


12

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ
CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
1.1. Cơ sở lí luận của tổ chức lãnh thổ du lịch
1.1.1. Các khái niệm liên quan
- Du lịch
Từ xa xưa, du lịch đã xuất hiện và trở thành một hiện tượng khá quan trọng
trong đời sống của con người. Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu được trong đời sống văn hoá, xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, có rất nhiều
tác giả quan tâm đến du lịch và có nhiều khái niệm về du lịch.
Từ du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ
này được Latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” trong tiếng Pháp nghĩa là

ra khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: “Du lịch là hoạt động về
chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại
đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài hoạt động
để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm” [dẫn theo 41, trang 6].
Luật Du lịch Việt Nam (2005), chương I, điều 4, khoản 1 định nghĩa: “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định” [44].
Như vậy có thể thấy có rất nhiều quan niệm khác nhau về du lịch ở từng nơi,
từng thời điểm và từng tác giả nghiên cứu. Theo thời gian những quan niệm về du lịch
cũng thay đổi và hoàn thiện hơn. Ở nước ta, quan niệm “du lịch” trong Luật Du lịch
Việt Nam (2005) là được thừa nhận rộng rãi hơn cả. Tuy có nhiều cách nhìn khác nhau
nhưng nhìn chung, du lịch được hiểu là một dạng hoạt động của con người liên quan
đến việc di chuyển chỗ ở đến một nơi khác trong một khoảng thời gian ngắn để thoả
mãn việc nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, khám phá... Du lịch là một hoạt động đặc thù có
nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch
vừa có đặc điểm kinh tế, vừa có đặc điểm văn hóa - xã hội.
Trong xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ, trên thế giới những năm gần đây
xuất hiện nhiều khái niệm mới về du lịch: du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch
bền vững, du lịch cộng đồng...
Du lịch sinh thái: Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về du lịch sinh thái lần đầu


14
tiên được Hector Ceballos – Lascurain đưa ra năm 1987: “Du lịch sinh thái là du lịch
đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên
cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được
khám phá” [dẫn theo 12, trang 8].
Từ đó đến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái của các nhà
nghiên cứu. Tại Việt Nam, Hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển Du lịch sinh

tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn được bản sắc văn hoá của địa phương [15, trang 17].
Sản phẩm du lịch: Theo luật du lịch Việt Nam (năm 2005) “Sản phẩm du lịch là
tâp hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi
du lịch” [44].
Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch:
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Dịch vụ du lịch
Tài nguyên du lịch gồm có: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn.
Dịch vụ du lịch gồm có: Dịch vụ lữ hành; vận chuyển; lưu trú, ăn uống; vui chơi
giải trí; mua sắm; thông tin, hướng dẫn; dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung.
Các loại hình du lịch: Có nhiều tiêu chí phân loại các loại hình du lịch. Trong
luận văn này, tác giả sử dụng tiêu chí phân loại theo mục đích chuyến đi để tiện sử
dụng cho việc đưa ra định hướng phát triển du lịch Phú Yên trong chương 3. Theo tiêu
chí này, loại hình du lịch gồm có:
- Du lịch thuần túy: là chuyến đi chỉ với mục đích du lịch. Loại hình này gồm có:
Du lịch tham quan; du lịch giải trí; du lịch thể thao; du lịch khám phá; du lịch nghỉ
dưỡng.
- Du lịch kết hợp: là chuyến đi ngoài mục đích du lịch còn có những lý do khác.
Loại hình này bao gồm: Du lịch tôn giáo; du lịch học tập nghiên cứu; du lịch thể thao
kết hợp; du lịch công vụ; du lịch chữa bệnh; du lịch thăm thân.
- Tổ chức lãnh thổ
Có rất nhiều khái niệm về TCLT. Có thể chia thành hai nhóm: khái niệm của
các nhà địa lí Xô Viết và khái niệm của các nhà địa lí phương Tây.
Đối với các nhà địa lí Xô Viết: Tổ chức lãnh thổ theo nghĩa rộng bao gồm phân
công lao động theo lãnh thổ, phân bố lực lượng sản xuất, sự khác biệt về vùng trong
quan hệ sản xuất, mối quan hệ tương hỗ giữa xã hội và thiên nhiên, các vấn đề về
chính sách. Theo nghĩa hẹp, nó bao gồm tổ chức lãnh thổ - hành chính của nhà nước,
quản lý vùng về sản xuất, sự hình thành các thành tạo lãnh thổ về tổ chức - kinh tế, xác
định các khách thể vùng quản lý, phân vùng KTXH… Có thể đưa ra định nghĩa ngắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status