ứng dụng moodle để xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm thực hành vật lí lớp 10 (nâng cao) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÍ

----

Nguyễn Thị Minh Quỳnh

ỨNG DỤNG MOODLE ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CÁC BÀI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VẬT LÍ
LỚP 10 (NÂNG CAO)

Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÍ (VẬT LÍ)
Mã số: 102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. ThS. Mai Hoàng Phương.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09/05/2013


2

Mục lục
Trang phụ bìa………………………………………………………………...1
Mục lục.............................................................................................................2
Lời cảm ơn .......................................................................................................4
Mở đầu .............................................................................................................5
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống Moodle
trong dạy học thí nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10. .....................................................9
1.



3

5.

Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng Moodle hỗ trợ dạy – học các bài thí

nghiệm thực hành Vật lí lớp 10. ............................................................................29
Chương 2. Xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 với sự hỗ
trợ của phần mềm Moodle. .......................................................................................33
1.

Các yếu tố chính của tự học ..............................................................33
1.1. Tự học là gì? .................................................................................33
1.2. Các hình thức tự học: ....................................................................34
1.3. Quy trình tự học ............................................................................34

2.

Những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học các bài

thí nghiệm thực hành và sự trợ giúp của giáo viên đối với các vấn đề trên: ........35
2.1. Những khó khăn mà học sinh gặp phải trong quá trình tự học ....35
2.2. Trợ giúp của giáo viên: .................................................................37
3.

Xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10 với sự hỗ trợ

của phần mềm Moodle ..........................................................................................38

kiện hết sức thuận lợi cho em hoàn thành luận văn, đặc biệt là quá trình thực
nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè trong
suốt thời gian qua đã luôn giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực hiện đề
tài.
Tp. Hồ Chí Minh 2013.


5

Mở đầu
1.Đặt vấn đề:
Khẩu hiệu của UNESCO đặt ra cho Giáo dục và Đào tạo của thế kỉ XXI là:
"Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ
tiếp thu khác nhau”. Và để làm được theo khẩu hiệu đó thì việc giáo dục không chỉ
gói gọn trong phạm vi nhà trường mà nó cần được mở rộng về không gian, thời gian
và đa dạng hơn về cách tổ chức dạy học cũng như cách tiếp cận với tri thức để đáp
ứng nhu cầu “ tự học” cũng như “ học suốt đời” của mỗi người. Theo đề án "Xây
dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" của Chính phủ cũng nêu rõ: "Xây dựng
cả nước trở thành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là tạo cơ hội và điều kiện
thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học
liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh
tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi
tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xây
dựng xã hội học tập". Vì vậy để giải quyết cho vấn đề này thì việc nghiên cứu đưa
hệ thống học trực tuyến kết hợp với phương pháp học truyền thống là một trong
những cách giải quyết tối ưu và cần thiết nhất.
Với những ưu điểm và tính năng của mình, công nghệ thông tin đã góp phần
cải tạo và đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học. Trong đó, E learning là một trong những cách ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học được
xem là hữu hiệu đáp ứng cho nhu cầu "Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học


-

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng khai thác, vận dụng Internet vào hoạt động
dạy và học trong trường phổ thông hiện nay.

-

Nghiên cứu, đánh giá một số mô hình đào tạo trực tuyến ở Việt Nam hiện
nay.

-

Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm Moodle vào xây dựng mô hình học kết hợp
để dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông.

-

Nghiên cứu cấu trúc nội dung và xây dựng các bài thí nghiệm thực hành Vật
lí 10 ( Nâng cao)
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

-

Nghiên cứu văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủ trương
chính sách trong giáo dục, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục.

-

cho học sinh trước khi tiến hành thí nghiệm với dụng cụ thật. Về phía học sinh sẽ
được chủ động hơn trong các bài học, nắm được các dụng cụ thí nghiệm các bước
tiến hành, góp phần nâng cao vai trò của thí nghiệm. Bên cạnh đó đề tài cũng xây
dựng một quy trình đánh giá kết quả chặt chẽ hơn so với cách đánh giá thông
thường là qua bài báo cáo. Ở đây việc đánh giá kết quả bài thí nghiệm kết hợp bài
báo cáo trên lớp với những hoạt động trên trang web có ứng dụng hệ thống quản lí
Moodle.
9. Cấu trúc khóa luận
-

Mở đầu: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu.

-

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống Moodle
trong dạy học thí nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10.

-

Chương 2: Ứng dụng Moodle để xây dựng các bài giảng thí nghiệm Vật lí
phổ thông lớp 10 tích hợp theo chuẩn Scorm.

-

Kết luận và đề nghị.

-

Tài liệu tham khảo.



 Thí nghiệm vật lí mở đầu: là thí nghiệm mà giáo viên thực hiện ở đầu tiết
học chỉ chiếm khoảng từ 5 đến 10 phút. Mục đích của thí nghiệm là nhằm tạo ra
một hiện tượng Vật lí, tạo ra tình huống có vấn đề. Từ đó, dẫn vào nội dung cần
nghiên cứu.
Ví dụ: Khi dạy bài rơi tự do trước khi bắt đầu vào bài học, giáo viên thực
hiện thí nghiệm sau: thả rơi hai tờ giấy xuống đất ở cùng một độ cao. Một tờ để
nguyên và một tờ vo tròn . Nhận thấy ngay tờ giấy vo tròn rơi xuống trước tuy cà
hai đều có cùng khối lượng. Từ đó đặt ra vấn đề là sự rơi của các vật không chịu
sức cản của không khí có phụ thuộc vào khối lượng hay không?


10



Thí nghiệm nghiên cứu : là những thí nghiệm có mức độ và quy mô

lớn ( trong phạm vi dạy học) về thiết bị, về hệ thống các thao tác và về thời gian.
Mục đích của thí nghiệm là tác động trực tiếp lên đối tượng để nghiên cứu những
thuộc tính vật lí của chúng hoặc tìm ra những định luật vật lí. Đặc điểm của loại
thí nghiệm này là thí nghiệm định lượng. Trong loại thí nghiệm này người ta còn
phân ra hai loại đó là : thí nghiệm khảo sát và thí nghiệm kiềm chứng – minh họa.
 Thí nghiệm khảo sát là loại thí nghiệm tiến hành theo con đường quy nạp.
Từ những kết quả của nhiều lần thí nghiệm, trong cùng những điều kiện
nhất định mà khái quát hóa thành một kết luận chung cho các hiện tượng
cùng loại.
 Thí nghiệm kiểm chứng – minh họa là loại thí nghiệm tiến hành theo con
đường diễn dịch. Những kết quả của các thí nghiệm này sẽ kiểm chứng
hoặc minh họa cho những kết luận rút ra từ con đường tiên đề hoặc là từ

1.1.2. Thí nghiệm thực hành:
-

Theo tài liệu [1] của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, thí nghiệm thực hành là thí
nghiệm trong đó giáo viên tổ chức và hướng dẫn cho học sinh thực hành các
thí nghiệm vật lí nhằm mục đích tác động trực tiếp lên đối tượng vật lí để
nghiên cứu chúng.

-

Các loại thí nghiệm thực hành: Cũng theo [1] thí nghiệm thực hành gồm các
loại sau đây:
 Thí nghiệm thực hành trên lớp : là loại thí nghiệm do học sinh thực hiện
trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm mục đích nghiên cứu kiến
thức mới. Ví dụ : thí nghiệm mở đầu nhằm nêu ra một hiện tượng cần
nghiên cứu như sự rơi tự do, định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt.
 Thí nghiệm thực hành trên phòng thí nghiệm: là thí nghiệm do học sinh
thực hiện trên các phòng thí nghiệm của nhà trường với thời gian từ một
đến hai tiết. Các thí nghiệm loại này thường là các thí nghiệm được tiến
hành sau khi đã học xong và nắm vững các kiến thức đã học. Ví dụ thí
nghiệm kiểm chứng quy tắc hợp lực đồng quy, kiếm chứng quy tắc hợp
lực song song cùng chiều. Thuộc loại này còn có các thí nghiệm đo các
đại lượng vật lí như đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng, đo hệ số ma sát
nghĩ, đo hệ số ma sát trượt…
 Thí nghiệm thực hành tại nhà : là loại thí nghiệm do học sinh thực hiện ở
nhà dưới sự hướng dẫn trên lớp của giáo viên.Ví dụ: thí nghiệm quan sát
hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thí nghiệm quan sát hiện tượng tán sắc ánh
sáng…Các thí nghiệm thuộc loại này thường quan sát, định tính vì học
sinh không thể tự làm các thí nghiệm định lượng.


khía cạnh cần nghiên cứu của từng hiện tượng và quá trình, giúp học sinh dễ
quan sát, dễ theo dõi và dễ tiếp thu bài.

-

Thí nghiệm giúp học sinh hoàn thiện các phẩm chất và phát triển toàn diện:
Qua quá trình tiến hành thí nghiệm, học sinh được rèn luyện và hoàn thiện
các kĩ năng mà học sinh cần có như khả năng làm việc cá nhân hoặc làm việc
nhóm, tinh thần tập thể, chịu trách nhiệm với công việc của mình. Mặt
khác, học sinh có cơ hội trong việc rèn luyện kĩ năng thực hành, góp phần
thiết thực vào việc học tập và nghiên cứu sau này. Thí nghiệm còn là điều
kiện để học sinh rèn luyện những phẩm chất của người lao động như đức tính
cẩn thận, kiên trì, trung thực.


13

2. Thực trạng việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở trường
trung học phổ thông :
2.1. Thực trạng của việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành ở các
trường trung học phổ thông
Trong quá trình thực tập ở trường Trung học phổ thông Trưng Vương thông
qua phiếu điều tra khảo sát, em đã thống kê các ý kiến và nhận thấy rằng có rất
nhiều điều bất cập cũng như khó khăn trong việc dạy và học các bài thí nghiệm thực
hành.
- Về việc dạy các bài thí nghiệm thực hành còn một số thực trạng sau đây:
 Nhà trường chưa thực sự quan tâm trong việc khai thác sử dụng thiết bị thí
nghiệm cũng như chưa có chính sách ủng hộ, khích lệ các giáo viên sử dụng
thiết bị thí nghiệm trong giảng dạy.
 Giáo viên ở các trường trung học phổ thông có kinh nghiệm trong việc giảng

 Nhiều học sinh không biết các dụng cụ thí nghiệm, chức năng, cách lắp
đặt dẫn đến lắp ráp sai làm hư hỏng dụng cụ.
 Xử lí số liệu cũng như tính toán sai số còn yếu, học sinh chỉ biết tính toán
sai số theo công thức sách giáo khoa chứ chưa chứng minh được.
 Giáo viên phải làm việc nhiều, hướng dẫn nhiều nhưng không bao quát
được hết lớp và không kịp thời gian.
-

Về việc học các bài thí nghiệm thực hành :

 Học sinh không quan tâm nhiều đến các bài thí nghiệm thực hành do các bài
thí nghiệm thực hành không nằm trong nội dung thi.
 Học sinh gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu liên quan đến các bài thí
nghiệm thực hành khi muốn tự học ở nhà.
 Học sinh còn yếu trong việc viết báo cáo nhất là trong việc tính sai số, vẽ đồ
thị.
 Nhiều học sinh không có kĩ năng thực hành dẫn đến việc khi tiến hành thí
nghiệm trên lớp làm hư hại dụng cụ thí nghiệm, trong đó có nhiều dụng cụ
mắc tiền.
2.2. Đề xuất biện pháp giải quyết thực trạng :
Sau đây xin đề xuất một số biện pháp để giải quyết thực trạng trên :


15

 Nhà trường cần nhìn rõ được tầm quan trọng của thí nghiệm Vật lí từ đó đưa ra
các chính sách thích hợp như :
 Khuyến khích giáo viên sử dụng thiết bị thí nghiệm trong các tiết học, tổ chức
các tiết thí nghiệm theo phân phối chương trình.
 Tổ chức các cuộc thi về khai thác và cải tạo các thiết bị thí nghiệm do giáo viên

Moodle để ứng dụng trong việc dạy – học các bài thí nghiệm thực hành là khả thi
nhất bởi nó dễ dàng thực hiện và có thể cùng lúc giải quyết được nhiều thực trạng
như giúp tiết kiệm thời gian, giúp cung cấp tài liệu về bài thí nghiệm thực hành cho
học sinh, giúp giáo viên quản lí và đánh giá quá trình học bài thí nghiệm thực hành
tốt hơn. Vì vậy em chọn giải pháp cuối cùng để nghiên cứu và triển khai xây dựng.
Trong phần tiếp theo xin giới thiệu Cơ sở lí luận về sử dụng hệ thống Moodle trong
dạy học các bài thí nghiệm thực hành Vật lí lớp 10

3. Cơ sở lí luận về sử dụng hệ thống Moodle trong dạy học thí
nghiệm Vật lí phổ thông lớp 10.
3.1. Tổng quan về E-learning và Moodle.
3.1.1. Tổng quan về E-learning.
-

Có rất nhiều quan niệm về E-learning, mỗi quan niệm thể hiện một khía
cạnh, một góc độ nhìn khác nhau về E-leaning. Một số khái niệm điển hình
về E-learning:

 E-Learning là sự hội tụ của học tập và Internet (Howard Block, Bank of
America Securities) [7].
 E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc.)[8]
Với hai khái niệm trên thì E-learning là phải gắn liền với Internet, nếu không sử
dụng Internet thì không phải là E-leaning.
 E-Learning là việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử.
Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape,
các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT )
(Sun Microsystems, Inc .)[8].



 Sử dụng hệ thống quản lí học tập.
 Thuận tiện, linh hoạt, có thể học mọi lúc mọi nơi.
- Ưu điểm:


18

 Thời gian :
 Tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí đi lại của học sinh và giáo viên.
 Có thể nới rộng hoặc rút ngắn thời gian học.
 Tiết kiệm thời gian viết bảng của giáo viên.
 Học sinh có thể tự điều chỉnh thời gian học phù hợp với thời khóa biểu của
mình
 Điều kiện dạy và học :
 Tạo điều kiện học tập cho tất cả mọi người không phân biệt vùng miền.
 Chi phí đào tạo thấp.
 Tự động hóa quá trình kiểm tra, cho điểm và đánh giá.
 Có thể kết nối với các trung tâm đào tạo khác.
 Giải quyết vấn đề thiếu giáo viên ở vùng sâu,vùng xa.
 Tăng cường tính chủ động của người học.
 Giáo viên không phải tốn nhiều công sức.
 Có thể trao đổi và thảo luận theo nhiều cách khác nhau như chat, forum
 Tài nguyên bài giảng :
 Có thể tích hợp các phần mềm tin học khác giúp cho việc học có hiệu quả và
hứng thú hơn.
 Có thể sử dụng chung các tài nguyên bài giảng, giáo án điện tử, giáo án Elearning, tiết kiệm chi phí.
 Các tài liệu và giáo trình trong một khóa học có tính đồng bộ cao.
-

Nhược điểm :

 Tự điều chỉnh và chủ động trong khóa học: Với đặc trưng của E – learning
là dạy và học trực tuyến thì người học đóng vai trò trung tâm, hoàn toàn khác
biệt với phương pháp truyền thống. Người học chủ động trong việc chọn
khóa học, tốc độ học cũng như khối lượng kiến thức mà họ muốn thu nhận.
 Tính tương tác và hợp tác cao: Người học có thể giao lưu và tương tác với
nhiều người cùng lúc. Người học cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm
học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà. Đối với phương pháp
truyền thống người học thường thụ động và ngại phát biểu, trao đổi với giáo
viên vì tâm lí sợ giáo viên, sợ sai hay ngại đứng trước đám đông nhưng với E
– learning người học có thể thoải mái trao đổi với giáo viên.
 Tính đồng bộ: Vì tất cả các tài liệu và giáo trình đều do một người biên soạn
hoặc nếu một nhóm người thì được xem xét, đồng bộ và được đưa lên trang
trực tuyến ngay từ ban đầu.


20

 Tính định hướng: Vì là học trực tuyến nên người học có thể định hướng cho
mình ngay từ đầu bằng việc chọn một khóa học phù hợp với mục tiêu, sở
thích và nhu cầu của bản thân điều đó góp phần đem lại hiệu quả cao hơn
cho khóa học.
-

Các hình thức học tập E – learning: Dựa vào mục đích của khóa học mà E –
learning được tổ chức dưới hai dạng :

 Học tập trực tuyến : là hình thức học tập toàn bộ là trực tuyến, từ khâu đăng
kí đến lúc kiểm tra kết thúc khóa học. Với hình thức học tập này toàn bộ ưu
điểm của E – learning được khai thác triệt để bên cạnh đó cũng có một số
nhược điểm như vai trò của giáo viên không được chú trọng và không khai

tùy theo thời gian mà giáo viên cài đặt để phù hợp với yêu cầu của cá nhân.
 Phân phối: Hệ thống quản lí học tập phân phối các khóa học trực tuyến, các
bài thi, bài kiểm tra, điều tra và các tài nguyên khác cho cả học viên và giáo
viên.
 Theo dõi: Giáo viên có thể theo dõi quá trình đăng nhập, làm bài kiểm tra
của học viên. Tất cả đều có lưu trữ, cho phép tạo báo cáo và có thể in ra.
 Trao đổi thông tin: học viên và giáo viên có thể trao đổi với nhau qua chat,
diễn đàn, e-mail, chia sẻ màn hình và e-seminar.
 Kiểm tra: cung cấp các mô-đun tạo bài kiểm tra như trắc nghiệm, khảo sát
cho phép học sinh làm bài kiểm tra. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động và đánh
giá kết quả của học viên, lưu trữ và tạo báo cáo để giáo viên dễ theo dõi.
 Nội dung: tạo và quản lý các đối tượng học tập (thường chỉ có trong LCMS).
-

Có rất nhiều loại LMS khác nhau. Một số LMS phổ biến hiện nay như : IBM,
BlackBoard, LRN, Moodle, WebCT…Trong khuôn khổ bài luận này xin giới
thiệu LMS Moodle- một phần mềm quản lí học tập mã nguồn mở, hướng tới
giáo dục và hoàn toàn phục vụ người làm trong ngành giáo dục, đang được
sử dụng rộng rãi ở nhiều nước.

-

Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể
chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet
hay các website học tập trực tuyến.[11]

-

Moodle rất dễ sử dụng với giao diện trực quan, giáo viên có thể nghiên cứu,
tìm hiểu và sử dụng thành thạo trong một thời gian ngắn. Moodle cho phép

các ngôn ngữ khác cũng như cho phép thiết kế các giao diện, tùy chọn thay
đổi giao diện để đưa vào hệ thống góp phần tăng cường tính năng của hệ
thống, tăng tính đa dạng của ngôn ngữ và phù hợp với nhu cầu của người
dùng.
 Về quản lí khóa học: Ở đây xin đề cập dưới vai trò là giáo viên. Khi đăng
nhập vào hệ thống giáo viên có thể thay đổi vai trò của mình thành học viên,
khách để có thể có cái nhìn tổng quát về khóa học. Ngoài chức năng tạo khóa
học mới, giáo viên có thể hạn chế và cho phép đối tượng nào tham gia vào
khóa học của mình. Khi học viên đăng nhập vào hệ thống giáo viên có thể


23

quản lí và kiểm soát các hoạt động của học viên như số lần đăng nhập, lần
đăng nhập người dùng, hoạt động cuối cùng học viên, số điểm bài kiểm tra
mà học viên đã làm. Giáo viên hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn các
định dạng khóa học theo tuần, tháng và các hoạt động hỗ trợ tùy theo nhu
cầu và mục đích của khóa học như các bài tập lớn, câu hỏi trắc nghiệm, khảo
sát, diễn đàn, chát….Những chức năng trên giáo viên có thể sửa đổi một
cách dễ dàng. Những thay đổi về khóa học từ lần đăng nhập cuối cùng sẽ
được hiển thị ở trang chủ giúp học viên dễ dàng theo dõi và quản lí. Bên
cạnh đó các lời nhắn, thông báo và bình luận của các thành viên khác sẽ
được gửi về e-mail mà học viên đã đăng kí.
 Về quản lí người dùng: Moodle có chức năng tạo tài khoản đăng nhập: Mỗi
học viên cần đăng kí tạo một tài khoản bằng mail của mình. Học viên sẽ
dùng tài khoản này để sử dụng cho tất cả các khóa học trong trang Web. Sau
khi đăng kí mỗi học viên sẽ có một hồ sơ riêng lưu trữ các thông tin cá nhân,
hình ảnh, các hoạt động và đóng góp của học viên đối với khóa học.Với tài
khoản và giao diện mà học viên sử dụng, học viên có thể thay đổi ngôn ngữ
phù hợp với nhu cầu của mình.Bên cạnh các chức năng trên Moodle còn có

 Mô-đun nhật kí (Jorunal): giúp học viên ghi chú lại những ý tưởng về bài học.
 Mô- đun điều tra khảo sát (Survey): nhằm giúp cho khóa học thêm hiệu quả,
nâng cao chất lượng của khóa học thông qua các phiếu khảo sát.
 Mô-đun bài thi (Quiz) chứa các dạng câu hỏi khác nhau như câu hỏi đúng sai,
câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi hình ảnh, câu hỏi ghép câu, câu hỏi điền
số…Với Moodle giáo viên có thể tạo ra ngân hàng câu hỏi và sử dụng trong
khóa học; điểm của học viên sẽ tự động được tính điểm, được lưu trữ và có
thể in ra; thời gian làm bài của học viên có thể được thay đổi và giới hạn tùy
theo mỗi bài; các bài kiểm tra có thể làm nhiều lần hoặc một lần tùy theo sự
lựa chọn của giáo viên và mỗi lần làm bài các câu hỏi sẽ được lựa chọn ngẫu
nhiên và sắp xếp tùy ý.
 Tài nguyên tương tác với người khác: là tài nguyên mà người dùng tương tác
với giáo viên.Trong Moodle nguyên thủy có năm loại:
 Mô-đun Chát (chat) : giúp các thành viên đang trực tuyến có thể trao đổi
thông tin với nhau nhanh chóng.


25

 Mô-đun diễn đàn (forum): giúp trao đổi, thảo luận các vấn đề trong khóa học.
 Mô-đun thuật ngữ (Glossary): giúp tạo ra một bảng thuật ngữ trong khóa học,
một cuốn từ điển nhỏ cho khóa học của mình.
 Mô-đun Wiki: Giúp xây dựng và quản lý các trang thông tin do nhiều thành
viên cùng hợp tác phát triển. Các thành viên có thể tham gia đóng góp và xây
dựng bài, Moodle sẽ lưu trữ lại các chỉnh sữa đó.
 Mô-đun hội thảo ( Workshop): Một hoạt động để đánh giá các tài liệu của
thành viên (Word, PowerPoint,…) mà họ nộp trên mạng. Mọi người tham
gia có thể đánh giá, nhận xét tài liệu của nhau. Giáo viên thực hiện đánh giá
cuối cùng, có thể kiểm soát thời gian bắt đầu và kết thúc.
3.2. Vai trò của hệ thống Moodle trong dạy - học các bài thí nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status