BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Nữ Diễm Hương
KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH – MARKETING
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Nữ Diễm Hương
KH Ó KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - MARKETING
Chuyên ngành: Tâm Lý Học
Mã số: 60 31 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2012
ĐTB
Điểm trung bình
SD
Độ lệch chuẩn
TB
Thứ hạng
HĐHT
Hoạt động học tập
SL
Số lượng
TCSS
Tiêu chí so sánh
N1
Năm nhất
N2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN BẬC ĐẠI HỌC ..........................................4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................4
1.1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới ......................................................4
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam ......................................................7
1.2. Cơ sở lý luận ......................................................................................................12
1.2.1. Hoạt động .................................................................................................12
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động .........................................................................12
1.2.1.2. Hoạt động học tập ............................................................................13
1.2.2. Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập ................................................33
1.2.2.1. Khái niệm khó khăn ..........................................................................33
1.2.2.2. Khái niệm khó khăn tâm lý ...............................................................34
1.2.2.3. Biểu hiện khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập .........................35
1.2.2.4. Nguyên nhân gây khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập............38
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KHÓ KHĂN TÂM
LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH – MARKETING................................................................................40
2.1. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu .................................................................40
2.1.1. Điều kiện nghiên cứu ................................................................................40
2.1.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng: ................................................................40
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................40
2.1.3.1. Mô tả phương pháp ...........................................................................40
2.1.3.2. Mô tả công cụ nghiên cứu .................................................................41
2.1.3.3. Phương pháp thống kê và phân tích kết quả bằng phần mềm SPSS .43
2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng về thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động
học tập của sinh viên năm nhất trường đại học Tài chính – Marketing ....................45
2.2.1. Thực trạng khó khăn tâm lý biểu hiện ở mặt chung của ba mặt nhận thức,
thái độ và hành vi của sinh viên trong các khâu của hoạt động học tập.............45
2.2.3.5. Thực trạng tác động của nguyên nhân đến khó khăn ở mặt thái độ ở
trong khâu tự học và sắp xếp thời gian tự học của sinh viên .........................95
2.2.3.6. Thực trạng tác động của nguyên nhân đến khó khăn ở mặt thái độ ở
trong khâu chuẩn bị bài trước khi học trên lớp của sinh viên ........................98
2.2.3.7. Thực trạng tác động của nguyên nhân đến khó khăn ở mặt thái độ ở
trong khâu ôn tập và hệ thống hóa tri thức của sinh viên .............................99
2.2.3.8. Thực trạng tác động của nguyên nhân đến khó khăn ở mặt thái độ ở
trong khâu tiếp thu và ghi chép bài vỡ trên lớp của sinh viên .................... 100
2.2.3.9. Thực trạng tác động của nguyên nhân đến khó khăn ở mặt thái độ ở
trong khâu chuẩn bị cho các kỳ thi và kiểm tra........................................... 101
2.2.4.Thực trạng về việc sử dụng những biện pháp nhằm giảm thiểu khó khăn
tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Tài chính
Marketing......................................................................................................... 104
2.2.4.1. Thực trạng về việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu khó khăn
tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Tài chính
Marketing .................................................................................................... 104
2.2.4.2. Một số biện pháp nâng cao thái độ - hành vi học tập cho sinh viên
trường đại học Tài chính – Marketing ........................................................ 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 110
1. Kết luận .............................................................................................................. 110
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 114
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 117
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Quan điểm về tám giai đoạn về khó khăn, khủng hoảng của Erikson.........5
Bảng 2.1 Mẫu khách thể nghiên cứu .........................................................................43
trước khi lên lớp ........................................................................................................70
Bảng 2.17 Thống kê và so sánh mức độ khó khăn tâm lý trong khâu ôn tập và hệ
thống hóa tri thức ......................................................................................................73
Bảng 2.18 Thống kê và so sánh mức độ khó khăn tâm lý trong khâu ôn tập và hệ
thống hóa tri thức ......................................................................................................74
Bảng 2.19 Thống kê và so sánh mức độ khó khăn tâm lý trong khâu tiếp thu và ghi
chép bài vỡ trên lớp của sinh viên ............................................................................76
Bảng 2.20 Thống kê và so sánh mức độ khó khăn tâm lý trong khâu tiếp thu và ghi
chép bài vỡ trên lớp của sinh viên ............................................................................78
Bảng 2.21 Khảo sát các yếu tố tác động tới việc lắng nghe tích cực và tiếp thu bài
học hiệu quả ..............................................................................................................79
Bảng 2.22 Khảo sát các yếu tố tác động tới việc lắng nghe tích cực và tiếp thu bài
học hiệu quả ..............................................................................................................81
Bảng 2.23 Thống kế và so sánh thực trạng khó khăn tâm lý trong khâu chuẩn bị cho
các kỳ thi và kiểm tra ................................................................................................83
Bảng 2.24 Thống kế và so sánh thực trạng khó khăn tâm lý trong khâu chuẩn bị cho
các kỳ thi và kiểm tra ................................................................................................85
Bảng 2.25 Khảo sát thực trạng nguyên nhân tác động đến sự khó khăn tâm lý
trong hoạt động học tập của sinh viên ......................................................................87
Bảng 2.26 Khảo sát và so sánh thực trạng nguyên nhân tác động đến sự khó khăn
tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên ...........................................................89
Bảng 2.27 Thực trạng ảnh hưởng của các nguyên nhân đến mức độ khó khăn các kỹ
năng trong khâu độc lập làm việc với giáo trình và tài liệu tham khảo ...................91
Bảng 2.28 Thực trạng ảnh hưởng của các nguyên nhân đến mức độ khó khăn các kỹ
năng trong khâu tự đánh giá và kiểm tra của sinh viên ............................................92
Bảng 2.30 Thực trạng ảnh hưởng của các nguyên nhân đến mức độ khó khăn các kỹ
năng trong khâu thảo luận - thuyết trình của sinh viên ............................................93
Bảng 2.31 Thực trạng ảnh hưởng của các nguyên nhân đến mức độ khó khăn các kỹ
học tiếp theo.
Đối với sinh viên trường đại học Marketing, số lượng sinh viên hàng năm trúng
tuyển vào trường là rất lớn. Trong đó, nhà trường luôn quan tâm chất lượng giáo
dục là hàng đầu. Vì vậy, thiết nghĩ việc đầu tư nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong
hoạt động học tập từ đó có những điều chỉnh trong hoạt động dạy và học cũng như
các chương trình hổ trợ hoạt động học tập khác cho sinh viên là hết sức cần thiết.
Với vị trí là một giảng viên chuyên ngành tâm lý học của trường, tôi cực kỳ
quan tâm đến thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên hổ
trợ cho chính hoạt động dạy của tôi và hổ trợ hoạt động học của sinh viên mà tôi
đảm nhiệm công tác giảng dạy. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “ Khó khăn tâm lý
trong hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Tài Chính Marketing”.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân về khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập
của sinh viên trường Đại học Tài chính Marketing, từ đó có những kiến nghị và đề
xuất giải pháp giúp sinh viên vượt qua những khó khăn nêu trên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài như: khó khăn tâm lý, khó khăn tâm lý
trong hoạt động học tập, hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Tài chính
Marketing, các khâu trong hoạt động học tập, các khâu trong hoạt động học tập của
sinh viên.
- Tìm hiểu thực trạng về khó khăn tâm lý trong các khâu của hoạt động học tập
của sinh viên.
- Tìm hiểu nguyên nhân khách quan và chủ quan gây nên khó khăn tâm lý trong
các khâu của hoạt động học tập của sinh viên.
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị giúp sinh viên vượt qua những khó khăn
tâm lý trong các khâu của hoạt động học tập của họ.
Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu.
7. Khách thể nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên mẫu là 300 sinh viên hiện đang học thuộc các khoa Khoa
tài chính – Ngân hàng, Khoa Marketing, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Khoa Quản
trị.
8. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN BẬC ĐẠI HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử nghiên cứu tâm lý, có rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
về sự khó khăn tâm lý trên nhiều lĩnh vực nói chung và khó khăn tâm lý trong hoạt
động học tập nói riêng. Sau đây là một số công trình nghiên cứu về vấn đề này:
1.1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Erikson (1902 – 1994) nhà tâm lý học, phân tâm học người Đức qua tác phẩm
“Childhood and Society – Tuổi thơ và xã hội” xuất bản năm 1963 ông đã xác định
các giai đoạn cuộc sống cá nhân có những khó khăn tâm lý có thể là những “khủng
hoảng” hay “khó khăn”, “sóng gió” cần được giải quyết trước khi bước sang giai
đoạn kế tiếp. Nếu giải quyết được những khó khăn này con người sẽ được cải thiện,
phát triển tốt đẹp, ngược lại những khó khăn tiếp tục với những khó khăn mới trong
giai đoạn sau con người sẽ thất bại. Cũng trong mỗi giai đoạn, con người bị đặt
Lo sợ
Giai đoạn 2 Tuổi thơ 1.5 – 3 tuổi
Tự tin
Chống lại
Nghi ngờ
Sáng kiến
Chống lại
Mơ hồ
Tiến bộ
Chống lại
Tự ti
Giai đoạn 3
Tuổi chơi 3 – 5 tuổi
Giai đoạn 4 Tuổi học 5 – 12 tuổi
Giai đoạn 5 Tuổi trẻ 12 – 18 tuổi
Giai đoạn 8 Cao niên 65 tuổi trở lên Hồi tưởng
Chống lại
Thất vọng
Giai đoạn 7
tuổi
Trưởng thành 25 – 65
tuổi
Ở giai đoạn 6, khả năng hội nhập của sinh viên phải được phát triển. Người
thanh niên nam hay nữ không thể sống cô lập; trái lại họ phải hội nhập vào xã hội vì
đây là tuổi thực sự đã trưởng thành mặc dù một số người còn ngồi trên ghế nhà
trường nhưng một số khác đã thực sự vào đời, lập gia đình, hội nhập với gia đình,
họ hàng và xã hội. Nói về giai đoạn này, Erikson nhấn mạnh đến vấn đề quan trọng
cần được quan tâm là quan hệ nam nữ. Tuổi này là tuổi lập gia đình hoặc chuẩn bị
lập gia đình. Đây là một sự phát triển thiết thực, cần thực hiện, không ai có thể từ
chối. Thực hiện mỹ mãn hay không phụ thuộc vào khả năng nhận diện cuộc sống
của thanh niên. Thiếu khả năng nhận diện này người thanh niên sẽ gặp những khó
khăn về mặt tâm lý trong cuộc sống như sẽ lúng túng, vụng về mỗi khi giao tiếp với
bạn bè khác phái và có thể bị cô lập. Hội nhập ở đây không có nghĩa là bắt buộc
5
giới thanh niên từ bỏ quan điểm riêng để hội nhập với bạn bè, xã hội mà là sự chấp
nhận cải tiến những quan điểm chưa phù hợp của bản thân và giữ lại những quan
đồng nghĩa với việc sinh viên đã chuyển đổi từ những yêu cầu bên ngoài thành
những yêu cầu bên trong bản thân họ và họ vượt qua những yêu cầu, đạt được
những giá trị cuộc sống. Ngược lại, họ sẽ gặp khó khăn trong tâm lý, là một lực cản
bản thân họ đến với các thành công trong cuộc sống. [28, tr85]
Bianka Zazzo trong công trình nghiên cứu một nhóm người lớn ở Pháp, cùng
với các cộng sự của mình thuộc trung tâm nghiên cứu trẻ em của đại học Paris 10 đã
tiến hành nghiên cứu về bước chuyển từ mẫu giáo lên cấp 1 của trẻ em. Tác giả đã
chỉ ra rằng khó khăn tâm lý lớn nhất mà trẻ em gặp phải làm cản trở đến sự thích
ứng với hoạt động học tập là “Sự thay đổi môi trường hoạt động một cách triệt để,
gọi là sự chuyển dạng hoạt động chủ đạo. Mẫu giáo lấy hoạt động vui chơi làm chủ
đạo, vừa học vừa chơi, hoạt động đa dạng, tính tự do tùy hứng cá nhân nặng hơn
tính chủ đạo của giáo viên. Bước vào lớp 1, học tập là chủ đạo, học sinh phải học
nghiêm chỉnh theo sự chỉ đạo của giáo viên, theo nguyên tắc lớp học”.[15, tr6]
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Trong nghiên cứu của mình về thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động học
tập của học sinh lớp 3, tác giả Lê Mỹ Dung đã nghiên cứu trên 493 học sinh lớp 3,
493 phụ huynh học sinh và 30 giáo viên giảng dạy ở 4 trường tiểu học ở các khu
vực khác nhau, bao gồm trường tiểu học Quan Hoa, Mê Linh (Hà Nội) và Đoàn Thị
Điểm, Âu Cơ (Đà Nẵng) đã phát hiện những loại khó khăn tâm lý và thứ bậc của
chúng như sau:
Khó khăn lớn thứ nhất, tiếp thu bài chậm.
Thứ hai, hay quên những gì đã học.
Thứ ba, khó tập trung chú ý.
Bên cạnh đó học sinh lớp ba cũng biểu hiện những khó khăn tâm lý khác như:
thiếu ý chí vượt qua khó khăn, dễ nản khi gặp thất bại trong học tập, gặp nhiều khó
khăn khi phải hoàn thành những nhiệm vụ học tập, hay bỏ dỡ công việc. Tác giả
cũng cho thấy ở gốc độ thích nghi với môi trường học tập học sinh cũng có những
biểu hiện khó khăn tâm lý ở nhiều mức độ khác nhau như: khó khăn lớn nhất là
“Kiểm soát cảm xúc của bản thân”, khó khăn thứ hai là “khó thiết lập mối quan hệ
viên đánh giá không tốt đứng thứ 3. Ngoài ra, cũng có một số nguyên nhân khách
quan khác là: 1. Có sự khác biệt về lối sống, văn hóa, ngôn ngữ, 2. Do lưu học sinh
Lào sống ở khu vực ký túc xá riêng, 3. Do ít hoạt động chung giữa giảng viên và
8
sinh viên, 4. Do môi trường giao tiếp bị hạn chế, do ít điều kiện gần gũi với giảng
viên. [30]
Nhận thấy đây là giai đoạn chuyển biến tâm lý quan trọng vì có sự khác biệt
giữa hoạt động học phổ thông và hoạt động học ở đại học. Tác giả Đặng Thanh Nga
đã nghiên cứu đề tài “Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên
trường Đại học Luật Hà Nội”. Đề tài này nghiên cứu trên 222 sinh viên thuộc 5
khoa khác nhau, trên đối tượng năm I và năm III). Tác giả đã có một số kết quả như
sau: tất cả những sinh viên được nghiên cứu đều gặp khó khăn tâm lý, và sự khó
khăn có sự chênh lệch lớn giữa sinh viên năm I và năm III. Để nghiên cứu về khó
khăn tâm lý trong hoạt động học tập tác giả đã tiến hành khảo sát mặt nhận thức,
xúc cảm và hành vi của các khâu trong hoạt động học như: đọc tài liệu, tự học,
chuẩn bị bài trước khi lên lớp, học tập trên lớp, chuẩn bị xemina, ôn tập, kiểm tra và
đánh giá, nghiên cứu khoa học. Kết quả nghiên cứu tác giả thấy sinh viên mức độ
gặp khó khăn tâm lý trong hoạt động học là ở mức bình thường và khâu mà sinh
viên khó khăn lớn nhất là nghiên cứu khoa học, kế đến là chuẩn bị xemina, hai hoạt
động điển hình nhất của giáo dục bậc đại học thì sinh viên lại nhiều khó khăn nhất,
điều đó cũng thể hiện họ chưa hội nhập với môi trường học tập mới và khâu mà
sinh viên ít gặp khó khăn nhất là hoạt động học trên lớp. Đồng thời khi xét mối
quan hệ tương quan nhận thức, xúc cảm và hành vi trong hoạt động học tập của sinh
viên, tác giả phát hiện khó khăn về nhận thức là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến hành
vi hơn cảm xúc, cả nhân tố cảm xúc và nhận thức cùng hợp lại làm tăng ảnh hưởng
đến khó khăn trong hoạt động học tập của sinh viên rất nhiều lần. Tác giả khẳng
định muốn giảm khó khăn trong hoạt động học tập cần chú ý giảm khó khăn trong
cao đẳng Bến Tre đã nghiên cứu đề tài “Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập
của sinh viên năm thứ nhất trường cao đẳng Bến Tre”. Kết quả tác giả đã cho thấy,
sinh viên năm nhất gặp khó khăn với toàn bộ những vấn đề trong học tập, trong đó
thể hiện đa mức độ, tính đa dạng, phức tạp không đồng đều nhau đối với từng khó
khăn. Theo tác giả, khó khăn lớn nhất là chưa thích ứng với phương pháp học tập;
thứ hai, không biết cách ghi chép và tiếp thu bài giảng; thứ ba, chưa thích ứng với
phương pháp giảng dạy của giảng viên; kế đến là không biết sắp xếp thời gian học
tập hợp lý, thụ động trong học tập, không biết nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp,
10
không có tâm thế sẵn sàng cho việc học tập, không tự tin vào bản thân nên chưa cố
gắng vượt qua khó khăn, sợ mắc sai lầm trong học tập là những khó khăn điển hình
nhất của sinh viên trường cao đẳng Bến Tre. Theo tác giả, một số nguyên nhân
chính gây nên tình trạng này là do một số nguyên nhân chủ quan như: không có
phương pháp học tập hợp lý, chưa quen với môi trường học tập ở bậc cao đẳng, do
thiếu kinh nghiệm sống và học tập một cách độc lập, do không hứng thú với ngành
học, do nổ lực của bản thân còn hạn chế, do chưa có ý thức học tập, do động cơ
chọn nghề của sinh viên, do thiếu thốn tình cảm của gia đình nên không an tâm cho
việc học tập. Trong đó hai nguyên nhân chính yếu nhất là chưa có phương pháp học
tập hợp lý, chưa quen với môi trường học tập ở bậc cao đẳng. Xét về mặt khách
quan thì thiếu nguồn tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo là nguyên nhân
chính mà sinh viên gặp phải. Trong đó nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng nhiều hơn
nguyên nhân khách quan. Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số hướng giải pháp để
hạn chế khó khăn tâm lý cho sinh viên cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường,
giảng viên và sinh viên. Phải thường xuyên tổ chức hội thảo, hướng dẫn sinh viên
phương pháp học tập. [13]
Cũng nghiên cứu về hoạt động học tập nhưng chỉ nghiên cứu về mảng ngoại ngữ
của sinh viên những năm đầu ở trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội. Một mảng mà
tính quốc tế và chính vì vậy mà nghiên cứu về những hạn chế tâm lý ảnh hưởng đến
kết quả của hoạt động học cũng được quan tâm, một mảng nghiên cứu mà trước đây
có thể nói là bị bỏ rơi.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Hoạt động
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động
Hoạt động là một đặc trưng của loài người, nhờ có hoạt động mà loài người có
thể tồn tại, tiến bộ và đạt được những thành tựu trên nhiều lĩnh vực như ngày nay.
Như vậy, hoạt động là một hình thức không thể tách rời với đời sống loài người.
Theo nhà tâm lý học A.N. Leontiev: hoạt động là một tổ hợp các quá trình con
người tác động vào đối tượng nhằm đạt được mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất
định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu chủ thể. Nói một cách
khác, hoạt động là mối liên hệ giữa khách thể và chủ thể, bao gồm quá trình khách
thể hóa chủ thể (tức chuyển năng lực của con người vào sản phẩm của hoạt động,
12
sản phẩm của lao động) và quá trình của chủ thể hóa khách thể (nghĩa là trong quá
trình đó con người phản ánh vật thể, phát hiện và tiếp thu đặc điểm của vật thể
chuyển thành tâm lý, ý thức, năng lực của chính mình. [19]
Như vậy, hoạt động của con người là vô tận. Vì hoạt động là sự thõa mãn nhu
cầu mà nhu cầu thì không bao giờ cạn. Khi đạt được nhu cầu này, con người sẽ hoạt
động để thỏa mãn nhu cầu mới và ở mức độ cao hơn. Từ những khái niệm nêu trên,
ta có thể nói rằng hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt
động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành. Về mặt bản chất, hoạt
động của con người mang 4 đặc điểm: mang tính tương đối, tính chủ thể, tính gián
tiếp và tính mục đích.
1.2.1.2. Hoạt động học tập
a. Hoạt động học