thực trạng công tác quản lý chất lượng bữa ăn của một số trường mầm non tại quận bình thạnh – tp hcm - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________

Nguyễn Phương Bình

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BỮA ĂN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG
MẦM NON TẠI QUẬN BÌNH THẠNH –
TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
___________________

Nguyễn Phương Bình

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BỮA ĂN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG
MẦM NON TẠI QUẬN BÌNH THẠNH –
TP.HCM

Chuyên ngành
Mã số

:

T
0

T
0

MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
T
0

T
0

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5
T
0

T
0

MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
T
0

T
0

1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................................6
T
0

0

6. Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................................8
T
0

T
0

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BỮA ĂN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON .................................................. 10
T
0

T
0

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: .......................................................................................10
T
0

T
0

1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan trực tiếp đến đề tài: ...................................11
T
0

T
0

T
0

T
0

1.3.1. Nội dung quản lý chất lượng bữa ăn trong mầm non ............................................20
T
0

T
0

1.3.2. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ .............................27
T
0

T
0

1.3.3. Quản lý đội ngũ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ [31] .....................................................29
T
0

T
0

1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn của trẻ ..................................................32
T
0

T
0

2.1.3. Mẫu khảo sát..........................................................................................................36
T
0

T
0

2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng bữa ăn trong trường mầm non: ...........38
T
0

T
0

2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch hóa .........................................................38
T
0

T
0

2.2.2. Thực trạng công tác chỉ đạo: .................................................................................41
T
0

T
0


2.3.1. Công tác lập kế hoạch............................................................................................54
T
0

T
0

2.3.2. Công tác tổ chức ....................................................................................................55
T
0

T
0

2.3.3. Công tác kiểm tra, đánh giá ...................................................................................56
T
0

T
0

2.3.4. Công tác động viên, khen thưởng ..........................................................................56
T
0

T
0

CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN CỦA

0

T
0

3.2. Một số biện pháp đề xuất: .........................................................................................59
T
0

T
0

3.2.1. Tăng cường hoạch định công tác quản lí chất lượng bữa ăn trong trường mầm non
.........................................................................................................................................59
T
0

T
0

3.2.2. Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện .................................................................60
T
0

T
0

3.2.3. Tăng cường công tác tổ chức ................................................................................60
T
0

T
0

3.3.3. Tăng cường công tác tổ chức ................................................................................63
T
0

T
0

3.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá ...............................................................64
T
0

T
0

KIẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 66
T
0

T
0

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 69
T
0

T
0


:

Cấp dưỡng

PH

:

Phụ huynh

HS

:

Học sinh

VSATTP

:

Vệ sinh an toàn thực phẩm

PHT BT

:

Phó hiệu trưởng bán trú

PHT CM


:

Độ trung bình


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
-

Dinh dưỡng là một phần quan trọng có thể nói là bậc nhất trong cuộc sống của
mỗi con người. Tuy nhiên, vấn đề này lại quá thông dụng, đến mức hầu như người
ta không còn chú ý lắm đến vai trò của nó. Điều này có thể tạm chấp nhận trong
thời gian trước đây, khi mà cuộc sống còn quá khó khăn, nhu cầu về dinh dưỡng
của con người chỉ gói gọn trong tiêu chuẩn là có đủ thức ăn cần thiết cho duy trì
sự sống và làm việc. Còn trong điều kiện hiện nay, với tình hình kinh tế xã hội
ngày càng phát triển, người ta có điều kiện hơn để tiếp cận với cuộc sống mới,
trong đó việc ăn uống trở thành một nhu cầu thiết yếu, và việc trang bị những kiến
thức về dinh dưỡng để có thể lựa chọn và áp dụng cho bản thân hoặc gia đình
mình một chế độ ăn uống hợp lý, đảm bảo sức khỏe, đang trở nên ngày càng thân
thiết. [14]

-

Đối với trẻ Mầm Non, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của trẻ
T
2

như: yếu tố di truyền, môi trường sống, dinh dưỡng,… Trong đó, các yếu tố liên
quan đến di truyền và môi trường sống thường khó thay đổi. Chính vì vậy, để giúp

2

dầu,… và giá cả thực phẩm. Chính vì vậy một số trường mầm non gặp nhiều khó
khăn trong việc tổ chức bữa ăn sao cho vừa đạt khẩu phần dinh dưỡng, vừa phù
hợp với tiền ăn thu được của học sinh.


-

Bên cạnh đó, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm rất đáng lo ngại, cụ thể qua kết
quả kiểm tra dư lượng độc chất trong nông sản ở một số chợ đầu mối thì có tới 4%
mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép (trong số hơn 4.200 mẫu rau). Đặc biệt, khi khảo
sát ở các siêu thị và doanh nghiệp chế biến- kinh doanh rau quả, số mẫu vượt mức
cho phép lên đến gần 8%, và còn phát hiện thực phẩm có sử dụng phụ gia độc hại
(hàn the, formol, chất tẩy trắng...). Chính vì điều này nên các trường mầm non cần
giám sát chặt chẽ việc lựa chọn thực phẩm và chế biến thức ăn, để đảm bảo được
vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo được sức khỏe trẻ.

-

Tóm lại, từ những lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng công tác
quản lý chất lượng bữa ăn của một số trường mầm non tại quận Bình Thạnh, thành
phố Hồ Chí Minh” nghiên cứu, để nâng cao công tác quản lý tại các trường mầm
non, tạo cho phụ huynh học sinh yên tâm khi gửi con đến trường.

2. Mục đích nghiên cứu:
-

Khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng bữa ăn của các trường mầm non
T

được đặc điểm của công tác quản lý chất lượng bữa ăn, đề xuất và thực thi các giải
pháp khắc phục tình trạng, sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý chất lượng bữa ăn
của các trường mầm non.


5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1

Nghiên cứu lý luận: Hệ thống hoá các tài liệu liên quan, xác lập cơ sở cho đề
T
2

tài.
5.2

Khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng bữa ăn của một số trường
T
2

mầm non tại quận Bình Thạnh, TP.HCM.
5.3

Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất
T
2

lượng bữa ăn của các trường mầm non.

6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Cơ sở phương pháp luận

- Phương pháp điều tra:
• Điều tra bằng phiếu khẩu phần dinh dưỡng trong các trường mầm non, xem
khẩu phần có cân đối và hợp lý không.
• Sử dụng các câu hỏi để thu thập số liệu nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất
lượng bữa ăn trong trường mầm non.
- Phương pháp quan sát :


Quan sát quá trình thực hiện của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên, và
nhân viên cấp dưỡng của các trường mầm non về cách tính khẩu phần dinh dưỡng, thực
hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc trẻ ăn,…
- Phương pháp phỏng vấn:
Trao đổi với Ban giám hiệu, giáo viên, đội ngũ cấp dưỡng về công tác tổ chức
bữa ăn đạt chất lượng trong trường mầm non.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BỮA ĂN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
-

Từ ngàn xưa, con người đã biết: ăn uống và sức khoẻ có mối quan hệ với nhau,
Hyporcat (460 – 377 TCN) đã đánh giá cao vai trò của sự ăn uống đối với sức khoẻ
và bệnh tật, nhất là đối với trẻ mầm non. Ông cho rằng: “Cơ thể khi còn trẻ cần nhiều
nhiệt hơn khi về già, vì vậy trẻ còn bé cần được ăn nhiều hơn”

-

Thực tiễn ở các nước hiện nay: trẻ em luôn được chăm sóc một chế độ dinh dưỡng

• “Điều tra tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo ở một số trường phía Bắc”, (
1989) của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm.


• “Tình hình cung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ ở một số trường mẫu giáo”,
(1992) của tác giả Võ Thị Cúc.
• “Khảo sát sự tăng trưởng chỉ số cân nặng, chiều cao của trẻ 36-48 tháng tuổi
trong các trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”, (2001) của tác giả Lê
Thanh Phong.
• “Khảo sát sự ảnh hưởng của dinh dưỡng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao, cân
nặng của trẻ từ 3-5 tuổi trong các trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”,
(2003) của tác giả Du Hoàng Hậu.
• ‘Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trong các trường
mầm non ở thành phố Hồ Chí Minh”, (2004) của tác giả Nguyễn Thị Phương
Anh.
• “Béo phì ở trẻ em và công tác tuyên truyền phòng chống béo phì trong các
trường mầm non”, (2005) của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh.
Những luận văn trên đã đề xuất được những giải pháp khả thi về chăm sóc sức khoẻ
trẻ em, tuy nhiên chưa ai nghiên cứu về quản lý chất lượng bữa ăn trong trường mầm non.
Tóm lại, công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ hiện nay rất quan trọng và mang tính cấp thiết,
thu hút sự quan tâm của các cơ quan, các nhà khoa học, các bậc phụ huynh. Chúng ta cần
khai thác, tổng hợp và kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, nhằm đưa ra các giải pháp quản
lý hiệu quả để nâng cao chất lượng bữa ăn trong trường mầm non. Đó chính là nội dung
chính mà đề tài luận văn này cần được nghiên cứu để làm sáng tỏ.

1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan trực tiếp đến đề tài:
1.2.1. Quản lí (QL): Quản lí được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
1.2.1.1. Khái niệm
 Theo quan niệm các nhà nghiên cứu nước ngoài:
- W.Taylor, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động đã nêu: “ QL là một nghệ

trong quản lí, quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lí. Quản lí nghiên cứu các mối
quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động cuả con người, của các tổ chức.

-

Tính khoa học: Tính khoa học của quản lí xuất phát từ tính quy luật của các mối quan
hệ quản lí trong quá trình hoạt động của tổ chức bao gồm những quy luật kinh tế,
công nghệ, xã hội… Những quy luật này nếu được các nhà quản lí nhận thức và vận
dụng trong quá trình quản lí tổ chức sẽ giúp họ đạt được kết quả mong muốn, ngược
lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường. Chỉ có thể nắm vững khoa học thì người
quản lí mới vững vàng trong việc xác định mục tiêu, bước đi, nguyên tắc và phương
pháp hành động trong tình hình hết sức phức tạp, đầy biến động của thực tiễn .

-

Tính nghệ thuật: Quản lí là một khoa học nhưng mang tính nghệ thuật. Kiến thức làm
cơ sở cho quản lí là một khoa học, còn vận dụng kiến thức đó để quản lí là một nghệ
thuật. Ở đây khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau. Mà ngược lại chúng phụ trợ


cho nhau.Tính nghệ thuật cuả quản lí xuất phát từ tính đa dạng phong phú, tính muôn
hình muôn vẻ cuả các sự vật và hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản lí.
1.2.1.3. Biện pháp quản lí:
-

Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác
quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý.

-


-

Tóm lại, biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của
công tác quản lý nhắm đạt được mục tiêu quản lý. Hay nói cách khác, biện pháp quản


lý là những phương pháp quản lý cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể
và tình huống cụ thể.
1.2.2. Khái niệm quản lí giáo dục (QLGD)
-

QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân
viên, tập thể sinh viên, cah mẹ sinh viên và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
[12].

-

QLGD được định nghĩa là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huy động, tổ chức,
điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục
(nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội[12].
1.2.2.1. Các chức năng của QLGD
Cũng như khoa học QL nói chung, QLGD cũng có bốn chức năng:
• Chức năng kế hoạch hoá (hoạch định)
• Chức năng tổ chức
• Chức năng chỉ đạo (điều khiển)
• Chức năng kiểm tra
Các chức năng này được thực hiện trên cơ sở các thông tin QL và nhằm thực hiện có


Chức năng kiểm tra thể hiện qua các quá trình kiểm tra nhằm xác định mức độ phù
hợp với các quyết định QL đã ban hành đối với hoạt động của các đối tượng QL. Quá
trình kiểm tra gồm 3 bước:
• Xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục
• Đo đạc việc thực hiện
• Điều chỉnh các sai lệch
1.2.2.2. Phương pháp QLGD
Khái niệm

a.

Phương pháp QLGD là tổng thể những cách thức hoạt động bằng những phương tiện
khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị QL
b.

Các phương pháp QLGD

• Phương pháp hành chánh chính – pháp luật
Phương pháp hành chính - pháp luật là các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ
thể QL đến đối tượng bị QL dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực nhà nước.
Phương pháp hành chính - pháp luật nhằm mục đích tổ chức và điều chỉnh hoạt động
của tổ chức
• Phương pháp tâm lý – giáo dục
Phương pháp tâm lý – giáo dục là tổng thể những tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý
thức và nhân cách con người.
Phương pháp tâm lý – giáo dục với mục đích tác động lên con người nhằm cung cấp,
trang bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng, trình độ
thực hiện nhiệm vụ; đồng thời chuẩn bị tư tưởng, tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự
giác, tự chủ, lòng kiên trì, tự chịu trách nhiệm và không khí lành mạnh củ tổ chức khi thực

chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động
tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà
trường. [22]
1.2.3.2. Nội dung quản lí trong nhà trường:

-

Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh. [22]

-

Quản lí tốt nguồn tài chính hiện có của trường theo đúng nguyên tắc quản lý của nhà
nước, của ngành giáo dục.

-

Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinh thưc hiện
tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường. Động viên, giáo dục


tập thể sư phạm thành một tập thể đoàn kết nhất trí, gương mẫu và hợp tác tương trợ
nhau mọi việc.
-

Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của Bộ, của các
cấp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình năm học, phương pháp giáo dục luôn
được cải tiến, từ đó chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao.

-

Phân công người thực hiện và thời gian hoàn thành
• Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục

-

Phân công rõ ràng từng nội dung công việc đến từng người thục hiện. Sự phân công
phải cụ thể nội dung công việc thời gian hoàn thành chất lượng sản phẩm.

-

Xác lập cơ cấu phối hợp với các bộ phận chức năng để công việc được tiến hành đầu
bộ, toàn diện đúng tiến độ của kế hoạch chung

-

Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ chuyên môn bằng cách rút kinh nghiệm
thường xuyên nghiên cứu áp dụng các kiến thức mới, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên
môn

1.2.4. Quản lí giáo dục mầm non
a. Khái niệm
Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có khoa học của
các cấp quản lý đến cơ sở giáo dục mầm non, nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc


thực hiện mục tiêu đào tạo: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non.
[29]
b. Vị trí:
Nhà trẻ và trường mẫu giáo là đơn vị cơ sở của ngành Giáo dục mầm non thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành Giáo dục


-

Kết hợp chặt chẽ với gia đình trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.[29]
e. Mục tiêu giáo dục mầm non

Hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
-

Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hoà, cân đối.

-

Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ những người gần gũi
(bố, mẹ, bạn bè, cô giáo...) thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.

-

Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung
quanh.


-

Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi, có một số kỹ năng sơ đẳng
(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận...) cần thiết để vào trường phổ
thông, thích đi học.[29]
 Yêu cầu về chiều cao, cân nặng chuẩn cho trẻ dưới 5 tuổi, theo chuẩn tăng
trưởng mới của WHO:

4, 5 kg - 55,6 cm

7,5 kg

6 tháng

7,3 kg - 65,7 cm

5,7 kg - 61,2 cm

9,3 kg

12 tháng

8,9 kg - 74 cm

7 kg - 68,9 cm

11,5 kg

18 tháng

10,2 kg - 80,7 cm

8,1 kg - 74,9 cm

13,2 kg

2 tuổi


Tuổi

Trung bình

Suy dinh dưỡng

Thừa cân

0

3,3 kg- 49,9 cm

2,4 kg - 46,1 cm

4,4 kg

1 tháng

4,5 kg - 54,7 cm

3,4 kg - 50,8 cm

5,8 kg

3 tháng

6,4 kg - 58,4 cm

5 kg -57,3 cm



12,2 kg - 87,8 cm

9,7 kg - 81,7 cm

15,3 kg

3 tuổi

14,3 kg - 96,1 cm

11,3 kg - 88,7 cm

18,3 kg

4 tuổi

16,3 kg - 103,3 cm

12,7 kg - 94,9 cm

21,2 kg

5 tuổi

18,3 kg - 110 cm

14,1 kg -100,7 cm

24,2 kg


(Kcal/1ngày/1 trẻ)

Nhu cầu
(Kcal/1ngày/1
trẻ)


thể.
1.3.1.2. Quản lí thực hiện qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm
o Vệ sinh an toàn thực phẩm là mọi biện pháp, mọi cố gắng không để thực phẩm bị ô
nhiễm, bảo đảm thực phẩm không gây hại cho người sử dụng.[4]
o Những qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm gồm:[9]
-

Có hợp đồng nguồn cung cấp, mua thực phẩm an toàn, thực hiện đầy đủ chế độ
kiểm tra ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.

-

Nhân viên cấp dưỡng được khám sức khỏe 1 năm/2 lần; có Giấy chứng nhận đã
được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt
về vệ sinh cá nhân.

-

Sắp xếp nhà bếp theo 1 chiều từ khu chế biến sống qua khu chế biến chín.

-

Có hệ thống thiết bị bảo quản thực phẩm, hệ thống nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn
chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
Qui định về vệ sinh trong chế biến thực phẩm:[27]

-

Nguyên tắc để chế biến thực phẩm an toàn:
• Đảm bảo đủ nước sạch

Có thể giữ thực phẩm luôn nóng bằng cách dùng hơi nóng hoặc đun sôi trên bếp trên
60oC, thì các vi khuẩn gây ngộ độc sẽ không phát triển được.
P

P

• Giữ vệ sinh nơi chế biến thực phẩm: phải luôn khô sạch, cách biệt với nguồn ô
nhiễm ( cống rãnh, rác thải, công trình vệ sinh,…)
• Giữ gìn vệ sinh dụng cụ chế biến thực phẩm
-

Dụng cụ chứa đựng hoặc tiếp xúc với thực phẩm chín như: chén, bát, khay, muỗng,
đũa, nĩa, thìa… phải rửa ngay sau khi dùng, sấy khô hoặc phơi khô ở những nơi có
ánh nắng, không để nhiễm bụi bẩn.
• Xử lý chất thải

-

Thùng chứa rác hợp vệ sinh, nắp luôn đậy kín, để xa nơi chế biến và phòng ăn.
• Đảm bảo vệ sinh người chế biến:

-

Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng / lần (Khám thẻ xanh)
• Theo quy định của Bộ Y tế, những người mắc bệnh như sau không được trực tiếp
tiếp xúc với thực phẩm: Lao, viêm mũi, viêm họng, mụn nhọt, các bệnh ngoài da,
các bệnh da liễu, viêm gan siêu vi trùng, kiết lị, thương hàn, người lành mang vi
khuẩn bệnh



phù hợp theo mùa, thời tiết, khẩu vị của trẻ và mức đóng góp của phụ huynh.
b. Chuẩn bị:

-

Dụng cụ chế biến: rổ rá, dao thớt, cối xay thịt, khay hoặc bát đĩa đựng thực phẩm,
bàn chế biến,…

-

Dụng cụ nấu, dụng cụ chia thức ăn: nồi, xoong, chảo, gáo, muôi, đũa,…

-

Chuẩn bị bếp và nhiên liệu đầy đủ để nấu trong ngày.

-

Chuẩn bị thực phẩm cho bữa chính và bữa phụ theo thực đơn cho các chế độ ăn, theo
thứ tự bữa ăn.

-

Chuẩn bị nước sạch.


-

Chuẩn bị bảng báo ăn, kịp thời biết số suất ăn để điều hoà cân đối thực phẩm, tiền
chợ, tính khẩu phần và tài chính công khai trong ngày.

Chia thức ăn cho từng khối tuổi nhà trẻ chia trước, mẫu giáo chia sau. Thức ăn được
chia xong trước giờ ăn của trẻ 5-10 phút là vừa.

-

Vận chuyển thức ăn đến từng lớp: cần có nắp đậy kín các dụng cụ chứa đề đảm bảo
thức ăn được nóng và tránh bụi, ruồi.
e. Tổng vệ sinh

-

Cần thu dọn nhà bếp ngay sau khi làm xong, rửa sạch, phơi khô và sắp xếp gọn gàng
ngăn nắp các dụng cụ đã dùng xong

-

Hằng ngày dọn rác, tổng vệ sinh bếp sạch sẽ.
1.3.1.4. Tổ chức bữa ăn ở nhóm lớp:
a.

Phân công: Để tổ chức bữa ăn ở lớp, cần có sự phân công sắp xếp công việc
giữa các giáo viên một cách hợp lý, chuẩn bị trước bữa ăn, chăm sóc trẻ khi
ăn, dọn dẹp vệ sinh sau khi ăn.

-

Cách chăm sóc trẻ ở nhà trẻ và mẫu giáo tuy có các bước giống nhau nhưng mức độ
và cách chăm sóc của cô đối với trẻ lại khác nhau, tuỳ theo lứa tuổi và đặc điểm riêng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status