nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thành phố hải phòng - Pdf 32

B GIO DC O TO
TRNG I HC S PHM TP. H CH MINH
-----------

V TH KIM CC

nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
thành phố hải phòng
Chuyờn ngnh

: a lý hc

Mó s

: 62 31 95 01

LUN N TIN S A Lí

Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS NGUYN KIM HNG
PGS.TS NGUYN MINH TU

TP. H Chớ Minh - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa
học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong
Luận án là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình
thức nào.
TP. Hồ Chí Minh, tháng ...... năm 2012

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CDCCKT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM, ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG VÀ MỘT SỐ THÀNH PHỐ. ..............................................................................................33
1.2.1. Về CDCCKT nông nghiệp ở Việt Nam từ sau đổi mới đến nay .........................................33
1.2.2. Vài nét về CDCCKT nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ...............................................35
1.2.3. Về thực tiễn CDCCKT nông nghiệp ở thành phố Đà Nẵng và Cần Thơ. ...........................38
1.2.3.1. CDCCKT nông nghiệp ở thành phố Đà Nẵng .............................................................38
1.2.3.2. CDCCKT nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ ..............................................................40
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho CDCCKT NN của thành phố Hải Phòng. ...................................42
TIỂU KẾT CHƯƠNG I .....................................................................................................................45
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG............................................................47
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH ĐẾN SỰ CDCCKT NÔNG NGHIỆP .....................................................47
2.1.1. Vị trí địa lí ...........................................................................................................................47


2.1.2.Thị trường tiêu thụ ................................................................................................................49
2.1.3. Đường lối chính sách nông nghiệp. .....................................................................................50
2.1.4. Khoa học công nghệ ............................................................................................................52
2.1.5. Vốn đầu tư ...........................................................................................................................53
2.1.6. Dân số, nguồn lao động .......................................................................................................53
2.1.6.1. Dân số ..........................................................................................................................53
2.1.6.2. Nguồn lao động ............................................................................................................55
2.1.7. Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật. .................................................................56
2.1.7.1. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................................56
2.1.7.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật .................................................................................................58
2.1.8. Đô thị hóa và công nghiệp hóa ............................................................................................59
2.1.9. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ......................................................................61
2.1.10. Đánh giá chung ..................................................................................................................64
2.2. THỰC TRẠNG CDCCKT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. ...........................65
2.2.1. Khái quát chung ...................................................................................................................65

3.1.2.1. CDCCKT NN theo hướng phát triển nền nông nghiệp hàng hóa. .............................140
3.1.2.2. CDCCKT N-L-TS theo hướng hình thành các vùng chuyên môn hóa gắn với phát triển
chăn nuôi, công nghiệp chế biến và dịch vụ. ..........................................................................145
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CDCCKT NN Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .............................................148
3.2.1. Nhóm giải pháp về phát triển lực lượng sản xuất ..............................................................148
3.2.1.1. Giải pháp tạo vốn và quản lý vốn có hiệu quả ...........................................................148
3.2.1.2. Giải pháp khoa học và công nghệ ..............................................................................151
3.2.1.3. Giải pháp tạo việc làm và tăng chất lượng nguồn nhân lực ......................................152
3.2.1.4. Giải pháp xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ....................................................155
3.2.2. Nhóm giải pháp phát triển các hình thức tổ chức kinh tế ..................................................157
3.2.2.1. Mở rộng thị trường.....................................................................................................157
3.2.2.2. Giải pháp mở rộng hệ thống liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ ...........................158
3.2.3. Giải pháp cơ chế chính sách ..............................................................................................159
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................161
KẾT LUẬN .........................................................................................................................................163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ....................................................168
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................169
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ
CCKT
CDCCKT
CNH - HĐH
CMH
CSD
CSHT - CSVCKT
DT

Diện tích
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đô thị hóa
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị sản xuất
Hợp tác xã
Khoa học kỹ thuật - Khoa học công nghệ
Kinh tế trọng điểm
Kinh tế - xã hội
Kinh tế quốc dân
Lao động, Lao động xã hội
Lao động nông nghiệp
Lương thực - thực phẩm
Nông nghiệp, Phi nông nghiệp
Nông - Lâm - Thủy sản
Số lượng, sản lượng
Sản xuất nông nghiệp
Tổ chức lãnh thổ
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu GTSX ngành NN nước ta giai đoạn 1995 - 2010...........
Bảng 1.2. Cơ cấu GTSX N-L-TS ĐB Sông Hồng giai đoạn 1995 - 2010 ..
Bảng 2.1: Quy mô dân số và dân nông thôn giai đoạn 1995 - 2010...........

59
66
71
77
82
87
89
91
92
93
97
98
104
109
124
125
135


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cơ cấu GDP theo ngành của thành phố Hải Phòng, giai đoạn
1995 - 2010 ................................................................................

66

Hình 2.2: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế giai đoạn
1995- 2010 .................................................................................

67


Hình 2.10: Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp, năm 2000 - 2010 .................

107

DANH MỤC BẢN ĐỒ
Trang
1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng ................................................ 48
2. Bản đồ biến động đất nông nghiệp TP Hải Phòng, giai đoạn 2000 -2010 ....... 72
3. Bản đồ biến động sản xuất lúa TP Hải Phòng, giai đoạn 2000 -2010 .... 83
4. Bản đồ biến động sản xuất cây rau - thực phẩm TP Hải Phòng, giai
đoạn 2000 -2010..................................................................................... 88
5. Bản đồ biến động ngành chăn nuôi TP Hải Phòng, giai đoạn 2000 -2010 ...... 96
6. Bản đồ biến động sản xuất thủy sản TP Hải Phòng, giai đoạn 2000 - 2010 .... 103
7. Bản đồ các tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp TP Hải Phòng ......... 114


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung cốt lõi của quá
trình phát triển kinh tế - xã hội, nó liên quan đến mọi mặt đời sống, kinh tế và
xã hội [29]. Chính vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang trở thành vấn đề
được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm,...
Thực tiễn của gần 30 năm xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và
những năm sau thống nhất đất nước ngày càng cho thấy rõ vai trò quan trọng
của sản xuất nông nghiệp. Trình độ sản xuất thấp kém, năng suất và hiệu quả
thấp của nông nghiệp không những ảnh hưởng và gây khó khăn cho đời sống
nhân dân, sự phát triển của công nghiệp mà còn ảnh hưởng xấu đến chu trình
sản xuất xã hội[5]. Khi đó, vấn đề nổi lên hàng đầu là phải tập trung đẩy
mạnh sản xuất nông nghiệp, làm cho nông nghiệp vươn lên đáp ứng những

không chỉ giúp Thành phố sử dụng hợp lí những điều kiện thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp, mà còn góp phần thay đổi bộ mặt KT- XH và đời sống
nhân dân thành phố nói chung, đời sống nông dân nói riêng. Trong những
năm gần đây, Hải Phòng cũng ra sức đẩy mạnh sự CDCCKT NN, tập trung
vào những sản phẩm nông nghiệp lợi thế cạnh tranh cao: rau đậu, hoa, cây
cảnh, cây ăn quả, lợn, thủy sản.... nhằm biến nền nông nghiệp tự cung, tự cấp
thành nền nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị
trường thành phố, đồng bằng Sông Hồng, cả nước và xuất khẩu. Song thực tế
sự CDCCKT NN của Hải Phòng còn khá chậm, tỷ trọng giữa các ngành và
việc sử dụng các nguồn lực phát triển nông nghiệp còn chưa hợp lí; sản phẩm
nông nghiệp hàng hóa chiếm tỷ lệ thấp, chưa có thương hiệu, chưa vào được
các siêu thị, xuất khẩu hạn chế, sức cạnh tranh yếu. Nguyên nhân nào gây nên
tình trạng này? Phương hướng CDCCKT nông nghiệp của thành phố Hải
Phòng như thế nào là hợp lí? Giải pháp cho vấn đề này?


Đứng trước những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn CDCCKT NN, lại
được sinh ra và lớn lên ở chính nông thôn Hải Phòng, hàng ngày được tận
mắt chứng kiến và hưởng thụ thành quả từ nông nghiệp,... đã thôi thúc chúng
tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
thành phố Hải Phòng” làm luận án tiến sĩ Địa lí, chuyên ngành Địa lí học.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là vấn đề đang thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhiều chuyên gia kinh tế,…nhằm
góp phần thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước một
cách hợp lý và đạt hiệu quả cao, từng bước xây dựng Việt Nam thành một
nước công nghiệp phát triển vào năm 2020.
Hiện nay, ở Việt Nam đã công bố một số công trình liên quan đến vấn
đề này, tiêu biểu như:
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và

“Con đường công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Việt Nam” NXB Chính trị Quốc gia, do Ban tư tưởng và Văn hóa Trung ương
biên soạn. Ở đây đề cập tới sự thay đổi quan điểm về công nghiệp hóa hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước ta qua các kì Đại hội
Đảng; từ kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, những bất cập ở Việt
Nam hiện nay, các tác giả đưa ra các giải pháp có hiệu quả quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở nước ta.
“Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Nghiên cứu thống kê
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế”NXB Đại học Kinh tế quốc dân,
PGS. TS Phan Công Nghĩa làm chủ biên. Tác giả đề cập đến cơ cấu kinh tế và
hệ thống các phương pháp thống kê cơ cấu kinh tế, CDCCKT; những vấn đề
lí luận và thực tiễn về cơ cấu và CDCCKT nông nghiệp nông thôn theo thành
phần kinh tế ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam. Từ đó tác giả đã đưa
ra các kiến nghị về phương hướng, giải pháp khái quát CDCCKT nông nghiệp
nông thôn theo thành phần kinh tế ở nước ta trong thời gian tới.


Ngoài ra còn một số tác phẩm, công trình, các bài báo trên các tạp chí,
báo khác:
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở đồng bằng sông
Hồng - thực trạng và triển vọng”, TS Phạm Văn Thắng và TS Phạm Ngọc
Dũng, 2003.
“Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Việt Nam”, PGS. Lê Mạnh Hùng (Chủ biên), NXB Thống kê, 1998.
“Báo cáo tổng hợp quy hoạch Chuyển đổi cơ cấu nông - lâm nghiệp ở
Đồng bằng Sông Hồng”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Viện Quy
hoạch và thiết kế nông nghiệp. Hà nội, tháng 3 năm 2003.
“Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp theo 7 vùng
sinh thái”, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2003.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng đến

Nhưng với vấn đề CDCKTNN thì phần lớn các công trình nghiên cứu
này mới chỉ dừng lại ở việc thống nhất các khái niệm kinh tế nông nghiệp,
CCKTNN…những mô hình CDCCKTNN, nông thôn ở một số nước trên thế
giới theo thành phần kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất hoặc CDCCKT theo
hướng CNH- HĐH…
Chính vì vậy cần phải tiếp tục làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận,
thực tiễn của cơ cấu kinh tế và CDCCKTNN như bản chất về mặt kinh tế của
nông nghiệp, nội dung của CCKTNN, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình
thành và CDCCKTNN về cả 3 phương diện: ngành, lãnh thổ và thành phần
kinh tế như thế nào thì hợp lý, tốc độ chuyển dịch là bao nhiêu thì là nhanh
hay chậm trong quá trình CNH - HĐH hiện nay của nước ta?
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu
3.1. Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu nông nghiệp, CDCCKT NN
ở Việt Nam để làm sáng tỏ sự CDCCKTNN của thành phố Hải Phòng giai đoạn


1995 - 2010. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khai thác hợp lí, hiệu quả tiềm
năng và CDCCKTNN bền vững trên địa bàn nghiên cứu đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về CCKTNN và CDCCKTNN;
xây dựng các chỉ tiêu đánh giá để vận dụng vào địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự CDCCKTNN thành phố Hải Phòng.
- Phân tích quá trình CDCCKTNN thành phố Hải Phòng thông qua hệ
thống các chỉ tiêu đã xây dựng, giai đoạn 1995 - 2010.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKTNN một cách bền
vững, có hiệu quả đến 2020.
3.3. Giới hạn nghiên cứu
- Về nội dung: CCKTNN là một phạm trù kinh tế tổng hợp nhiều mặt,

Luận án đã đứng trên quan điểm lịch sử để phân tích sự ảnh hưởng
thường xuyên và có tính chất quyết định của các yếu tố KT-XH đến chuyển
đổi CCKTNN (sự thay đổi vị thế của đô thị Hải Phòng, thị trường đô thị loại I,
thị trường ĐBSH và quốc tế, đường lối chính sách,...) làm cơ sở đề xuất
chuyển đổi cơ cấu này trên địa bàn nghiên cứu theo hướng sử dụng hợp lý
tiềm năng của lãnh thổ đó trong tương lai, đồng thời hạn chế những rủi ro cho
cộng đồng.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Bản thân nông nghiệp cũng là một hệ thống ở cấp thấp hơn của hệ
thống kinh tế quốc dân, được hình thành bởi các phần tử khác nhau (theo
ngành, lãnh thổ hoặc thành phần kinh tế…). Các phần tử cấu thành nên hệ
thống này không hoạt động đơn lẻ mà có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn
nhau và có quan hệ với các hệ thống khác và ngày càng được mở rộng trong
quá trình phân công và hợp tác lao động. Bất cứ một thành tố nào của hệ
thống thay đổi đều ảnh hưởng đến các thành tố còn lại và làm thay đổi cả hệ
thống. Khi hệ thống nông nghiệp của thành phố Hải Phòng thay đổi theo


hướng sản xuất hàng hóa, nó sẽ kéo theo sự thay đổi của hệ thống các ngành
công nghiệp ( nhất là công nghiệp chế biến,...) và dịch vụ ( sự phát triển hệ
thống giao thông: đường quốc lộ 5, cầu Cựu, cầu Quý Cao, cầu Khuể, cầu
Bính,...; các chợ, siêu thị...).
Mặt khác, trong sản xuất nông nghiệp, mỗi hệ sinh thái nông nghiệp là
một hệ thống. Sự phát triển của các hệ sinh thái nông nghiệp tốt hay xấu tùy
thuộc vào sự nhận thức đúng đắn của người sản xuất về khả năng thích nghi
của cây trồng, vật nuôi với điều kiện tự nhiên vốn có của lãnh thổ. Do vậy,
theo quan điểm này, luận án chú ý đến việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ
lực của nông nghiệp Thành phố không chỉ phù hợp với nhu cầu thị trường mà
còn phải phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
4.1.3. Quan điểm tổng hợp

thập tài liệu, quan sát và kiểm chứng quy luật phân bố các cây trồng, vật nuôi
chủ yếu trên địa bàn cũng như ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và KTXH đến chuyển đổi các ngành sản xuất. Những thông tin tìm hiểu được từ
những người nông dân, từ những người am hiểu công việc giúp tác giả có
những phân tích sâu sắc hơn và đề xuất phù hợp với thực tiễn sản xuất.
4.2.3. Phương pháp chuyên gia
Nội dung nghiên cứu có liên quan đến rất nhiều đến các chuyên ngành
thuộc lĩnh vực nông nghiệp (thổ nhưỡng, trồng trọt, quản lý đất đai, quy
hoạch nông nghiệp…). Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận án trực tiếp
thảo luận và xin ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia thuộc Sở Nông
nghiệp và nông thôn Hải Phòng, Sở Kế hoạch và đầu tư Hải phòng, Cục
Thống kê thành phố và các quận huyện, Văn phòng Thành ủy, các nhà quản lí
các cấp - những người đã và đang trực tiếp thực hiện nhiều đề tài, dự án hoặc
quản lí về phát triển nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng để tiếp thu thêm
phương pháp nghiên cứu, kế thừa nguồn tài liệu và học hỏi những kinh
nghiệm thực tiễn. Nhờ đó, giải quyết được những khó khăn, vướng mắc để
thực hiện các nhiệm vụ đặt ra.


4.2.4. Phương pháp thống kê
Mỗi sự vật, hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau đó là mặt
lượng và mặt chất, thống kê nghiên cứu mặt lượng của những hiện tượng và
quá trình KT-XH cụ thể. Trên cơ sở nhận thức được nội dung và bản chất của
những hiện tượng và quá trình KT-XH mà các phương pháp khác đã xác định,
phương pháp thống kê có nhiệm vụ nghiên cứu quy mô, mức độ, cơ cấu và xu
hướng phát triển về mặt số lượng của chúng.
Để phù hợp với đối tượng nghiên cứu, phương pháp thống kê giúp xây
dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh các điều kiện sản xuất và kết quả của sản
xuất nông nghiệp. Trên cơ sở các chỉ tiêu đó chúng ta hiểu rõ được quy mô,
trình độ và xu hướng phát triển có tính chất quy luật của đối tượng đang
nghiên cứu.

- Đề xuất phương hướng CDCCKTNN thành phố Hải Phòng đến năm
2020 theo hướng xây dựng một nền nông nghiệp đô thị bền vững và các giải
pháp để thúc đẩy CDCCKTNN theo hướng này.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, phụ lục và hệ thống các bản đồ, biểu đồ,
bảng biểu, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp
Chương II: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp thành phố Hải Phòng.
Chương III: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2020.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là tập hợp những quan hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các
yếu tố cấu thành nên hệ thống trong một thời gian nhất định. Như mọi sự vật,
hiện tượng, cơ cấu của hệ thống chuyển động và biến đổi không ngừng, nó có
thể phát triển một cách tuần tự hoặc không tuần tự. Sự thay đổi của cơ cấu sẽ
làm cho tính chất, trình độ của hệ thống thay đổi theo. Theo lý thuyết hệ
thống, cơ cấu được hiểu là một thực thể gồm nhiều phần tử khác nhau: có cấu
trúc và được cấu trúc theo những kiểu nhất định. Một hệ thống sẽ bao gồm
những thành tố là những hệ thống con, mỗi hệ thống con này lại là tập hợp
của những hệ thống nhỏ hơn. Mỗi hệ thống đều tồn tại và phát triển trong mối

là không đồng đều. Quá trình thay đổi CCKT này gọi là chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Hay nói cách khác, “ sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này
sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển được gọi là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế”.[116].
Cơ cấu của mỗi nền kinh tế có sự khác nhau qua từng thời kì, từng giai
đoạn lịch sử, chịu sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan khác
nhau. Dù trong thời gian nào, dưới hình thái xã hội nào thì nền kinh tế cũng
chỉ phát triển được khi giữa những bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội
xác lập được những mối quan hệ cân đối, những tỷ lệ của sự phân công lao
động do những điều kiện KT-XH quy định. Sự tất yếu phân công lao động
theo những tỉ lệ nhất định không thể bị triệt tiêu bởi một hình thái nhất định
nào đó của xã hội, chỉ có hình thái biểu hiện của nó có thể thay đổi (Các Mác).
Do đó, trong quá trình đổi mới nền kinh tế nếu không có sự chuyển biến đáng


kể tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế theo cơ cấu tiến bộ, hợp lý sẽ không có sự
phát triển ổn định và lâu dài cho nền kinh tế đó.
Như vậy, trong mỗi giai đoạn phù hợp với trình độ nhất định của lực
lượng sản xuất sẽ xuất hiện khả năng hình thành một CCKT phù hợp ứng với
giai đoạn đó. Nếu sự phát triển kinh tế không tương ứng với điều kiện hiện có
và những quy luật khách quan của quá trình phát triển sản xuất thì nó sẽ kìm
hãm sự phát triển. Còn nếu CCKT phù hợp với điều kiện thực tế hiện có của
lãnh thổ và quy luật khách quan thì nền kinh tế sẽ phát triển thuận lợi. Vì thế
việc xác định được một CCKT đúng đắn trong thời điểm hiện tại và mô hình
CCKT trong tương lai - sự CDCCKT - sẽ tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao và bền vững cho quá trình phát triển kinh tế của lãnh thổ.
Sự CDCCKT luôn phải dựa trên cơ cấu kinh tế hiện đại của lãnh thổ
bằng cách cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu, không phù hợp với điều kiện hiện có để
xây dựng một cơ cấu kinh tế tiên tiến, hiện đại và phù hợp hơn.
Quá trình CDCCKT là một quá trình có chủ đích nhằm thúc đẩy sự

Thực tế trên thế giới, những quốc gia muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu có thể khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực, các lợi thế cũng như
đảm bảo nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao và ổn định, thoả mãn được các
nhu cầu của đời sống sản xuất và sinh hoạt của xã hội thì phải xác định một
CCKT hợp lý, các ngành kinh tế quốc dân phải được trang bị kỹ thuật hiện
đại, công nghệ sản xuất tiên tiến….Quá trình này phải gắn bó mật thiết với
quá trình công nghiệp hoá. Hay nói cách khác, muốn có sự CDCCKT thì phải
tiến hành CNH, quá trình CNH càng được đẩy mạnh thì cơ cấu kinh tế càng
chuyển dịch mạnh mẽ tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý, giúp khai thác hợp
lý và tối ưu các nguồn lực của lãnh thổ.
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
a. Khái niệm
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất ra đời sớm nhất trong hệ thống
các ngành kinh tế quốc dân của xã hội, nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu


về lương thực - thực phẩm cho nhân dân, nguyên liệu cho công nghiệp và nguồn
hàng cho xuất khẩu. Ở Việt Nam, nông - lâm - thủy sản (Nông - lâm - ngư
nghiệp) còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân,
là ngành chiếm tỷ trọng lớn về về lực lượng lao động trong cả nước. Vì thế,
CCKT N-L-TS là bộ phận cấu thành rất quan trọng trong cơ cấu của nền kinh tế
quốc dân, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể các mối quan hệ kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp, có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau theo
những tỷ lệ nhất định về mặt lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất, các bộ
phận kinh tế tác động qua lại lẫn nhau trong không gian và thời gian nhất định,
phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định nhằm đạt hiệu quả kinh
tế cao. Cơ cấu kinh tế N-L-TS là tổng thể kinh tế, bao gồm các quan hệ tương
tác giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status