BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Vui
VĂN HÓA CỦA NGƯỜI KHMER TRONG
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Vui
VĂN HÓA CỦA NGƯỜI KHMER TRONG
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành
: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
tỉnh Kiên Giang đã giúp tác giả trong quá trình thu nhập số liệu, tư liệu, các thông
tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và những
người thân đã giúp đỡ, động viên và tạo điệu kiện cho tác giả trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2012
Tác giả
PHẠM THỊ VUI
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các biểu đồ, bản đồ
MỞ ĐẦU
............................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ KHAI
THÁC TIỀM NĂNG DU LỊCH............................................................ 8
1.1. Cơ sở lí luận .....................................................................................................8
1.1.1. Một số vấn đề về du lịch ...........................................................................8
1.1.2. Tài nguyên du lịch ....................................................................................18
1.2. Vai trò của văn hóa dân tộc Khmer đối với phát triển du lịch.......................28
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang........................................88
3.1.3. Định hướng khai thác văn hóa Khmer cho phát triển du lịch ..................91
3.1.4. Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch gắn với văn hóa Khmer .................93
3.2. Các giải pháp chủ yếu khai thác văn hóa Khmer cho phát triển du lịch ........94
3.2.1. Duy trì, tôn vinh các giá trị bản sắc văn hóa Khmer ................................94
3.2.2. Đầu tư vốn ...............................................................................................96
3.2.3. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực ..........................................................98
3.2.4. Quảng bá, xúc tiến, liên kết du lịch ........................................................100
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 103
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ĐBSCL
: Đồng bằng Sông Cửu Long
IUOTO
: Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch
KT – XH
: Kinh tế - xã hội
Bảng 2.6. Số lượng lao động du lịch giai đoạn 2005 – 2010 ....................................77
Bảng 2.7. Phân loại lao động theo trình độ ...............................................................77
Bảng 2.8. Chỉ tiêu các cơ sở lưu trú ..........................................................................79
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
Hình 2.1: Hiện trạng khách du lịch quốc tế có lưu trú giai đoạn 2005 – 2010 ......... 72
Hình 2.2: Hiện trạng khách du lịch nội địa có lưu trú giai đoạn 2005 – 2010 ......... 73
Bản đồ: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
Bản đồ: Phân bố của người Khmer Kiên Giang năm 2009
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành hoạt động phổ biến trong đời sống văn hóa xã
hội của mỗi con người và ngành du lịch được coi là một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế, nó cũng là ngành đem lại những lợi
ích to lớn về nhiều mặt cho các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó có
Việt Nam.
Trong tình hình hiện nay, khi mà các quốc gia đang xích lại gần nhau trong xu thế hòa
bình thì nhu cầu tìm hiểu, trao đổi và giao lưu về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc ngày
càng mạnh mẽ, nó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch.
Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Bên cạnh tiềm
năng du lịch về tự nhiên thì ở Việt Nam điểm đặc biệt thu hút khách du lịch đó chính
là sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc, với 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có
những nét đặc trưng về văn hóa, phong tục tập quán và lối sống riêng tạo nên một bức
tranh văn hóa đầy màu sắc.
Nằm trong vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ, Kiên Giang là một tỉnh có vị
trí địa lí thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi với nhiều cảnh đẹp nổi tiếng như: Hà Tiên
-
phát triển du lịch ở Kiên Giang.
Đề xuất những định hướng và các giải pháp khai thác văn hóa của người
-
Khmer để phục vụ cho mục đích du lịch ở Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là nét văn hóa đặc trưng của người Khmer ở tỉnh Kiên Giang
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá những nét văn hóa
nổi bật của người Khmer ở Kiên Giang nhằm phục vụ cho mục đích du lịch. Trong đó,
tập trung nghiên cứu các khía cạnh sau:
-
Nghệ thuật kiến trúc;
-
Phong tục tập quán;
-
Lễ hội;
-
trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa như hiện nay, việc bảo tồn và phát huy
những yếu tố truyền thống của mỗi dân tộc không chỉ dừng lại ở việc hiểu rõ lịch sử,
về văn hóa truyền thống của dân tộc đó mà còn lan ra cả ở lĩnh vực kinh tế và các lĩnh
vực khác của toàn địa phương, toàn vùng.
4.2 .Tình hình nghiên cứu ở Kiên Giang
Là một trong những tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống ở đồng ĐBSCL,
nên từ lâu người Khmer ở Kiên Giang đã được sự quan tâm của các ban ngành và
nhiều nhà nghiên cứu. Tiêu biểu là tác giả Đoàn Thanh Nô với tác phẩm “Người
Khmer ở Kiên Giang”; hay “Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc trên đất Kiên Giang”, “
Ngư cụ thủ công chủ yếu ở tỉnh Kiên Giang” của Đoàn Nô, báo cáo tổng hợp về “Văn
hóa cộng đồng người Khmer Kiên Giang”, “Kiên Giang điểm hẹn”, “Bảo tồn, phát
huy giá trị một số thể loại âm nhạc và sân khấu dân gian Khmer Nam Bộ còn lưu giữ
hiện nay ở Kiên Giang” của Sở văn hóa thông tin tỉnh Kiên Giang thực hiện từ năm
2009.
Tuy nhiên, các tác phẩm phần lớn được đề cập dưới cái nhìn chung từ góc độ lịch sử,
dân tộc học, kinh tế học… chứ chưa đi sâu vào khía cạnh địa lí du lịch, vào những giá
trị văn hóa đặc sắc phục vụ cho hoạt động du lịch, cũng như giá trị văn hóa đó đã góp
phần như thế nào đến tiến trình phát triển chung của địa phương. Trên cơ sở phát huy
thành quả nghiên cứu của những người đi trước đề tài này sẽ hệ thống lại, cố gắng làm
rõ giá trị văn hóa của người Khmer và khả năng khai thác vào hoạt động du lịch ở tỉnh
Kiên Giang.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm hệ thống
Khi nghiên cứu về du lịch chúng ta cần phải đặt nó trong mối quan hệ cụ thể với
toàn bộ hệ thống lãnh thổ. Đó là cơ sở đầu tiên giúp cho việc tiếp cận và phân tích vấn
đề một cách có hệ thống. Vì vậy việc nghiên cứu văn hóa Khmer cần đặt nó trong mối
liên hệ với vùng ĐBSCL và cả nước. Bản thân văn hóa Khmer ở tỉnh Kiên Giang cũng
5.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Phân tích các tài nguyên du lịch Khmer có ảnh hưởng đến kinh tế- môi trường
và các vấn đề khác. Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch về kết
cấu hạ tầng như phương tiện giao thông, đường hàng không, đường thủy, đường
bộ…Cơ sở vật chất bao gồm: Cơ quan điều hành, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ngân
hàng…
So sánh đối chiếu giữa tài liệu thu thập được và trên thực tế, giữa địa bàn nghiên cứu
với phạm vi cả nước nhằm đánh giá, nhận xét một cách đúng đắn, để làm cơ sở cho
những định hướng và đề xuất phát triển du lịch.
Xem xét khuynh hướng du lịch toàn cầu và khu vực để xây dựng các loại hình du lịch
khác nhau tạo nên tính đa dạng, phong phú và hấp dẫn cho ngành du lịch Việt Nam ở
các điểm, tuyến du lịch sao cho phù hợp với tài nguyên du lịch.
5.2.3. Phương pháp điều tra thực địa
Là một phương pháp truyền thống của địa lí học, được sử dụng rộng rãi trong
địa lí du lịch du lịch để tích lũy tài liệu thực tế, đồng thời giúp người nghiên cứu phát
huy tính độc lập trong nghiên cứu và nhìn nhận vấn đề.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành tìm hiểu cụ thể thực tế địa
phương nơi cư trú của người Khmer, tiến hành trao đổi với người dân, tiếp xúc với sư
sãi của các chùa để hiểu thêm về phong tục tập quán, và những chính sách của địa
phương đối với việc tận dụng lợi thế để phát triển kinh tế.
5.2.4. Phương pháp biểu đồ và bản đồ
Đây là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu. Kết hợp các bản đồ và các tài
liệu thu thập được để phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của tài nguyên
du lịch nhân văn của người Khmer.
Đồng thời, tác giả còn vận dụng các phương pháp liên ngành như dân tộc học, xã
hội học, văn hóa học… để tiếp cận với đối tượng nghiên cứu trong quá trình thực
hiện luận văn.
6. Cấu trúc luận văn
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”.[3]
1.1.1.2. Chức năng của du lịch
Du lịch có mối quan hệ rất đa dạng và phức tạp với hầu hết các lĩnh vực KT - XH,
văn hóa và môi trường sinh thái. Vì vậy, chức năng của du lịch cũng được xét trên
nhiều góc độ khác nhau.
- Chức năng kinh tế: Du lịch được mệnh danh là “Con gà đẻ trứng vàng” bởi nó
đang là ngành kinh doanh có vai trò trọng yếu trong nền kinh tế của nhiều nước cũng
như nền kinh tế toàn cầu. Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên thế giới với
mức doanh thu ngày càng lớn. Năm 1995, doanh thu từ du lịch là 3400 tỉ USD, đóng
góp 10,9% doanh thu toàn cầu. Năm 2008, doanh thu từ du lịch trên thế giới đạt trên
5500 tỉ USD. Du lịch đang tạo ra nguồn thu đáng kể cho nhiều quốc gia. Ở các nước
du lịch phát triển, thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm tới 20% hoặc cao hơn tổng nguồn
thu ngoại tệ của đất nước.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng biến đổi cán cân thu chi của khu
vực và đất nước. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước du lịch, làm tăng thêm
nguồn thu ngoại tệ cho đất nước đến. Ngược lại phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với
những quốc gia có nhiều người đi du lịch nước ngoài.
Mặt khác, chức năng kinh tế cho du lịch có liên quan đến vai trò của con người như
là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội. Nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe
cũng như khả năng lao động và đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với
hiệu quả kinh tế rõ rệt. Chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở dịch vụ du lịch –
một ngành kinh tế độc đáo, ảnh hưởng đến cả cơ cấu ngành và cơ cấu lao động của
nhiều ngành kinh tế.
Qua những phân tích ở trên chúng ta thấy du lịch có tác dụng tích cực làm thay đổi
bộ mặt kinh tế của khu vực. Nhiều nước trên thế giới coi du lịch là cứu cánh để mong
muốn vực dậy nền kinh tế ốm yếu và què quặt của mình.
Tuy nhiên, về mặt kinh tế du lịch cũng có một số ảnh hưởng tiêu cực. Rõ ràng nhất là
a) Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch tham quan: Là một dạng hoạt động của con người để nâng cao nhận
thức về mọi mặt. Loại hình du lịch này thoả mãn nhu cầu đi xem phong cảnh đẹp,
hưởng niềm vui được hiểu biết về con người, đất nước, sản vật tại nơi tham quan. Loại
hình du lịch tham quan có tác dụng nhận thức rất lớn, tác dụng giải trí không hiện hình
hoặc có ý nghĩa thứ yếu. Thời gian lưu lại của khách đối với loại hình này trong thời
gian rất ngắn, thường kéo dài một giờ, hoặc một vài phút. Đối tượng của loại hình du
lịch này thường là những người có văn hoá cao như nhà giáo, nhà khoa học, nhà sử
học, nhà báo… Ưu thế của loại hình du lịch này là đại bộ phận không chịu ảnh hưởng
của tính mùa vụ. Điều này giúp cho sự cân bằng trong việc phát triển du lịch.
- Du lịch giải trí: Nhằm thay đổi môi trường, bứt ra khỏi công việc hàng ngày
để giải phóng thân thể, đầu óc thảnh thơi, phục hồi sức khỏe. Trong chuyến đi, nhu
cầu giải trí là nhu cầu không thể thiếu được của du khách. Do vậy, ngoài thời gian
tham quan, nghỉ ngơi, cần thiết phải có các chương trình vui chơi, giải trí để thoải mái
đầu óc. Đời sống xã hội càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí của con người
ngày càng tăng. Do đó, để đáp ứng xu thế này cần quan tâm mở rộng các loại hình và
các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vui chơi giải trí như các khu du lịch, khu vui chơi
giải trí, công viên…
- Du lịch thể thao: Có nhiều loại hình thể thao trong hoạt động du lịch như: săn
bắn, leo núi, trượt tuyết… Loại hình này có hai loại khách chính đó là các vận động
viên trực tiếp tham gia thi tài ở các kì Thế vận hội, Worldcup…(chủ động), các cổ
động viên xem các cuộc thi đấu và cổ vũ (bị động). Loại hình du lịch thể thao là một
loại một trong những loại hình đem lại nguồn thu rất lớn cho địa phương vì nó thu hút
một lượng lớn khách du lịch.
- Du lịch tôn giáo: Là loại hình du lịch lâu đời. Nhằm thỏa mãn nhu cầu tín
ngưỡng đặc biệt của những người theo các tôn giáo khác nhau. Khách du lịch thực
hiện các chuyến du lịch để hành lễ hoặc thực hiện các hoạt động tín ngưỡng khác.
lịch Việt Nam, 2005) [3]
Du lịch sinh thái là hoạt động nhằm thỏa mãn du khách về tìm hiểu các hệ sinh thái
tự nhiên và văn hóa bản địa. Địa điểm tổ chức loại hình du lịch sinh thái thường là
những khu vực có hệ sinh thái còn tương đối hoang sơ, có phong cảnh đẹp, văn hóa
bản địa đang được bảo tồn gần như nguyên vẹn như các vườn quốc gia, các khu dự trữ
sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên, các làng, bản văn hóa… Loại hình này hiện
đang thu hút sự chú ý của hầu hết các du khách yêu chuộng thiên nhiên và văn hóa
trên toàn thế giới. Loại hình du lịch này tuy ra đời khá muộn nhưng nó đã nhanh chóng
trở thành một loại hình du lịch có triển vọng và đang phát triển với tốc độ khá nhanh,
đặc biệt là trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia
c) Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Du lịch nội địa là tất cả các hoạt động phục vụ cho nhu cầu của du khách ở
trong nước đi nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch trong phạm vi đất nước
mình, chi phí bằng tiền nội tệ. Loại hình du lịch này phát triển ở các nước đang phát
triển và kém phát triển. Nguyên nhân là do điều kiện kinh tế.
- Du lịch quốc tế là loại hình du lịch mà điểm đi và điểm đến của du khách nằm
ở các quốc gia khác nhau. Trong quá trình thực hiện loại hình này sẽ nảy sinh sự giao
dịch thanh toán bằng ngoại tệ. Du lịch quốc tế được chia thành:
+ Du lịch quốc tế chủ động (Inbound): Là loại hình du lịch quốc tế, đón tiếp,
phục vụ khách nước ngoài đi du lịch, nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch tại
đất nước của cơ quan cung ứng du lịch, còn gọi là du lịch chủ động nhận khách và thu
ngoại tệ.
+ Du lịch quốc tế thụ động (Outbound): Là loại hình du lịch phục vụ và tổ
chức đưa khách từ trong nước đi nước ngoài và mất một khoản ngoại tệ.
Sự phát triển loại hình du lịch này là cơ sở cho các mối quan hệ hợp tác cùng có lợi
về các mặt kinh tế, văn hoá xã hội gữa các quốc gia.
d) Phân loại theo địa bàn du lịch
- Du lịch nghỉ biển là loại hình du lịch gắn liền với biển. Ngoài tắm biển, du
- Du lịch máy bay là loại hình vận chuyển tiên tiến nhất, trang bị tiện nghi đầy
đủ, tốc độ cực lớn, đi xa mà ít tốn thời gian song giá cả cao, khả năng rủi ro lớn. Tuy
nhiên ngày nay số khách đi du lịch bằng máy bay vẫn tăng lên đáng kể vì nó cho phép
du khách đi nghỉ dưỡng tại những nước, những vùng xa xôi nhất, tranh thủ sử dụng
những ngày nghỉ cuối tuần trong thời gian di chuyển ngắn nhất.
- Du lịch tàu hoả là loại chình du lịch phổ biến của nhiều du khách với giá
thành rẻ, có thể tranh thủ ngắm cảnh bên đường, tiết kiệm thời gian vì có thể thực hiện
hành trình vào ban đêm, tuy nhiên không chủ động và phải kết hợp với các phương
tiện vận chuyển khác…
- Du lịch tàu thủy là loại hình du lịch xuất hiện từ khá lâu, ngày nay nhiều tàu
du lịch với đầy đủ tiện nghi như phòng ăn, phòng ngủ, bar, bể bơi, sân thể thao,.. đảm
bảo nhiều loại dịch vụ. Tuy nhiên hình thức du lịch này giá thành cao và không thích
hợp cho những người có vấn đề về sức khỏe.
g) Phân loại theo hình thức tổ chức
- Du lịch có tổ chức theo đoàn là loại hình du lịch có sự chuẩn bị chương trình
từ trước, mỗi thành viên trong đoàn biết được kế hoạch đi du lịch của mình.
- Du lịch tự do: Du lịch tự phát do du khách tự tổ chức chuyến đi theo ý thích
riêng của mình.
h) Phân loại theo tính chất hoạt động của du khách
- Du lịch khám phá: Mục đích là đáp ứng nhu cầu tìm hiểu những điều mới lạ.
- Du lịch mạo hiểm: Mục đích là thoả mãn sự phiêu lưu, mạo hiểm.
- Du lịch chuyên đề: Du lịch theo một chủ đề nhất định như tham quan di tích
lịch sử, làng nghề…
- Du lịch kết hợp: Phối hợp các loại hình với nhau
i) Phân loại theo thị trường du lịch
- Thị trường nhận khách (Du lịch chủ động): Thị trường đón khách đến du lịch
- Thị trường gửi khách (Du lịch bị động): Thị trường đưa khách đi du lịch
j) Phân loại theo phương thức hợp đồng