Thiết kế hệ thống thiết bị khí hóa sinh khối năng suất nhỏ phục vụ nhu cầu cung cấp năng lượng cho nông nghiệp nông thôn - Pdf 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
1
-

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................3

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................4

U
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SINH KHỐI....................................................................6

1.1 Các khái niệm cơ bản về sinh khối......................................................................6

1.1.1 Sinh khối là gì ?................................................................................................6

1.1.2. Nguồn năng lượng từ sinh khối.......................................................................6

1.2. Vai trò của sinh khối............................................................................................7

1.2.1. Lợi ích .............................................................................................................8

1.2.2. Khó khăn .........................................................................................................9

1.3. Thành phần và tính chất hóa học của sinh khối.............................................10



2.3.6. Ảnh hưởng của kích thước hạt sinh khối ......................................................23

‘.......................................................................................................................................23

PHẦN 3: CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA SINH KHỐI.....................................................24

3.1. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng cố định: ...................................................24

3.2. Giới thiệu Công nghệ khí hóa tầng sôi: ...........................................................27

PHẦN IV: THIẾT KẾ DÂY TRUYỀN KHÍ HÓA SINH KHỐI............................30

4.1. Đánh giá và lựa cho công nghệ khí hóa sinh khối...........................................30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
2
-
4.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ.............................................................................31

4.3. Lựa chọn và tính toán các thông số công nghệ ...............................................32

4.4. Tính toán thiết bị khí hóa .................................................................................35

4.4.1. Thời gian khí hóa ..........................................................................................35



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
3
- LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp vừa qua, em xin bày tỏ lòng biết ơn LỜI NÓI ĐẦU
Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng năng lượng và các áp lực môi trường
gây ra do phát thải khí nhà kính từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, năng lượng
sinh khối hiện nay được coi là một nguồn năng lượng tái tạo là giải pháp thay thế
cho năng lượng hóa thạch.
Sinh khối (biomas) chứa năng lượng hóa học, nguồn năng lượng từ mặt
trời tích lũy trong thực vật qua quá trình quang hợp. Sinh khối là các phế phẩm
từ nông nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp …v.v), phế phẩm lâm nghiệp (lá khô,
vụn gỗ …v.v), giấy vụn, metan từ các bãi chôn lấp, trạm xử lý nước thải, phân từ
các trang trại chăn nuôi gia súc và gia cầm. Nhiên liệu sinh khối (NLSK) có thể
ở dạng rắn, lỏng, khí … được đốt để phóng thích năng lượng. Sinh khối, đặc biệt
là gỗ, than gỗ cung cấp phần năng lượng đáng kể trên thế giới. Ít nhất một nửa
dân số thế giới dựa trên nguồn năng lượng chính từ sinh khối. Con người đã sử
dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn cách đây hàng ngàn năm. Sinh khối cũng có
thể chuyển thành dạng nhiên liệu lỏng như metanol, etanol dùng trong các động
cơ đốt trong, hay thành dạng khí sinh học (biogas) ứng dụng cho nhu cầu năng
lượng ở quy mô gia đình.
Có thể nói việc sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối đang là vấn đề rất
được quan tâm trên thế giới nhằm giảm một phần sức ép về sử dụng nhiên liệu,
phát triển nguồn năng lượng sạch và thiết thực cho tương lai.
Cũng như nhiều quốc gia khác, việc sử dụng năng lượng gió, năng lượng
mặt trời, gas sinh học đang được áp dụng tại Việt Nam nhưng sản lượng còn
thấp và quy mô không lớn. Bên cạnh đó Việt Nam có một tiềm năng NLSK rất
lớn đó là những sản phẩm thừa trong quá trình chế biến nông lâm sản như rơm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN


SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
6
- PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SINH KHỐI

1.1 Các khái niệm cơ bản về sinh khối
1.1.1 Sinh khối là gì ?
Sinh khối là vật liệu hữu cơ có nguồn gốc từ sinh vật có khả năng tái tạo
ngoại trừ nguồn nguyên liệu hóa thạch. Trong sản xuất năng lượng và ngành
công nghiệp, sinh khối đề cập đến ở đây là nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật
sống mà có thể sử dụng làm nhiên liệu hay cho sản xuất công nghiệp. Thông
thường sinh khối là phần chất cây trưởng thành sử dụng như là nhiên liệu sinh
học, bao gồm cả phần chất thực vật và động vật được dùng để sản xuất sợi, tạo
than đá hay dầu mỏ. Sinh khối không phải là vật liệu hữu cơ được tạo bởi quá
trình địa chất tạo than đá hay dầu mỏ.
Trong thời kỳ sơ khai, sinh khối là nguồn năng lượng chính cho con
người đến tận thế kỷ 19. Sang thế kỷ 20, năng lượng sinh khối được thay thế dần
bằng dầu và than đá, xa hơn nữa là khí và năng lượng nguyên tử. Câu trả lời cho
lý do hiện nay năng lượng sinh khối đang được quan tâm chính là đặc tính của
sinh khối: sinh khối có khẳ năng tái tạo, dự trữ trong nhiều nguồn sẵn có, có khả
năng lưu trữ và thay thế dầu.
1.1.2. Nguồn năng lượng từ sinh khối
Năng lượng sinh khối (hay năng lượng từ vật liệu hữu cơ) có thể sản xuất
tại chỗ, có ở khắp nơi, tương đối rẻ và là nguồn tài nguyên tái tạo.
Năng lượng sinh khối ( NLSK) khác các dạng năng lượng tái sinh khác:
Một là: không giống năng lượng gió và sóng, năng lượng sinh khối có thể kiểm

thể ứng dụng với một dãy công suất rộng (một vài trăm kW), có thể sử dụng cho
các thiết bị nhiệt và sản xuất điện, vốn đầu tư ban đầu và chi phí sản xuất điện
thấp. Đồng thời quá trình biến đổi sinh khối thành khí cho phép điều khiển quy
trình tốt hơn, đốt sạch hơn trong các thiết bị sử dụng khí, loại bỏ tất cả ô nhiễm
liên quan đến sử dụng sinh khối.
1.2. Vai trò của sinh khối
Hiện nay, trên qui mô toàn cầu NLSK là nguồn năng lượng lớn thứ tư,
chiếm tới 14 - 15 % tổng năng lượng tiêu thụ. Ở các nước phát triển sinh khối
thường là nguồn năng lượng lớn nhất, đóng góp khoảng 35% tổng số năng
lượng. Từ sinh khối, có thể sản xuất ra nhiên liệu khí cũng như nhiên liệu lỏng
làm chất đốt hay nhiên liệu cho động cơ. Vì vậy lợi ích của nguồn năng lượng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
8
-
sinh khối là rất to lớn nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cần phải lưu ý những
khó khăn khi sử dụng NLSK.
1.2.1. Lợi ích
¾ Lợi ích kinh tế
- Phát triển nông thôn là một trong những lợi ích chính của việc phát
triển năng lượng sinh khối, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động (sản
xuất, thu hoạch…).
- Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất
các thiết bị chuyển hóa năng lượng, …v.v.
- Giảm sự phụ thuộc vào dầu, than, đa dạng hóa nguồn cung cấp nhiên
liệu.
Ta có thể đánh giá lợi ích kinh tế của việc sử dụng năng lượng sinh khối

- Năng lượng sinh khối tận dụng chất thải làm nhiên liệu, do đó nó vừa
làm giảm lượng rác vừa biến chất thải thành sản phẩm hữu ích. Đốt sinh khối
cũng thải ra CO
2
nhưng lượng S và tro thấp hơn đáng kể so với việc đốt than
bitum. Ta cũng có thể cân bằng lượng CO
2
thải vào khí quyển nhờ trồng cây
xanh hấp thụ chúng. Vì vậy NLSK lại được tái tạo thay thế cho sinh khối đã sử
dụng nên cuối cùng không làm tăng CO
2
trong khí quyển.
Như vậy, phát triển NLSK làm giảm sự thay đổi khí hậu bất lợi, giảm
hiện tượng mưa axit, giảm sức ép về bãi chôn lấp …v.v.
1.2.2. Khó khăn
¾ So với nhiên liêu hóa thạch thì mật độ năng lượng/đơn vị sinh khối là
thấp
¾ Khó sử dụng, đặc biệt là nguồn từ thực phẩm
¾ Quá trình chuyển đổi năng lượng phức tạp
¾ Nếu tập trung vào nguồn sinh khối gỗ thì gây tác động tiêu cực đến
môi trường, phá rừng, xói mòn đất, sa mạc hóa, và những hậu quả nghiêm trọng
khác
Có thể thấy so sánh về hiệu quả đầu tư cũng như hiệu suất năng lượng thì
nguồn NLSK là nguồn nhiên liệu mang lại lợi ích rất cao. NLSK có nhiều dạng,
và những lợi ích kể trên chủ yếu tập trung vào những dạng sinh khối mang tính
tái sinh, tận dụng từ phế phẩm nông lâm nghiệp.
Tuy nhiên việc phát triển năng lượng sinh khối ở nước ta hiện nay vẫn
chưa được khai thác triệt để, nhiều dự án vẫn chưa triển khai do còn gặp nhiều
khó khăn về công nghệ, về phân bố nguồn nguyên liệu, về nguồn vốn hỗ trợ đầu
tư của nhà nước…v.v.

n
, là
polyme của các phân tử đường 5 cacbon, 6 cacbon. Nó là thành phần dễ bị
depolyme hóa, đường 5 cacbon khó biến đổi hơn do năng lượng liên kết của nó
lớn hơn đường 6 cacbon.
¾ Cellulose: chiếm 38%-50%, công thức hóa học [C
6
(H
2
O)
5
]
n
, là polyme
của glucoza, nhạy với sự tấn công của enzym, glucoza là thành phần dễ biến đổi.
Bảng 2. Thành phần hóa học của một số loại rơm từ cây nông nghiệp
Loại Lignin
(%)
Cellulose
(C6-fractinon, %)
Hemicellulose
(C5- fraction, %)
Tro
(%)
Lúa
12 36 25 27
Lúa mạch
14 34 25 27
Lúa mì
17 40 28 15

2
,
xem bảng 3:
Bảng 3. Thành phần các nguyên tố của gỗ

Nguyên tố Thành phần (%)
Cacbon
50,7-53,1
Hydro
59,7-60,3
Oxi
40,4-43,2
Nitơ
0,04-0,2
Lưu huỳnh
0,006-0,012
Natri
0,015-0,021
Clo
0,007-0,023
Silic
0,001-0,0046
Nhôm
0,0003-0,0035
Sắt
0,0013-0,0039
Mangie
0,007-0,025
Canxi
0,038-0,092

80.3 3.1 11.3 0.2 0 3.4 31.02
Trấu
38.5 5.7 39.8 0.5 0 15.5 15.3
Rơm
39.2 5.1 35.8 0.6 0.1 19.2 15.8

1.4. Tiềm năng sinh khối của Việt Nam
SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
12
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
13
-
Nguồn sinh khối chủ yếu gồm gỗ và phụ phẩm cây trồng. Tiềm năng các
nguồn này theo đánh giá của Viện Năng lượng được trình bày ở các bảng sau: Bảng 5. Tiềm năng sinh khối gỗ năng lượng [6]

Nguồn cung
cấp
Tiềm
năng



Đất không
rừng

3,850

1,350

15,4

Cây trồng phân
tán

6,050

2,120

24,1

Cây công nghiệp và ăn
quả

2,400

0,840

9,6

Phế liệu
gỗ

lệ

(%)

Rơm
rạ

32,52

7,30

60,4

Trấu

6,50 2,16 17,9

mía

4,45

0,82

6,8

Các loại
khác

9,00 1,80 14,9
TỔNG

vực

Năng lượng cuối
cùng
Tổng tiêu
thụ

(koe)
Tỷ
lệ

(%)

Bếp
đun

10667

76,2


nung

903

6,5
Nhiệt

-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
15
-
Một phần tư sinh khối còn lại được sử dụng trong sản xuất:
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ hầu hết dùng các lò tự thiết kế theo
kinh nghiệm, đốt bằng củi hoặc trấu, chủ yếu ở phía Nam.
- Sản xuất đường, tận dụng bã mía để đồng phát nhiệt và điện ở tất cả 43
nhà máy đường trong cả nước với trang thiết bị nhập từ nước ngoài.
- Sấy lúa và các nông sản: hiện ở Đồng bằng Cửu long có hàng vạn máy
sấy đang hoạt động. Những máy sấy này do nhiều cơ sở trong nước sản xuất và
có thể dùng trấu làm nhiên liệu. Riêng dự án Sau thu hoạch do Đan Mạch tài trợ
triển khai từ 2001 đã có mục tiêu lắp đặt 7000 máy sấy.
- Công nghệ cacbon hoá sinh khối sản xuất than củi được ứng dụng ở
một số địa phương phía Nam nhưng theo công nghệ truyền thống, hiệu suất thấp.
- Một số công nghệ khác như đóng bánh sinh khối, khí hoá trấu hiện ở
giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm.
PHẦN II : CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA QUÁ TRÌNH KHÍ
HÓA SINH KHỐI
2.1. Giới thiệu quá trình khí hóa sinh khối
Khí hóa sinh khối là quá trình dùng oxy (hoặc không khí, hoặc không
khí giàu oxy, hoặc oxy thuần, hơi nước hoặc hydro, nói chung gọi là chất khí
hóa) phản ứng với sinh khối ở nhiệt độ cao chuyển nhiên liệu từ dạng rắn sang

- C + O
2
↔ CO
2
(1)
- C + CO
2
↔ 2CO (2)
- C + H
2
O ↔ CO + H
2
(3)
- C + 2H
2


CH
4
(4)
- CO + 3H
2
↔ CH
4
+ H
2
O (5)
- CO + H
2
O ↔ CO

2
O. Phản ứng chỉ có tiến hành
với vận tốc tương đối lớn nên t
0
> 800
0
C. Nhưng phản ứng giữa C và hơi nước
phức tạp hơn phản ứng C + CO
2
vì phản ứng C + H
2
O có thể xảy ra theo 2 chiều
hướng khác nhau sinh ra CO và CO
2
:
- C + H
2
O = CO + H
2
– Q
1

- C + 2H
2
O = CO + 2H
2
– Q
2

Nếu trong gió có chứa nhiều hơi nước thì ngoài sản phẩm CO và CO

ứng bậc 2 như sau:
- CO
2
+ C = 2 CO - Q
¾ Giả thiết 2 : Cho rằng cả CO và CO
2
là sản phẩm bậc nhất và chúng
tạo thành đồng thời cùng lúc; Phản ứng tiến hành như sau:
- C + H
2
O = CO + H
2
– Q
1

- C + 2H
2
O = CO
2
+ 2 H
2
– Q
2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
18

hphu

¾ Giai đoạn 3 : Phân hủy phức chất hoạt động bề mặt C
x
O
y
với sự tham
gia của hơi nước từ không khí.
- C
x
O
y
+ H
2
O = (CO)
hphu
+ H
2

Đây là phản ứng bậc 1 đối với hơi nước và sự phân hủy phức chất có sự
tham gia của phân tử hơi nước.
Phản ứng tiến hành trong điều kiện nhiệt độ thấp và nồng độ của hơi
nước tương đối cao.
¾ Giai đoạn 4 : Nhả (CO)
hphu
và (H
2
)
hphu
trên bề mặt sinh khối ra ngoài

đây cũng là phản ứng dị thể tiến hành qua nhiều giai đoạn trung gian, và phản
ứng thu nhiệt nhiều nên rất khó giữ cho nhiệt độ phản ứng không đổi, nghĩa là
khó giữ được sự đẳng nhiệt của phản ứng.
Vì phản ứng thu nhiệt mạnh nên đặc điểm của nó là phản ứng chỉ tiến
hành ở nhiệt độ cao t
0
> 800
0
C , nếu ở nhiệt độ t
0
< 800
0
C tốc độ phản ứng rất
bé không đáng kể.
Giữ cho nhiệt độ phản ứng C + CO
2
không đổi khó hơn là trường hợp đối
với phản ứng C + O
2
vì trong trường hợp phản ứng cháy, muốn lấy nhiệt ra ngoài
người ta có thể dùng nito thổi qua. Còn đối với phản ứng thu nhiệt C + CO
2

trong phòng thí nghiệm thì thường dùng phương pháp đốt ngoài, lò đốt bằng
phương pháp điện và nhiệt được truyền từ thành ngoài của lò vào tâm của ống
đựng sinh khối. Nhưng vì sinh khối là 1 chất dẫn nhiệt xấu nên lượng nhiệt
truyền từ thành vào bao giờ cũng thấp hơn lượng nhiệt cần thiết cho phản ứng.
Theo tru-kha-nop cơ chế phản ứng C + CO
2
tiến hành qua các giai đoạn sau:

MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
20
-
- C
x
O
y
→ n(CO)
hphu
+ pC
Đó là phản ứng bậc 0 đối với CO
2
vì khi phân hủy không cần có sự tham
gia của CO
2
vào phản ứng.
Ở nhiệt độ thấp thì sự phân hủy hợp chất bề mặt có thể tiến hành theo sơ
đồ sau với sự tham gia của CO
2
của dòng khí.
- C
x
O
y
+ CO
2
→ m(CO)
hphu
+ pC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
21
-
mà ta chọn một giá trị áp suất nhất định tương ứng với mỗi kiểu công nghệ hóa
khí sinh khối thích hợp.
2.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhiệt độ của quá trình hóa khí nhìn chung được lựa chọn trên cơ sở
của trạng thái tro(trạng thái dưới điểm mềm của tro và trên điểm nóng chảy
của xỉ). Đối với sinh khối điểm nóng chảy của tro rất cao, đó là sự thuận lợi
để thêm chất khí hóa vào sinh khối để giảm nhiệt độ nóng chảy của tro xuống.
Hóa khí ở nhiệt độ cao sẽ làm tăng lượng oxy tiêu thụ của quá trình và sẽ giảm
toàn diện hiệu suất của quá trình hóa khí. Vì vậy trong quá trình hóa khí ta luôn
đảm bảo nhiệt độ trong lò không được vượt quá giá trị cho phép.
Các quá trình hóa khí hiện đại đều hoạt động ở áp suất 30bar và nhiệt
độ trên 1300
0
C. Ở điều kiện như vậy có tác dụng làm tăng giá trị sản xuất khí
tổng hợp với thành phần mêtan giảm xuống. Trong trường hợp này thì nhiệt
độ cao là cần thiết, đồng thời để hóa khí thuận lợi hơn người ta còn sử dụng
thêm chất xúc tác trong quá quá trình trình phản ứng.
2.3.3. Ảnh hưởng của nguyên liệu
Các loại nguyên liệu có độ ẩm cao như củi gỗ, mía, ngô, than bùn ...
muốn chuyển chúng thành nhiên liệu khí bằng quá trình khí hóa thường phải
thực hiện sấy sơ bộ tách ẩm. Nếu độ ẩm của nguyên liệu tăng cao thì chẳng
những tiêu tốn nhiệt vào quá trình bốc hơi ẩm và đốt nóng hơi ẩm đến nhiệt độ
khí mà còn làm giảm chất lượng khí. Về mặt công nghệ khí hóa người ta lại

sạch khí).
2.3.5. Ảnh hưởng của tro.
Tro được tách ra trong quá trình khí hóa được chuyển xuống phần dưới
của lò. Tại vùng này tro có thể nóng lên vì nhiệt độ mà nó tiếp xúc khá cao.
Nếu nhiêt độ chảy của tro xỉ thấp, nó sẽ kết thành tảng xỉ lớn cản trở quá trình
khí hóa và lò bị bịt kín một phần hay hầu hết. Khi hiện tượng kết tảng xỉ xẩy
ra, gió sẽ tập trung vào những
vùng chưa bị dính kết xỉ, nghĩa là sự phân bố gió
hay tác nhân khí hóa sẽ tập trung vào
vùng này, kết quả làm cho tác nhân khí
hóa vượt quá mức bình thường, vì vậy hàm lượng CO
2
và N
2
của khí sẽ tăng
lên. Mặt khác nếu quá trình tiếp diễn lâu tại các vị trí đó, nhiệt độ tai đây sẽ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
23
-
tăng nhanh bởi nhiệt tỏa ra do các phản ứng tỏa nhiệt làm cho tro xỉ tiếp tục bị
dính kết lại dẫn tới sự tắc lò làm ngừng quá trình khí hóa và làm chất lượng khí
giảm xuống nghiêm trọng.
Để tránh sự kết dính tro xỉ, người ta phải kịp thời phát hiện và dùng các
biện pháp sau để xử lý:
- Dùng choòng phá các tảng xỉ.
- Dùng các áo nước bao quanh thân lò để chống sự kêt dính tro xỉ vào

Công nghệ này nguyên liệu được nạp vào từ trên đỉnh lò xuống phía
dưới, gió (không khí, hơi nước...) đi vào lò từ đáy lò còn sản phẩm khí đi ra ở
cửa lò phía trên hoặc dưới. Như vậy gió và nguyên liệu đi ngược chiều nhau.

Quá trình có một số đặc điểm sau :
SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
24
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐH BKHN

SVTH:TRẦN QUANG HUY
MSSV:20061405 Lớp HD2- K51 
-
25
-
- Phân chia chiều cao lò thành từng vùng phản ứng, vùng nọ kế tiếp vùng
kia. Dưới cùng là vùng xỉ (7), tiếp đó là vùng cháy (6), vùng khử (vùng tạo ra
sản phẩm khí hóa) (5), vùng bán cốc (4), vùng sấy (3) và trên đó là tầng không
đỉnh lò.
- Do có sự phân bố các vùng phản ứng như vậy nên nếu đi từ dưới lên thì
vùng cháy có nhiệt độ cao nhất, tiếp đó là vùng khử có nhiệt độ thấp hơn do có
các phản ứng thu nhiệt, vùng bán cốc có nhiệt độ thấp hơn nữa và tiếp đó là vùng
sấy có nhiệt độ càng thấp hơn nữa do phải tiêu tốn nhiệt vào quá trình bốc hơi
nước.
Có thể tóm tắt nhiệt độ các vùng như sau:
t
o
vùng cháy > t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status