Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà. - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................1
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.....................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................6
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG.............................................................................................................7
I. Khái niệm........................................................................................................7
II. Nguyên tắc tuyển dụng.................................................................................7
III. Nguồn tuyển dụng........................................................................................7
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng......................................7
V. Quy trình tuyển dụng.....................................................................................8
1. Quy trình tuyển mộ........................................................................................8
2. Quy trình tuyển chọn.....................................................................................10
VI. ý nghĩa của công tác tuyển dụng.................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ............................................................................14
2.1 Một số đặc điểm của công ty cổ phần may sơn hà có ảnh hưởng đến
công tác tuyển dụng.......................................................................................14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần May Sơn Hà........14
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh.............................................16
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty.........................................................16
2.1.2.2 Đặc điểm sản phẩm................................................................................16
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
1
2.1.2.3 Quy trình sản xuất..................................................................................16
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty.....................................................18
2.1.4 Đặc điểm về lao động của Công ty..........................................................20
2.1.4.1 Cơ cấu lao động theo giới......................................................................20
2.1.4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn..........................................21

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ............................................................................48
3.1: Định hướng phát triển của Công ty......................................................48
3.1.1. Định hướng chung của Công ty..............................................................48
3.1.2. Kế hoạch quản trị nhân sự của Công ty..................................................48
3.1.3. Kế hoạch tuyển dụng của Công ty năm..................................................48
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần
May Sơn Hà...................................................................................................48
1. Thiết lập bộ phận quản trị nhân sự độc lập để tập trung mọi nỗ lực vào công
tác quản trị nhân sự nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng....................49
2. Xây dựng kế hoạch nhân sự linh hoạt, khoa học cụ thể cho từng giai đoạn,
từng thời kỳ biến công tác tuyển dụng từ thế bị động sang thế chủ động.......50
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
3
3. Nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển toàn diện vai trò của cán bộ làm
công tác tuyển dụng nói riêng, công tác quản trị nhân sự nói chung...............51
4. Đa dạng nguồn tuyển dụng và phương pháp tuyển dụng.............................51
5. Phải đánh giá sau tuyển dụng và xây dựng dự trù kinh phí cho công tác tuyển
dụng....................................................................................................................52
6. Xây dựng chính sách nhân sự khoa học hiệu quả.........................................53
7. Tăng cường công tác chỉ đạo từ giám đốc Công ty và sự phối hợp hoạt động
giữa các bộ phận phòng ban chức năng trong Công ty....................................53
8. Các giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty
cổ phần May Sơn Hà..........................................................................................54
KẾT LUẬN....................................................................................................56
LỜI CẢM ƠN................................................................................................57
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................58
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP......................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................60
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn

đối với một doanh nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực
tập, sự thuận lợi trong lấy dữ liệu và phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn
của công tác tuyển dụng nhân sự -một công tác của hoạt động quản trị nhân lực
trong doanh nghiệp tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tuyển
dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà” là chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Chuyên đề bao gồm 03 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cung về công tác tuyển dụng nhân sự
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn Hà
Chương 3: Hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn Hà
Qua chuyên đề này, tôi mong rằng có thể miêu tả một cách tổng quát nhất
về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn diện, chi tiết cụ thể hoạt động của
quản trị nhân sự, đặc biệt là Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần May Sơn
Hà, từ đó đưa ra một số biện pháp cho công tác tuyển dụng của Công ty nhằm
hoàn thiện công tác này ở Công ty Cổ Phần May Sơn Hà.
Với những kinh nghiệm và khả năng của bản thân, mặc dù hết sức cố
gắng và nỗ lực song không thể không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
tìm hiểu, thu thập và phân tích tình hình hoạt động của đơn vị thực tập. Tôi xin
kính mong sự tạo điều kiện và giúp đỡ của toàn thể cán bộ công nhân viên Công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
ty, Thạc sỹ – Vũ Hoàng Ngân để tôi hoàn thành khoá thực tập tốt nghiệp và hoàn
thiện chuyên đề thực tập của mình. Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
7
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM
Tuyển dụng bao gồm 02 công việc là tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự
- Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ các nguồn khác

lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, họp tác kinh
tế với nước ngoài…
- Chi phí cho tuyển chọn.
V. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG
1. Quy trình tuyển mộ
a. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển mộ:
* Các yếu tố bên trong:
- Uy tín doanh nghiệp trên thị trường thể hiện qua những yếu tố như cơ
hội việc làm, phát triển …Uy tín càng lớn càng thu hút được nhiều lao động.
- Chính sách nhân sự của doanh nghiệp.
- Các yếu tố khác: Phong cách người lãnh đạo; văn hoá, môi trường và
điều kiện làm việc.
* Các yếu tố bên ngoài:
- Cung – cầu lao động trên thị trường
- Xu hướng, quan niệm xã hội về công việc, nghề nghiệp.
- Dịch chuyển cơ cấu kinh tế
- Pháp luật Nhà nước.
b. Nguồn tuyển mộ và phương pháp tuyển mộ
b.1. Nguồn nội bộ: Luân chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận
khác hoặc từ vị trí này sang vị trí khác
* Phương pháp tuyển mộ của nguồn nội bộ:
- thường là sự đề bạt.
- Tham khảo ý kiến: khi cần người cho 1 vị trí nào đó các cấp sẽ hỏi ý
kiến của những người lao động, người lao động (cán bộ công nhân viên) và
những người có kinh nghiệm
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
9
- Thông báo công khai: tất cả các thông tin liên quan đến vị trí cần tuyển
đều được thông báo, triển khai đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, những
người nào thấy mình có đủ yêu cầu đều có thể nộp đơn tham gia dự tuyển.

đáp ứng công việc.
- Không đảo lộn cơ cấu của doanh nghiệp.
* Nhược điểm của nguồn bên ngoài:
- Chi phí tuyển dụng, thời gian hội nhập lớn.
- Nguy cơ về nhầm lẫn người trong quá trình tuyển dụng có thể xảy ra.
2. Quy trình tuyển chọn
a. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tuyển chọn
- Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp.
- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công việc,
lương bổng, sự an toàn, sự “nhàn hạ”, tính chất lao động…
- Các chính sách quản lý nội bộ: lương bổng, đào tạo, thăng tiến, các chế
độ khác.
- Chính sách quản lý của chính phủ: Cơ cấu kinh tế, chính sách tiền
lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, họp tác kinh
tế với nước ngoài…
- Chi phí cho tuyển chọn: sự đầu tư chi phí cho tuyển chọn là rất lớn, đặc
biệt với những nhân viên có hàm lượng chất xám cao, có kỹ năng, kinh nghiệm.
Đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả đầu tư cho việc tuyển chọn.
b. Các nguồn tuyển chọn
* Nguồn nội bộ: Nhiều doanh nghiệp nỗ lực phát triển nhân viên từ cấp
thấp nhất của họ cho đến những vị trí cao hơn khác nhau trong tổ chức, việc đó
thường được tiến hành nhờ hệ thống quản lý nhân sự ở xí nghiệp. Việc tuyển
chọn từ nội bộ có tác dụng:
- Khuyến khích nhân viên bồi dưỡng, tự bồi dưỡng.
- Có được một đội ngũ nhân viên có kiến thức về doanh nghiệp, lòng
trung thành với doanh nghiệp.
- Có đầy đủ thông tin về nhân viên.
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
11
Tuy vậy, tuyển chọn từ nguồn này có những hạn chế như không thu hút

Hà”
- Trắc nghiệm về trí thông minh để đánh giá sự hiểu biết, mức độ tư duy,
phản ứng nhanh nhạy của ứng cử viên. Thường áp dụng đối với lao động quản
lý.
- Trắc nghiệm tâm lý: nhằm đánh giá đặc điểm tâm lý cá nhân ứng cử
viên. Khi thực hiện tuyển chọn đối với công việc ngay hiểm.
- Trắc nghiệm về kiến thức: để biết được đánh giá được trình độ hiểu biết
của ứng cử viên về vấn đề liên quan đến công việc cụ thể.
- Trắc nghiệm về thái độ và sự nghiêm túc trong công việc. Thông qua
trắc nghiệm này có thể đánh giá trách nhiệm thực hiện công việc, thái độ nghiêm
túc của ứng cử viên.
- Trắc nghiệm cá tính: đánh giá những đặc trưng riêng biệt của ứng cử
viên và xem xem chúng có phù hợp công việc hay không.
Bước 4
Phỏng vấn sâu: Là bước tuyển dụng có hiệu quả nhất vì nó cho phép các
nhà tuyển dụng đánh giá được ứng cử viên về nhiều phương diện mà trắc
nghiệm, hồ sơ xin việc không cho phép họ thể hiện rõ.
Có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
* Theo hình thức:
- Phỏng vấn theo mẫu
- Phỏng vấn tự do
- Phỏng vấn kết hợp
* Theo tính chất:
- Phỏng vấn tình huống
- Phỏng vấn căng thẳng
* Theo số lượng tham gia:
- Phỏng vấn cá nhân
- Phỏng vấn tập thể
Bước 5
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7

CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP May Sơn Hà
Tên Công ty : Công ty Cổ Phần May Sơn Hà
Tên giao dịch : sonha garment joint stock company
Tên viết tắt : sonha.co.
Trụ sở chính : Số 208 Lê Lợi – Sơn Tây – Hà Tây.
Điện thoại : 0343.833088 – 0343.837120
Fax : 0343.833035
Số tài khoản : 45110000002711 - Mở tại: NH ĐT & PT Sơn Tây
Mã số thuế : 0500436556
Số đăng ký KD : 0303000084
Email : [email protected]
Vốn điều lệ : 4.7tỷ đồng (sau cổ phần hoá)
Được thành lập từ năm 1969, với gần 40 năm hoạt động, Công ty Cổ Phần
May Sơn Hà đã phát triển qua nhiều giai đoạn như sau:
Tiền thân là Xí Nghiệp May Điện Sơn Tây được thành lập ngày
05/6/1969, là một đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Tây
với nhiệm vụ chuyên may các loại quân nhu phục vụ cho các đơn vị lực lượng
vũ trang trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ như: quân phục chiến sỹ, áo bông,
chăn màn…
Năm 1989, do yêu cầu của thực tế, Xí Nghiệp vừa sản xuất hàng quân
phục vừa nhận hàng gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng, theo Nghị định thư
giữa Việt Nam – Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu.
Năm 1992, Tỉnh Hà Tây được thành lập, Xí Nghiệp đổi tên thành Xí
Nghiệp May Mặc Sơn Tây. Trong giai đoạn này, Liên Xô (cũ) và các nước Đông
Âu tan rã làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, mặt khác, Mỹ bao vây cấm
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
15
vận làm cho nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, Xí Nghiệp May Mặc Sơn
Tây có nguy cơ bị giải thể. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã vào

Hiện Công ty có tổng diện tích được sủ dụng là gần 22.000m
2
với 02 dãy
nhà văn phòng, 05 nhà xưởng. Ngoài ra, còn có nhà bảo vêj, nhà ăn ca cho công
nhân, nhà để xe và 02 kho nguyên liệu, phụ liệu.
Giá trị tài sản cố định của Công ty hơn 13 tỷ đồng (theo số liệu tổng hợp
năm 2006), trong đó giá trị tài sản cố định hữu hình bao gồm: 4.4 tỷ đồng cho
máy móc thiết bị; 67 triệu đồng cho dụng cụ quản lý; 529 triệu đồng cho kíên
trúc; 330 triệu đồng cho phương tiện vận tải
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, gồm:
- Sản xuất gia công hàng may thêu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa;
- nhập khẩu trang thiết bị, máy móc, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ
ngành may thêu;
- Dạy nghề may thêu;
- Dịch vụ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm may thêu;
- Sản xuất và kinh doanh xuắt nhập khẩu mặt hàng da giày;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;
- Kinh doanh thiết bị văn phòng, kinh doanh đồ điện, điện tử;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; mua bán vật liệu xây
dựng;
- Sản xuất và kinh doanh đồ gỗ.
Hoạt động chính của công ty là nhận gia công, khách hàng cung cấp
nguyên vật liệu, kiểu dáng, mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, Công ty gia công theo yêu
cầu của khách hàng và xuất đi. Đây là hoạt động được quan tâm hàng đầu của
Công ty, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của Công ty hàng năm. Tuy
nhiên, hướng phát triển lâu dài của Công ty là Xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của
chính Công ty sản xuất và gia công.
2.1.2.2. Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gia công áo Zacket. Như vậy, sản phẩm

(7): Sản phẩm hoàn thành được nhập kho, kết thúc quá trình sản xuất.
2.1.3. ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7
19
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Chú thích:
Cụ thể chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức như sau:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đại diện cho công ty trước pháp
luật, có nhiệm vụ lập chương trình hoạt động, nội dung các tài liệu phục vụ cuộc
họp, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng
quản trị là người có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản
trị.
- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, là tổ chức
thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh; kiểm tra sổ sách kế
toán, bảng quyết toán năm tài chính; thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho
hội đồng quản trị và trình đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm
tài chính.
- Phòng tổ chức hành chính: Hoạch định nhu cầu nhân sự;
thu thập, tuyển chọn, bố trí sử dụng nhân sự; thực hiện hoạt động nhằm phát
triển nguòn nhân lực như đào tạo, thăng tiến; Thù lao lao động và đảm bảo lợi
ích cho người lao động; thực hiện các chính sách xã hội, xây dựng thoả ước tập
thể với người lao động.
Nguyễn Trường Sơn Lớp QTNL K7

400
600
800
1000
1200
2004 2005 2006
Nam
Nu
Tong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo giới
Trong đó, số lượng lao động nữ chiếm đa số, năm 2004 tỷ lệ lao động nữ
là 90.4%; năm 2005 là 90%; năm 2006 là 89.6%. Đặc điểm này là do Công ty
kinh doanh sản phẩm đặc thù đòi hỏi lao động nữ là chủ yếu, điều này tạo thuận
lợi cho công tác quản lý lao động nữ nói chung. Nhưng cơ cấu lao động này
cũng gây ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của Công ty trong trường hợp
đồng loạt các lao động nữ nghỉ chế độ như thai sản, sinh con….Đòi hỏi Công ty
phải có chính sách hợp lý để khắc phục đặc thù lao động trên của mình.
2.1.4.2. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
2004 2005 2006
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
ĐẠI HỌC
14 1.56 14 1.47 17 1.54
CAO ĐẲNG – TRUNG
CẤP
13 1.44 16 1.68 16 1.45
PHỔ THÔNG
837 97 920 96.85 1067 97.01
Bảng 2: Số liệu lao động theo trình độ chuyên môn

lệ này cũng có sự tăng lên, nếu như kết quả kinh doanh tăng qua các năm thì
việc tăng lao động là điều hiển nhiên của sự mở rộng sản xuất của Công ty.
2.1.4.3. Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
2004 2005 2006
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
TRỰC TIẾP
815 90.56 865 91.05 1017 92.45
GIÁN TIẾP
85 9.44 85 8.95 83 7.55
Bảng 3: Số liệu lao động theo tính chất lao động
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Sự biến động của tổng số lao động trong Công ty chủ yếu là do số lượng
lao động trực tiếp qua 3 năm đều tăng lên, năm 2005 tăng thêm 50 người so với
năm 2004 và năm 2006 tăng thêm 152 người so với năm 2005. Số lượng lao
động gián tiếp qua 3 năm tương đối tương đối ổn định, năm 2006 giảm 2 người
0
200
400
600
800
1000
1200
2004 2005 2006
TT
GT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty CP May Sơn
Hà”
so với năm 2004 và 2005. Biểu đồ biểu diễn cơ cấu lao động theo tính chất lao
động như sau:
Biểu đồ 3: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status