Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho người lao động - Pdf 32


Lời mở đầu
Từ cơ chế tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc là sự đổi mới sáng suốt của đảng ta. Thực tế gần 20 năm cho thấy nền kinh
tế đã có những bớc khởi sắc đáng ghi nhận. Các doanh nghiệp Việt Nam đang
đứng lên khẳng định mình trong cơ chế mới, chủ động và sáng tạo hơn trong
những bớc phát triển của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh khắc nghiệt, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc một cách bền vững cần quan tâm tới tất cả
các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Để làm tốt những công việc này đòi
hỏi phải có những ngời lao động giỏi và hăng say làm việc vì doanh nghiệp của
mình.
Vậy làm thế nào để tạo đợc động lực đôí với ngời lao động? Câu hỏi này
luôn đợc đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành thắng lợi trên thơng
trờng.
Trong phạm vi nội dung đề án này em muốn đa ta một số học thuyết,
quan điểm cùng những thực tiễn đã có để làm sáng tỏ vấn đề này.
Do cha có điều kiện quan sát thực tiễn ở các doanh nghiệp nên những vấn
đề em nêu chỉ mang tính lý thuyết nhng những vấn đề này đã đợc các nhà khoa
học hành vi đúc kết từ thực tiễn.
Kết cấu đề án đợc trình bầy theo bố cục sau:
- Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về việc tạo động lực cho ngời lao động.
- Chơng 2: Các nhân tố ảnh hởng đến tạo động lực đối với ngời lao
động.
- Chơng 3: Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho ngời lao động.
1
Chơng 1: cở lý luận chung về việc tạo động lực
đối với ngời lao động.
I. Các khái niệm cơ bản.
1.Động lực là gì?
Hoạt động của con ngời là hoạt động có mục đích. Vì vậy các nhà quản lý

vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với
ngời lao động đồng thời tạo mọi điều kiện cho ngời lao động hoàn thành công
việc của họ một cách tốt nhất. Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra
bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự
phát triển của doanh nghiệp. Các nhà quản trị đã từng nói Sự thành bại của
công ty thờng phụ thuộc vào việc sử dụng hợp lý nhân viên trong doanh nghiệp
nh thế nào.
II. Một số học thuyết về tạo động lực.
1. Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow.
Thông thờng hành vi của con ngời tại một thời điểm nào đó đợc quyết
định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ. Theo Maslow nhu cầu của con ngời đợc sắp
xếp theo thứ tự gồm 5 cấp bậc khác nhau. Khi những nhu cầu cấp thấp đã đợc
thoả mãn thì sẽ nảy sinh ra các nhu cầu mới cao hơn.
Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow:
Tự
khẳng định
mình
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
3
1.1 Nhu cầu sinh lý.
Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con ngời nh: ăn, mặc, ở, đi lại. Nhu
cầu này thờng đợc gắn chặt với đồng tiền, nhng tiền không phải là nhu cầu của
họ mà nó chỉ là phơng tiện cần có để họ thoả mãn đợc nhu cầu. Đồng tiền có thể
làm cho con ngời thoả mãn đợc nhiều nhu cầu khác nhau, vì vậy các nhà quản lý
luôn nhận biết đợc rằng đại đa số những ngời cần việc làm đều nhận thấy tiền
là thứ quyết định. Họ luôn quan tâm tới họ sẽ nhận đợc cái gì khi họ làm việc
đó.

1.5 Nhu cầu tự khẳng định mình.
Theo Maslow thì đây là nhu cầu rất khó có thể nhận biết và xác minh, và
con ngời thoả mãn những nhu cầu này theo nhiều cách rất khác nhau. Trong
doanh nghiệp nhu cầu này đợc thể hiện chính là việc ngời lao động muốn làm
việc theo chuyên môn, nghiệp vụ, sở trờng của mình và ở mức cao hơn đấy
chính là mong muốn đợc làm mọi việc theo ý thích của bản thân mình. Lúc này
nhu cầu làm việc của ngời lao động chỉ với mục đích là họ sẽ đợc thể hiện mình,
áp dụng những gì mà họ đã biết, đã trải qua vào công việc hay nói đúng hơn là
ngời ta sẽ cho những ngời khác biết tầm cao của mình qua công việc.
Trong hệ thống nhu cầu này Maslow đã sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến
cao về tầm quan trọng nhng trong những điều kiện xã hội cụ thể thì thứ tự này
có thể sẽ bị đảo lộn đi và nhng nhu cầu nào đã đợc thoả mãn thì nó sẽ không
còn tác dụng tạo động lực nữa.
2 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom.
Học thuyết này đợc V.Vroom xây dựng dựa trên một số yếu tố tạo động
lực trong lao động nh: tính hấp dẫn của công việc, mối liên hệ giữa kết quả và
phần thởng, mối liên hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm với kết quả lao động của họ
V.Vroom đã đặt mối quan hệ giữa các yếu tố tạo động lực cho ngời lao
động trong một tơng quan so sánh với nhau, vì vậy để vận dụng lý thuyết này
vào trong quá trình quản lý đòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ nhất định.
Khi con ngời nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết quả tốt đẹp cùng
với một phần thởng xứng đáng. Nếu phần thởng phù hợp với nguyện vọng của
họ thì nó sẽ có tác động tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc tiếp
theo.
Kỳ vọng của ngời lao động có tác dụng tạo động lực rất lớn cho ngời lao
động, nhng để tạo đợc kỳ vọng cho ngời lao động thì phải có phơng tiện và điều
kiện để thực hiện nó. Những phơng tiện này chính là các chính sách, cơ chế
quản lý, điều kiện làm việc mà doanh nghiệp đảm bảo cho ngời lao động. Đặc
5
biệt doanh nghiệp khi thiết kế công việc cho ngời lao động phải thiết kế đủ cao

Tạo động lực luôn là vấn đề đặt ra đối với mỗi nhà quản lý. Chính sách
tiền lơng, tiền thởng có phù hợp hay không? Bố trí công việc có hợp lý hay
6
không? Công việc có làm thoả mãn đợc nhu cầu của ngời lao động hay không?
Tất cả những yếu tố này quyết định đến việc hăng hái làm việc hay trì trệ bất
mãn dẫn đến từ bỏ doanh nghiệp mà đi của ngời lao động.
Chơng 2: các nhân tố ảnh hởng đến tạo động lực
7
đối với ngời lao động.
I Yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao động.
1. Nhu cầu của ngời lao động.
Con ngời ở một khoảng không gian nhất định luôn có nhiều nhu cầu khác
nhau, trong những nhu cầu đó nhu cầu nào đã chín muồi sẽ là động cơ mạnh
nhất quyết định hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã đợc thỏa mãn thì nó sẽ
không còn là động cơ thúc đẩy con ngời làm việc nữa mà lúc này nhu cầu mới
xuất hiện sẽ đóng vai trò này.
Ví dụ một công nhân bình thờng có ớc muốn trở thành một đốc công và
anh ta sẽ cố gắng làm việc hết sức để trở thành một đốc công nhng khi anh ta đã
trở thành đốc công rồi thì nhu cầu này sẽ không có tác dụng thúc đẩy anh ta làm
việc nữa mà nhu cầu thúc đẩy anh ta làm việc mạnh hơn sẽ là mong muốn đợc
trở thành tổ trởng của anh ta. Nh vậy con ngời ở những vị trí xã hội khác nhau,
những điều kiện kinh tế khác nhau thì họ sẽ nảy sinh ra các nhu cầu khác nhau.
Theo quan điểm của quản trị Marketing thì các nhà quản trị luôn tìm các
biện pháp quản trị thích hợp để gợi mở những nhu cầu của ngời lao động,
khuyến khích họ nỗ lực làm việc tạo ra những sản phẩm thoả mãn khách hàng.
Đó chính là bí quyết của sự thành công.
2. Giá trị cá nhân.
Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnh của ngời đó trong tổ
chức hay xã hội. Tuỳ theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ
sẽ có những hành vi khác nhau, khi ngời lao động ở những vị trí khác nhau

phát huy tối đa, kết quả thu đợc sẽ cao hơn những ngời khác.
Năng lực vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quả của sự rèn luyện. Năng lực
là cơ sở để tạo ra khả năng của con ngời. Năng lực đợc thực hiện và trởng thành
chủ yếu trong thực tế. Trong các loại năng lực của con ngời thì quan trọng nhất
là năng lực tổ chức và năng lực chuyên môn. Ngời lao động có thể có một trình
độ chuyên môn rất tốt nhng nếu họ chỉ đợc sắp xếp để làm những công việc
ngang bằng với trình độ hiện có thì năng lực của họ cũng cha đợc phát huy hết
sức vì ngời lao động là con ngời mà con ngời thì họ luôn muốn tìm tòi, học hỏi
để nâng cao tầm hiểu biết của mình lên. Vì vậy trong thực tế quá trình lao động
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status