giáo án vật lí 10 học kì 1 cực hay - Pdf 32

Tiết 1

Phần I: CƠ HỌC
Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ

I. Mục tiêu.
a. Về kiến thức
Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động.
Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.
Phân biệt được hệ toạ độ, hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian (khoảng thời gian).
b. Về kĩ năng
Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng; làm
được các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bị.
Gv: Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho hs thảo luận.
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
10’
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm chuyển động cơ, chất
điểm, quỹ đạo
- Làm thế nào để biết một vật - Chúng ta phải dựa vào một I. Chuyển động cơ. Chất
chuyển động hay đứng yên?
vật nào đó (vật mốc) đứng yên điểm.
bên đường.

- Khi nào một vật chuyển động - Cá nhân hs trả lời. (dựa vào động tạo ra một đường nhất
được coi là một chất điểm?
khái niệm SGK)
định. Đường đó được gọi là
- Nêu một vài ví dụ về một vật
quỹ đạo của chuyển động.
chuyển động được coi là một - Tự cho ví dụ theo suy nghĩ
chất điểm và không được coi của bản thân.
là chất điểm?
- Từ đó các em hoàn thành C1.

- Hs hoàn thành theo yêu cầu
C1.
- Trong thời gian chuyển động, - Hs tìm hiểu khái niệm quỹ
mỗi thời điểm nhất định thì đạo chuyển động.
chất điểm ở một vị trí xác
định. Tập hợp tất cả các vị trí


của một chất điểm chuyển
động tạo ra một đường nhất
định. Đường đó được gọi là
quỹ đạo của chuyển động
15’

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách
xác định vị trí của vật trong
không gian
- Các em hãy cho biết tác dụng - Vật mốc dùng để xác định vị
của vật mốc đối với chuyển trí ở một thời điểm nào đó của

- Muốn xác định vị trí của
điểm M ta làm như thế nào?
- Chú ý đó là 2 đại lượng đại
số.
- Các em hoàn thành C3; gợi ý:
có thể chọn gốc toạ độ trùng với
bất kỳ điểm nào trong 4 điểm A,
B, C, D để thuận lợi người ta
thường chọn điểm A làm gốc toạ
độ.
- Để xác định vị trí của một chất
điểm, tuỳ thuộc vào qũy đạo và

II. Cách xác định vị trí của
vật trong không gian.
1. Vật làm mốc và thước
đo.
Nếu biết đường đi (quỹ
đạo) của vật, ta chỉ cần chọn
một vật làm mốc và một
chiều dương trên đường đó
là có thể xác định được
chính xác vị trí của vật bằng
- Hs trả lời theo cách hiểu của cách dùng một cái thước đo
mình (vật mốc có thể là bất kì chiều dài đoạn đường từ vật
một vật nào đường yên ở trên làm mốc đến vật.
bờ hoặc dưới sông).
- Hs trả lời.
(+)
M

hệ toạ độ trụ… Chúng ta thường
dùng là hệ toạ độ Đề-các vuông
góc.

định bằng 2 toạ độ x = OH và
y = OI
- Chiếu vuông góc điểm M
xuống 2 trục toạ độ ta được M
(2,5; 2)
D
y
C
My
A

14’

Mx

x

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
xác định thời gian trong
chuyển động
- Chúng ta thường nói: chuyến - Cá nhân suy nghĩ trả lời.
III. Cách xác định thời
xe đó khởi hành lúc 7h, bây
gian trong chuyển động.
giờ đã đi được 15 phút. Như
1. Mốc thời gian và đồng

gian khác nhau. Nếu ta nói xe
đã đi được 15 phút rồi thì ta
hiểu mốc thời gian được chọn
- Hiểu mốc thời gian được
là thời điểm nào?
- Mốc thời gian là thời điểm ta chọn là lúc xe bắt đầu chuyển
bắt đầu tính thời gian. Để đơn bánh.
gian ta đo & tính thời gian từ
thời điểm vật bắt đầu chuyển
- Bảng giờ tàu cho biết thời
động.
- Các em hoàn thành C4. bảng điểm tau bắt đầu chạy & thời
điểm tau đến ga.
giờ tàu cho biết điều gì?
- Hs tự tính (lấy hiệu số thời
- Xác định thời điểm tàu bắt gian đến với thời gian bắt đầu
đầu chạy & thời gian tàu chạy đi).
từ HN vào SG?

- Vật làm mốc, hệ toạ độ gắn
- Các yếu tố cần có trong một với vật làm mốc, mốc thời
gian & một đồng hồ.
hệ quy chiếu?
- Hệ toạ độ chỉ cho phép xác
- Phân biệt hệ toạ độ & hệ quy định vị trí của vật. Hệ quy
chiếu cho phép không những


chiếu? Tại sao phải dùng hệ xác định được toạ độ mà còn
quy chiếu?

Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
2. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
7’
Hoạt động 1: Ôn lại khái
niệm về vận tốc trung bình
của chuyển động.
- Vận tốc trung bình của - Hs nhớ lại kiến thức cũ, để I. Chuyển động thẳng đều.
chuyển động cho ta biết điều trả lời câu hỏi của gv.
1. Tốc độ trung bình
Quangduongdiduoc
gì? Công thức tính vận tốc
Tocdotrungbình =
Thoigianchuyendong
trung bình? Đơn vị?
- Chú ý theo dõi gv hướng dẫn
s
- Ở lớp 8, ta có khái niệm vtb, để làm quen với khái niệm tốc
vtb =
t
tuy nhiên nếu vật chuyển động độ trung bình.
theo chiều (-) đã chọn thì vtb
Đơn vị: m/s hoặc km/h
cũng có giá trị (-). Ta nói v tb có
giá trị đại số.
- Khi không nói đến chiều
chuyển động mà chỉ muốn


15’

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm chuyển động thẳng
đều và quãng đường đi được
của chuyển động thẳng đều.
- Chuyển động của bánh xe - Chú ý lắng nghe thông tin để 2. Chuyển động thẳng đều.
trong TN trên & các chuyển trả lời câu hỏi.
Chuyển động thẳng đều là
động thường thấy thì tốc độ có
chuyển động có quỹ đạo là
thể thay đổi trong quá trình
đường thẳng & có tốc độ
chuyển động. Tuy nhiên có
trung bình như nhau trên
những chuyển động tốc độ
mọi quãng đường.
chuyển động là không đổi
trong suốt quá trình chuyển
3. Quãng đường đi được
động.
trong chuyển động thẳng
- Vậy chuyển động đó là gì?
- Hs suy nghĩ trả lời. (chuyển đều.
s = vtb .t = v.t
động thẳng đều)
- Như thế nào là chuyển động - TL nhóm để trả lời các câu
Trong chuyển động thẳng
thẳng đều?

thẳng đều?
- Quãng đường đi được của - Từ (1) suy ra: s = vtb .t = v.t
chuyển động thẳng đều có đặc - Trong chuyển động thẳng
điểm gì?
đều, quãng đường đi được s tỉ
- Vậy nếu 2 chuyển động lệ thuận với thời gian chuyển
thẳng đều có cùng tốc độ, động t.
chuyển động nào đi trong thời


10’

gian nhiều hơn sẽ đi được
quãng đường xa hơn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu
phương trình chuyển động
và đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển đồng thẳng đều.
- Các em tự đọc SGK để tìm - Nghiên cứu SGK để hiểu
hiểu phương trình của chuyển cách xây dựng pt của chuyển
động thẳng đều ntn?
động thẳng đều.
x = x0 + s = x0 + v.t (2)
- Các em hãy viết pt chuyển - Hs thảo luận để hoàn thành
động của chất điểm nếu
các câu hỏi của gv.
+ TH1: Chọn điểm xuất phát
trùng với gốc toạ độ (x0 = 0).
Gốc thời gian (t = 0) là lúc
chất điểm bắt đầu chuyển

toạ độ của vật chuyển động
- Từ đồ thị toạ độ – thời gian vào thời gian.
của chuyển động thẳng đều - Hai chuyển động này sẽ gặp
cho ta biết được điều gì?
nhau.
- Nếu ta vẽ 2 đồ thị của 2
chuyển động thẳng đều khác
nhau trên cùng một hệ trục toạ
độ thì ta có thể phán đoán gì
về kết quả của 2 chuyển động

II. Phương trình chuyển
động và đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
thẳng đều.
1. Phương trình chuyển
động thẳng đều.

x = x0 + s = x0 + v.t
2. Đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển động thẳng
đều.


đó. Giả sư 2 đồ thị này cắt
nhau tại một điểm.
- Chiếu lên hai trục toạ độ sẽ
+ Vậy làm thế nào để xác định xác định được toạ độ và thời
được toạ độ của điểm gặp điểm của 2 chuyển động gặp
nhau đó?

đều?
3. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
1’
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập.
- Khi xét chuyển động thẳng - Chú ý lắng nghe, suy nghĩ
đều, nếu biết được vận tốc tại
một điểm thì ta sẽ biết được
vận tốc trên cả đoạn đường, do
đó dù ở bất kỳ vị trí nào ta
cũng biết xe đi nhanh hay
chậm. Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp, chuyển động
thẳng nhưng không đều (VD:
bánh xe lăn trên mặt phẳng
nghiêng). Vậy làm thế nào để
biết chuyển động đó là chuyển
động gì? vận tốc ở mỗi thời
điểm xác định là bào nhiêu?
Giá trị đó cho ta biết điều gì?
10’

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm vận tốc tức thời.
Chuyển động thẳng biến đổi
đều.

∆t
vận tốc tức thời của vật tại
một điểm.
+ Cho ta biết tại điểm đó vật
chuyển động nhanh hay chậm.
- Vận tốc tức thời có phụ thuộc - Có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ hay không?
- Các em hoàn thành C1.
- Cá nhân hoàn thành C1
+ Gợi ý: chúng ta có thể tìm
quãng đường xe đi được trong
1h.
- Các em đọc mục 2 SGK rồi - Hs đọc SGK rồi trả lời câu
cho biết tại sao nói vận tốc tức hỏi của gv.
thời là một đại lượng vectơ?
- Ghi nhận khái niệm vectơ
vận tốc tức thời.
- Các em hoàn thành C2.
- Cá nhân hs làm C2.
- Chúng ta đã nghiên cứu các
đặc điểm về chuyển động
thẳng đều. Trong thực tế thì
hầu hết các chuyển động là
chuyển động biến đổi, nghĩa là
chuyển động đó có vận tốc
luôn biến đổi. Chúng ta có thể
biết được điều này bằng cách
đo vận tốc tức thời ở các thời
điểm khác nhau trên quỹ đạo

có gốc tại vật chuyển động,
có hướng của chuyển động
và có độ dại tỉ lệ với độ lớn
của VTTT theo một tỉ xích
nào đó.
3. Chuyển động thẳng biến
đổi đều.
- Trong chuyển động thẳng
biến đổi đều, độ lớn của vận
tốc tức thời hoặc tăng đều,
hoặc giảm đều theo thời gian.
- Chuyển động có độ lớn của
vận tốc tức thời tăng đều
theo thời gian gọi là chuyển
động thẳng nhanh dần đều.
- Chuyển động có độ lớn của
vận tốc tức thời giảm đều
theo thời gian gọi là chuyển
động thẳng chậm dần đều.
* Chú ý: Khi nói vận tốc của
vật tại vị trí hoặc thời điểm
nào đó, ta hiểu là vận tốc tức
thời.
v=


thời.
8’
- Tiến hành TN với hòn bị lăn
trên máng nghiên. Lấy số liệu

(tăng) vận tốc trong khoảng
thời gian ∆t ( ∆t = t − t0 )
- Gia tốc chuyển động cho
biết vận tốc biến thiên nhanh
- Không; Vì vận tốc luôn thay hay chậm theo thời gian. Có
đơn vị là m/s2.
đổi.
b. Vectơ gia tốc.
Vì vận tốc là đại lượng vectơ
nên gia tốc cũng là đại lượng
- Hs thảo luận để xây dựng vectơ.
r r
r
r v − v0 ∆v
biểu thức của gia tốc.
a=
=
t − t0
∆t

- Các em có nhận xét gì về kết
quả tính được. Cụ thể là vận
tốc tức thời tại các điểm khác
nhau thì ntn?
- Giá trị này luôn tăng trong
quá trình chuyển động.
- Để mô tả tính chất nhanh hay
chậm của chuyển động thẳng
đều thì chúng ta dùng khái
niệm vận tốc.

(2) Gia tốc của
∆t
chuyển động là đại lượng xác
định bằng thương số giữa độ
biến thiện vận tốc và khoảng
thời gian vận tốc biến thiên.
- (Thảo luận) Dựa vào biểu Có đơn vị là m/s2.
thức gia tốc, hãy cho biết gia - TL nhóm: Vì gia tốc phụ
tốc là đại lượng vô hướng hay thuộc vào vận tốc. Nên gia tốc

r
v

r
v0

r
v0

r
v
r
a

Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia
tốc có gốc ở vật chuyển
động, có phương và chiều
trùng với phương và chiều
của vectơ vận tốc và độ dại tỉ
lệ với độ lớn của gia tốc theo

v0

r
v

r
a

r r
r
r v − v0 ∆v
a=
=
(2’)
t − t0
∆t
- HS thảo luận rồi trả lời.
Hoạt động 4: Nghiên cứu
khái niệm vận tốc trong
chuyển động thẳng nhanh
dần đều.
- TL nhóm:
+ Từ biểu thức gia tốc
∆v v − v0
a=
=
(*)
∆t t − t0
+ Ta lấy gốc thời gian ở thời
điểm t0 (t0 = 0)  ∆t = t

- Sư dụng hệ trục toạ độ có gian.
trục tung là vận tốc, trục
hoành là thời gian.

10’

- Em hãy cho biết trong
chuyển động thẳng đều thì gia
tốc có độ lớn bằng bao nhiêu?
(gợi ý: chuyển động đều thì
vận tốc ntn?)
- Chúng ta dựa vào biểu thức
gia tốc để xây dựng nên công
thức tính vận tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều.
- Thảo luận để xây dựng công
thức vận tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều.
- Vậy chúng ta có thể biểu
diễn vận tốc tức thời của
CĐTNDĐ bằng đồ thị được
không? Có dạng như thế nào?
- Chúng ta sư dụng hệ trục toạ
độ như thế nào?
- Tương tự như bài trước các - Từng em hoàn thành C3
em về nhà tự vẽ đồ thị biểu
diễn sự biến thiên của vận tốc
tức thời theo thời gian. Rồi
hoàn thành C3
Hoạt động 5: Công thức tính

- Từng em hoàn thành C4, 5
- Từng em hoàn thành C4, 5
- Hs tự tìm mối quan hệ:
- Các em tự tìm ra mối quan hệ
v 2 − v02 = 2as (5)
giữa gia tốc, vận tốc và quãng
đường đi được [gợi ý: từ 2
biểu thức (2) & (4)]

1 2
CĐTNDĐ s = v0 t + at (4)
2
- NX: Quãng đg đi đc trong
CĐTNDĐ là một hàm số bậc
2 của thời gian.
4. Công thức liên hệ giữa
gia tốc, vận tốc, quãng
đường
đi
được
của
CĐTNDĐ.
Từ (3) và (4) ta suy ra:
v 2 − v02 = 2as (5)

5’

Hoạt động :Củng cố, dặn do.
- Viết công thức vận tốc tức thời của vật chuyển động tại 1 điểm trên quỹ đạo? Vectơ VTTT tại
1 điểm trong chuyển động thẳng được xác định như thế nào?

cứu SGK, từ đó lập nên PT
(+)
thẳng nhanh dần đều.
r
chuyển động của CĐTNDĐ.
O
xo
M(t0)
s v0
(+)
- Chú ý chúng ta chỉ cần thay M(t) x
O
xo
M(t 0)
s
công thức tính quãng đường đi
x
M(t) x
của CĐTNDĐ vào pt chuyển
x
động tổng quát.
Vậy pt chuyển động của chất
điểm M là: x = x0 + s
Chất điểm M xuất phát từ
Mà công thức tính quãng một điểm có toạ độ x0 trên
đường đi trong CĐTNDĐ đường thẳng Ox, chuyển
1
động thẳng nhanh dần đều
s = v0 t + at 2
2

(CĐTCDĐ).
a. Công thức tính gia tốc
- Trong phần này các em tự
∆v v − v0
nghiên cứu, vì tương tự như
a=
=
trong chuyển động thẳng
∆t t − t0
nhanh dần đều.
b. Vectơ gia tốc
r r
r
- Chú ý vectơ gia tốc trong
r v − v0 ∆v
- Vectơ gia tốc trong
a
=
=
chuyển động châm dần đều
t − t0
∆t
CĐTCDĐ cùng phương,
như thế nào với các vectơ vận
r
ngược chiều với các vectơ vận
v0
tốc?
r
tốc.

nào để cho pt (6) trở nên đơn
giản.
- Đo quãng đường (dùng
- Như vậy chúng ta cân đo các thước); đo khoảng thời gian
đại lượng nào?
để đi hết quãng đường đó.
- Đo và thu thập số liệu để
- Gv tiến hành TN cho hs quan tính toán.
sát, mỗi quãng đường khác
nhau chúng ta đo được khoảng
thời gian là khác nhau. (mỗi
quãng đường tiến hành đo 3
lần)
- Cá nhân hs hoàn thành.
- Hướng dẫn hs hoàn thành C7
(tính quãng đường mà xe đạp
1
s = v0 t + at 2
đi được từ lúc bắt đầu hãm Ta có:
2
phanh đến lúc dừng hẳn)
Thời gian từ lúc hãm phanh
- Chúng ta áp dụng công thức đến lúc dừng hẳn là:
tính quãng đường đi được.
v = v + at

r
r r
v0
v ∆v

v − v0 0 − 3
=
= 30 (s)
a
−0,1
Gia tốc của chuyển động: a =
0,1m/s2
Quãng đường mà xe đi được:
⇒t=

1
1
s = v0 t + at 2 = 3.30 + 0,1.(30)3
2
2

5’

Hoạt động :Củng cố, dặn do.
- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều vectơ gia tốc như thế nào với các vectơ vận tốc? Đồ
thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng chậm dầ đều có dạng như thế nào?
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK - SBT (từ bài 1- bài 3) tiết sau chúng ta chữa bài tập.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết 5
BÀI TẬP
I. Mục tiêu.


a. Về kiến thức:
Củng cố lại kiến thức về chất điểm, hệ qui chiếu, chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến

(chậm) dần đều (gia tốc như
thế nào với vận tốc)?
- Công thức tính quãng đường
đi được trong chuyển động
thẳng nhanh (chậm) dần đều
(gia tốc như thế nào với vận
tốc)? Đồ thị vận tốc – thời
gian trong chuyển động thẳng
nhanh (chậm) dần đều có gì
khác nhau?
- Mối liên hệ giữa gia tốc, vận
tốc, quãng đường đi được
trong CĐTNDĐ như thế nào?
35’

0

v = v0 + at trong chuyển động
thẳng chậm dần đều thì gia
tốc a ngược dấu với vận tốc v0
1
s = v0 t + at 2 trong
chuyển
2
động thẳng chậm dần đều thì
gia tốc a ngược dấu với vận
tốc v0. Đồ thị vận tốc – thời
gian có dạng khác nhau.

Bài 9 trang 15 SGK

B (+)
trong chuyển động thẳng
x A = x0 A + vA .t = 60t (km)
nhanh (chậm) dần đều có dạng
x xB = x0 B + vB .t = 10 + 40t (km)
như thế nào?
xoB
thời gian t được tính bằng
- Cá nhân hs đọc.
giờ (h)
Cho biết O ≡ A
b. Đồ thị của 2 xe:


- Chúng ta lần lượt giải một số xoB= 10km
bài tập trong SGK (gv chỉ vA = 60km/h
hướng dẫn, hs lên bảng giải).
vB = 40km/h
sA = ?;sB = ?; xA = ?; xB = ?
- Gọi hs đọc bài 9 trang 15
SGK, cả lớp chú ý lắng nghe
để chúng ta tóm tắt và phân
tích đề bài.

x (km)

30
20

a. Lấy gốc toạ độ tại A, thời

gặp nhau.
- Khi 2 xe gặp nhau thì toạ độ Khi 2 xe gặp nhau thì chúng
của chúng lúc này như thế có cùng toạ độ: xA = xB
nào?
60t = 10 + 40t ⇒ t = 0,5 (h) s
au 30 phút kể từ lúc xuất phát.
x A = 60t = 60.0,5 = 30 (km)
tại điểm cách A là 30 km
Bài 12 trang 22 SGK
- Các em đọc bài 12 trang 22 Cho biết
SGK, tất cả chú ý để tóm tắt, t = 1phút; v = 40km/h; v0 = 0
phân tích đề bài.
a = ?; s = ? t =? Để v’ =
* Gợi ý:
60km/h
- Chúng ta phải đổi cho cùng
Giải
 km  40.1000  m 
đơn vị (thời gian và vận tốc).
v = 40 
÷=
 ÷
 h 

m 
v = 11,11  ÷;
s 

3600


 h 

m 

v = 11,11 ÷; t = 1phút =
- Từ đó áp dụng công thức gia
s 
a.
Gia
tốc
của
đoàn
tàu.
tốc, quãng đường đi được và
60s
vận tốc để hoàn thành các câu Gọi thời điểm lúc xuất phát t0 a. Gia tốc của đoàn tàu.
(t0 =0).
hỏi đó.
∆v v − v0 11,11
 m  Gọi thời điểm lúc xuất phát t0
a=
=
=
= 0,158  2 ÷ (t =0).
0
∆t t − t0
60
s 

∆v

=
v
t
+
at
Ta
có:
0
s = at = 0,185. ( 60 ) = 333 (m)
2
2
2


c. Thời gian để tàu đạt vận
tốc v’ = 60km/h. (v’ =
- Trường hợp này vận tốc lúc 16,67m/s)
đầu v0 =?
Áp dụng công thức tính vận
tốc trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều.
v '− v0
v ' = v0 + at → t =
a
16,67 − 11,11
t=
≈ 30 (s)
0,185

s=

Tiết: 6
I. Mục tiêu.

Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO


a. Về kiến thức:
Trình bày, nêu được ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do.
b. Về kĩ năng:
Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
Phân tích được hiện tương xảy ra trong các TN về sự rơi tự do (tiến hành được các TN đó ở nhà).
Phân tích được hình ảnh hoạt nghiệm để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do.
II. Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ TN.
- Sỏi với nhiều kích cỡ khác nhau, giấy phẳng nhỏ, bìa phẳng có khối lượng lớn hơn hòn sỏi nhỏ.
- Sợi dây dọi và một vòng kim loại, tranh vẽ ảnh hoạt nghiệm.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Chuyển động như thế nào được gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Hãy cho biết khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
3. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2’
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập.

sát.
+ Thả một tờ giấy & một hòn + Sỏi rơi xuống đất trước.
sỏi (nặng hơn giấy)
+ Như TN 1 nhưng vo tờ giấy + Rơi xuống đất cùng một lúc.
lại Và nén chặt.
+ Thả 2 tờ giấy cùng kích + Tờ giấy vo tròn rơi xuống
thước, nhưng 1 tờ để thẳng & đất trước.
một tờ vo tròn, nén chặt.
+ Bi rơi xuống đất trước.
+ Thả một hòn bi nhỏ & một
tấm bìa đặt nằm ngang (cùng
khối lượng)
- Thảo luận nhóm.


- Qua 4 TN các em hãy TL rồi
cho biết:
+ Trong TN nào vật nặng rơi
nhanh hơn vật nhẹ ?
+ Trong TN nào vật nhẹ rơi
nhanh hơn vật nặng?
+ Trong TN nào 2 vật nặng
như nhau lại rơi nhanh chậm
khác nhau?
+ Trong TN nào 2 vật nặng,
nhẹ khác nhau lại rơi nhanh
như nhau?
- Vậy qua đó chúng ta kết luận
được gì?


- Các em đọc SGK phần 2.
- Đây là những TN mang tính
b. Kết luận.
kiểm tra tính đúng đắn của giả
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ
thiết trên.
- Khi hút hết không khí trong dưới tác dụng của trọng lực.
- Các em có nhận xét gì về kết ống ra thì bi chì & lông chim
quả thu được của TN Niu-tơn. rơi nhanh như nhau.
- Vậy kết quả này có mâu - Không mâu thuẫn.
thuẫn với giả thiết hay không?
- Vậy không khí ảnh hưởng - Nếu loại bỏ được ảnh hưởng
đến sự rơi tự do của các vật.
của không khí thì mọi vật sẽ
- Đến đây chúng ta kết luận rơi nhanh như nhau.
được điều gì?
- Sự rơi của các vật trong
trường hợp đó gọi là sự rơi tự
do.
- Trong 4 TN trên, trong TN - Sự rơi của hòn sỏi, giấy nén
nào vật được coi là sự rơi tự chặt, hòn bi xe đạp được coi
do.
là sự rơi tự do.
- Thực tế sự rơi tự do còn ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố khác.
Vậy: sự rơi tự do là sự rơi dưới
tác dụng của trọng lực.
Hoạt động :Củng cố, dặn do.
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí? Sự rơi
tự do là gì?

- Gv kiểm tra phương án của - Cùng tiến hành TN với Gv.
- Phương của chuyển động
các nhóm, tiến hành theo một
rơi tự do là phương thẳng
phương án mà hs đưa ra.
đứng (phương của dây dọi)
- Chiều của chuyển động rơi
- Kết hợp với hình 4.3 để - Kết luận: Phương của tự do là chiều từ trên xuống
chứng tỏ kết luận là đúng.
chuyển động rơi tự do là dưới.
phương thẳng đứng, chiều từ - Chuyển động rơi tự do là
trên xuống dưới.
chuyển động TNDĐ.
- Công thức tính vận tốc:
v = gt
- Chuyển động rơi tự do là - Chuyển động rơi tự do là
chuyển động như thế nào?
chuyển động thẳng nhanh dần g: gọi là gia tốc rơi tự do
đều.
- Công thức tính quãng
Hoạt động 2: Chứng minh đường đi được của sự rơi tự
chuyển động rơi tự do là do:
10’
chuyển động thẳng nhanh
1
s = gt 2
dần đều.
2
- Giới thiệu ảnh hoạt nghiệm; - Từng các nhân đọc SGK.
2. Gia tốc rơi tự do.


rơi tự do.
- Các em hãy cho biết công - Từng hs suy nghĩ trả lời:
thức tính vận tốc và quãng
v = v0 + at
đường đi được trong chuyển
1
động TNDĐ?
s = v0 t + at 2
2
v
=
0
- Không ( 0
)

v = gt

- Đối với chuyển động rơi tự
1
s = gt 2
do thì có vận tốc đầu hay
2
không? Khi đó công thức tính - g: gọi là gia tốc rơi tự do
vận tốc và quãng đường đi (m/s2)
được trong chuyển động rơi tự
do như thế nào?
+ Chú ý: Gia tốc trong sự rơi
tự do được kí hiệu bằng chữ g
(gọi là gia tốc rơi tự do)

trong chuyển động tròn đều.
Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm.
b. Về kĩ năng:
Chứng minh được các công thức (5.4; 5.5; 5.6; 5.7) cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc.
Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều. Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động
tròn đều.
c. Thái độ:
II. Chuẩn bị.
GV: Đồng hồ (kim quay); quạt bàn; đĩa quay;…
III. Tiến trình giảng dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ. (4’)
- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do? Viết công thức tính vận tốc & quãng đường đi được của sự
rơi tự do?
3. Bài mới.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2’
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập.
- Các em hãy cho biết chuyển - Từng cá nhân suy nghĩ trả
động thẳng là chuyển động lời các câu hỏi của gv.
như thế nào?
- Hs lắng nghe để nhận thức
- Chuyển động thẳng có đặc được vấn đề bài học.
điểm gì?
- Trong thực tế chuyển động

- VD: 1 điểm trên đầu cánh động có quỹ đạo là đường 1
- Tương tự như chuyển động quạt,…
đường tròn
thẳng, các em đọc SGK cho - Hs đọc SGK rồi trả lời.
2. Tốc độ trung bình trong
biết tốc độ trung bình trong
chuyển động tron
chuyển động tròn được tính
Toc do TB =
như thế nào?
- Như thế nào được gọi là - HS nghiên cứu SGK rồi trả Do dai cung tron ma vat di duoc
Thoi gian chuyen dong
chuyển động tròn đều?
lời: Chuyển động tròn đều là
- Trong định nghĩa đó chúng ta chuyển động có quỹ đạo tròn 3. Chuyển động tron đều
cần chú ý “quỹ đạo tròn và đi & có tốc độ trung bình trên
Chuyển động tròn đều là
được quãng đường bằng nhau mọi cung tròn là như nhau.
chuyển động có quỹ đạo tròn
trong những khoảng thời gian
và có tốc độ trung bình trên
bằng nhau”
mọi cung tròn là như nhau.
- Các em hãy lấy ví dụ về - VD: chuyển động của đầu (hình 5.2)
chuyển động tròn đều?
kim đồng hồ, 1 điểm trên đĩa
tròn khi quay ổn định,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
niệm tốc độ dài.
- Trong chuyển động thẳng

- Không
Trong chuyển động tròn đều
- Chúng ta có thể áp dụng
tốc độ dài là đại lượng không
công thức trên cho CĐTĐ
đổi.
được không?
- Hs nghiên cứu SGK để tìm 2. Vectơ vận tốc trong
- Muốn áp dụng được thì phải phương án: “chọn khoảng chuyển động tron đều
r
là thế nào?
thời gian rất ngắn để đoạn
r ∆s
v=
đường đi được trong thời gian
∆t
r
đó như một đoạn thẳng”
Vì ∆s trùng với một đoạn
∆s
cung tròn tại M nên nó nằm
v=
dọc theo tiếp tuyến với
∆t
- Vậy theo phương án đó thì
r
tốc độ dài được tính như thế Trong đó ∆s là độ dài cung đường tròn quỹ đạortại M. v
tròn mà vật đi được trong cùng hướng với ∆s nên nó
nào?
cũng nằm theo phương tiếp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status