HỆ THỐNG CHI PHÍ VÀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ THEO QUY MÔ HOẠT ĐỘNG - Pdf 32


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
HỆ THỐNG CHI PHÍ VÀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
THEO QUY MÔ HOẠT ĐỘNG

Giảng viên hướng dẫn Học viên thực hiện:
TS. BÙI VĂN TRỊNH
141003 – Lý Ngọc Bích141010 – Trần Thị Mỹ Duyên – Thư ký

1.2.3 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định ............................ 3
Chương 2: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG CHI PHÍ THEO QUY MÔ HOẠT ĐỘNG 5
2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VÀ MỨC ĐỘ HOẠT
ĐỘNG ................................................................................................................... 5
2.1.1 Chi phí khả biến ............................................................................... 5
2.1.2 Chi phí bất biến ................................................................................ 7
2.1.3 Chi phí hỗn hợp .............................................................................. 10
2.2 SỰ THAY ĐỔI CỦA CHI PHÍ KHẢ BIẾN VÀ BẤT BIẾN TRONG
PHẠM VI PHÙ HỢP ........................................................................................... 11
2.2.1 Sự thay đổi của chi phí khả biến .................................................... 12
2.2.2 Sự thay đổi của chi phí bất biến ..................................................... 13
2.2.3 Phạm vị phù hợp ............................................................................. 14
2.3 QUẢN TRỊ DỰA TRÊN MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG ................................ 16
2.3.1 Quản trị chi phí dựa trên phương pháp cực đại – cực tiểu ............. 16
2.3.2 Quản trị chi phí dựa trên phương pháp đồ thị ................................ 17
2.3.3 Quản trị chi phí dựa trên phương pháp bình phương bé nhất ........ 18
2.4 ỨNG DỤNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHI PHÍ CHO DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 23

Chuyên đề 3: Hệ thống chi phí và quản trị hệ thống chi phí theo quy mô hoạt động
Báo cáo chuyên đề Kế toán quản trị
1

Chương 1
KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
1.1 KHÁI NIỆM
Chi phí là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ
chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước
tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ


Sơ đồ 1: Sơ đồ chi phí sản xuất
1.2.1.2 Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là những loại chi phí phát sinh ngoài quá trình sản
xuất liên quan đến việc quản lý chung toàn doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, chi phí ngoài sản xuất được chia thành hai loại như sau:[5, trang 28]
- Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh cần thiết để bảo đảm cho
việc thực hiện các đơn đặt hàng, giao thành phẩm cho khách hàng, bao gồm các
khoản chi phí như: chi phí vận chuyển, chi phí bốc vác, chi phí bao bì, chi phí
lương nhân viên bán hàng, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố
định và những chi phí liên quan đến khâu dự trữ thành phẩm. Loại chi phí này
xuất hiện ở tất cả các loại hình doanh nghiệp như sản xuất, thương mại, dịch
vụ.[5, trang 28]
- Chi phí quản lý doanh ngiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho
việc tổ chức và quản lý chung trong toàn bộ doanh nghiệp. Đó là những chi phi
như chi phí nguyên vật liệu, công cụ đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố
định dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,
nước,...[5, trang 28]
Chi phí sản xuất

1.2.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp vào
các đối tượng sử dụng như chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, nó được tính thẳng vào đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm….[5, trang 30]
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí khi phát sinh không thể tính trực tiếp
vào các đối tượng sử dụng, mà phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù
hợp.[5, trang 30]
1.2.3.2 Chi phí chênh lệch
Chi phí chênh lệch là chi phí có trong phương án này nhưng lại không có
hoặc chỉ có một phần trong phương án khác. Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp
cho nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh.[5, trang 30]

Chi phí ngoài sản xuất
(Chi phí thời kỳ)
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý
Chuyên đề 3: Hệ thống chi phí và quản trị hệ thống chi phí theo quy mô hoạt động
Báo cáo chuyên đề Kế toán quản trị
4

1.2.3.3 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản lý là những chi phí mà nhà
quản trị cấp đó được quyền ra quyết định. Những chi phí mà nhà quản trị cấp đó
không được quyền ra quyết định thì gọi là chi phí không kiểm soát được.[5, trang
31]
1.2.3.4 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án
này thay vì chọn phương án khác.[5, trang 31]
1.2.3.5 Chi phí chìm (lặn)
Chi phí chìm là những chi phí đã chi ra trong quá khứ và nó không thể
tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào, ví dụ như những khoản chi phí đã


Tổng biến phí
Y=aX
Biến phí đơn vị
Y=a
Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động
Hình 1: Biến phí
Chuyên đề 3: Hệ thống chi phí và quản trị hệ thống chi phí theo quy mô hoạt động
Báo cáo chuyên đề Kế toán quản trị
6

Biến phí tồn tại theo từng mức độ hoạt động và thể hiện dưới những hình
thức cơ bản sau:
- Biến phí thực thụ (hay biến phí tỷ lệ):
Là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ
hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi. [6, trang 52]
Ví dụ: Chi phí là biến phí thực thụ như:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp – trả lương khoán theo sản phẩm.
+ Chi phí dầu nhớt cho máy sản xuất.
+ Chi phí nhân công gián tiếp – trả lương khoán theo sản phẩm gián
tiếp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng – trả lương khoán theo doanh thu.
+ Chi phí hoa hồng – chi theo một tỷ lệ trên doanh thu.

bậc. Biến phí cấp bậc là chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều.
Ví dụ: Chi phí nhân viên bán hàng trả theo từng mức doanh thu (doanh thu
dưới 400.000.000 đ, tiền lương 1.000.000 đ; doanh thu từ 400.000.000 đ đến
dưới 800.000.000 đ, tiền lương 1.500.000 đ)

2.1.2 Chi phí bất biến (định phí)
Định phí là chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi về tổng số khi mức độ
hoạt động thay đổi trong một phạm vi (hoặc thay đổi nhưng không tỷ lệ với mức
độ hoạt động thay đổi). [7, trang 14]
Nhưng nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động thì chúng
biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy dù doanh nghiệp hoạt động
SP (mức hoạt động)
0 x
Số tiền
(chi phí)
x’
Hình 3: Biến phí cấp bậc
Chuyên đề 3: Hệ thống chi phí và quản trị hệ thống chi phí theo quy mô hoạt động
Báo cáo chuyên đề Kế toán quản trị
8


sản phẩm sản xuất trong kỳ tăng lên.
Tổng định phí
Y=b
Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động
Định phí đơn vị
Y=a/X
Hình 4: Định phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status