Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng phải vươn
lên để khẳng định vị thế của mình. Tuy nhiên đây cũng là một sức ép đối với các nhà
quản lí, bởi họ không biết làm thế nào để có thể phát huy tối đa hiệu quả hoạt động
quan hệ khách hàng? Làm gì và làm như thế nào dường như là một câu hỏi lớn cho tất
cả những ông chủ có mơ ước làm giàu. Nên từ đó CRM bắt đầu xuất hiện và giúp các
công ty phát triển khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Theo các chuyên gia kinh
tế, việc ứng dụng CRM sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp. Chi phí
để tiếp cận một doanh nghiệp mới cao gấp 5 đến 15 lần chi phí duy trì một khách hàng
đã có sẵn. Chi phí bán hàng và chi phí phục vụ khách hàng cũ cũng thấp hơn nhiều so
với một khách hàng mới. Ứng dụng CRM sẽ giúp doanh nghiệp đạt được sự thoả mãn
và trung thành của khách hàng. Những khách hàng trung thành thường xuyên mua
hàng sẽ ít chú ý đến giá cả hơn, dễ phục vụ hơn. Những khách hàng hài lòng với doanh
nghiệp sẽ phổ biến, khen ngợi doanh nghiệp với nhiều người khác, qua đó giúp doanh
nghiệp có thêm những khách hàng mới. Hiện nay, với việc ứng dụng CNTT, CRM
đang mang lại hiệu quả và những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, xây
dựng và áp dụng CRM đang là một trong những xu hướng và nhu cầu cấp bách của
các doanh nghiệp.
Vì vậy nhóm chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị
quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An” để làm đồ án cho
nhóm mình.
Lớp: CCMA06C
Trang i
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh.....................................................................................22
2.2.3.1 Cạnh tranh thương hiệu.......................................................................25
2.2.3.2 Cạnh tranh cùng loại sản phẩm............................................................25
2.2.3.3 Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm......................................................25
2.2.3.4 Cạnh tranh mong muốn.......................................................................26
2.2.4 Trung gian marketing................................................................................26
PHẦN 3:THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG
TY DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN..........................................................................28
3.1 Thực trạng công tác tạo lập,quản lí cơ sở dữ liệu nhân dạng khách hàng. .28
3.1.1. Xác định khách hàng................................................................................28
3.1.2. Thu thập....................................................................................................29
3.1.4. Tích hợp cơ sở dữ liệu...............................................................................31
3.1.5. Lưu trữ......................................................................................................32
3.1.6. Cập nhật....................................................................................................33
3.1.7. Phân tích....................................................................................................33
3.1.8. Giữ an toàn thông tin................................................................................33
3.2. Hoạt động phân biệt khách hàng...................................................................34
Lớp: CCMA06C
Trang ii
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
3.2.1. Phân biệt khách hàng theo nhu cầu.........................................................34
3.2.1.1. Khách hàng tổ chức.............................................................................34
3.2.1.2. Khách hàng cá nhân............................................................................35
3.2.2. Phân biệt khách hàng theo giá trị.............................................................36
3.2.2.1. Khách hàng tổ chức.............................................................................36
3.2.2.2. Khách hàng cá nhân............................................................................37
4.2. Phân biệt khách hàng......................................................................................52
4.2.1. Phân biệt khách hàng theo yêu cầu..........................................................52
4.2.1.1. Đối với khách hàng tổ chức.................................................................52
4.2.1.2. Đối với khách hàng cá nhân................................................................53
4.2.2. Phân biệt khách hàng theo giá trị.............................................................53
4.2.2.1. Đối với khách hàng tổ chức.................................................................53
4.3. Tương tác với khách hàng..............................................................................56
4.3.1. Đối với khách hàng tổ chức......................................................................57
4.3.1.1. Tiếp xúc trực tiếp.................................................................................57
4.3.1.2. Tiếp xúc gián tiếp................................................................................57
4.3.2. Đối với khách hàng cá nhân.....................................................................58
4.3.2.1. Tiếp xúc trực tiếp.................................................................................58
Lớp: CCMA06C
Trang iii
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
4.4. Các chính sách trong quan hệ khách hàng....................................................58
4.4.1. Các hoạt động chung nhằm tăng cường mối quan hệ khách hàng ........58
4.4.2. Chính sách sản phẩm................................................................................59
4.4.2.1. Đối với khách hàng tổ chức................................................................59
4.4.2.2. Đối với khách hàng cá nhân................................................................60
4.4.3. Chính sách sửa sai bảo hoàn....................................................................60
4.4.4.Chính sách bảo mật thông tin....................................................................61
KẾT LUẬN................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................63
DANH MỤC HÌNH ẢNH
1.1.1 Lịch sử hình thành
Hình 1.1 :Trụ sở công ty Tường An
Công ty dầu thực vật Tường An được sản xuất theo dây chuyền công nghệ của
CHLB Đức. Công ty là một đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty dầu thực vật hương
liệu - mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex).
Nguyên trước đây là một cơ sở chế biến các loại dầu béo thực phẩm có tên
Tường An trực thuộc công ty dầu thực vật miền Nam với cơ sở vật chất bao gồm mặt
bằng, nhà xưởng, trang thiết bị không đồng bộ và mất cân đối trên nhiều mặt, sản
lượng không đáng kể (diện tích ban đầu 12.000m 2, công suất 3.000tấn/năm) và hiện
nay nhà máy dầu Tường An trực thuộc công ty dầu thực vật hương liệu - mỹ phẩm
Việt Nam (Vocarimex).
Từ trước năm 1975 tiền thân của Tường An là cơ sở sản xuất nhỏ tên gọi
Tường An Doanh nghiệp do một người Hoa làm chủ. Sau ngày giải phóng 30/4/1975
cơ sở được nhà nước tiếp quản và chuyển tên là Xí nghiệp Công quản dầu ăn Tường
An Doanh nghiệp
Ngày 20/11/1977, bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TC
chuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Doanh nghiệp thành xí nghiệp công
nghiệp quốc doanh trực thuộc doanh nghiệp dầu thực vật miền Nam, sản lượng sản
xuất hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch
Lớp: CCMA06C
Trang 1
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Tháng 7/1984, nhà nước xóa bỏ bao cấp, giao quyền chủ động sản xuất kinh
doanh cho các đơn vị. Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của liên hiệp các
xí nghiệp dầu thực vật Việt Nam, hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được chủ
Điện thọai: (84.0320) 3 791 101
3. Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: 8 Mai Hắc Đế, P. An Hải Tây, Q. Sơn Trà, Tp.Đà Nẵng.
Điện thọai: (84.0511) 3 944 678
Fax: (84.0511) 3 944 676
3. Văn phòng đại diện miền Tây
Địa chỉ: 40B 24 Khu dân cư 91B Khu vực VI, P.An Khánh, Q.Ninh Kiều,
Tp.Cần Thơ.
Điện thọai: (84.0710) 3 831 818
Fax: (84.0710) 3 731 647
1.1.2 Quá trình phát triển
Quá trình xây dựng và phát triển dầu Tường An có thể chia thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn đầu năm 1977 - 1984: Tiếp quản và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch
Ngày 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TC
chuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Công ty thành Xí Nghiệp công nghiệp
quốc doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật miền Nam.
Giai đoạn 1985 - 1990 được chuyển giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh,
xây dựng hoàn chỉnh nhà máy và đầu tư mở rộng công suất.
Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của Liên hiệp các xí nghiệp dầu
thực vật Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được chủ động hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suất thiết
bị, xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập
Năm 1991 các sản phẩm dầu đặc của Tường An bị cạnh tranh quyết liệt từ sản
phẩm Shortening ngoại nhập. Trước tình hình đó, Tường An đã xác định vẫn duy trì
mặt hàng Magarine và Shortening truyền thống, mặt khác tuyên truyền hướng dẫn
người tiêu dùng thay đổi thói quen sử dụng mỡ động vật để đẩy mạnh sản xuất dầu
lỏng tinh luyện. Dầu Cooking Tường An được đưa ra thị trường từ tháng 10/1991,
Lớp: CCMA06C
đem lại dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng. Đảm bảo và nâng cao đời sống,
thu nhập cho người lao động.
Lớp: CCMA06C
Trang 4
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
1.2.2 Định hướng kinh doanh
1.2.2.1 Chiến lược ngắn hạn
Xây dựng phát triển và giữ vững uy tín thương hiệu Tường An trong ngành
thực phẩm thông qua việc phát triển những dòng sản phẩm có chất lượng tối ưu nhất
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng riêng của người Việt. Có các chính sách bán hàng
linh hoạt, hiệu quả nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa cũng như thị trường xuất
khẩu, khai thác có hiệu quả công suất nhà máy dầu Phú Mỹ cũng như ổn định và gia
tăng thị phần. Tiếp tục phát triển hệ thống phân phối theo hướng chuyên nghiệp, đảm
bảo hàng hóa được phân phối đến tay người tiêu dùng nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Xây dựng đội ngũ bán hàng có năng lực và chuyên nghiệp để có thể nắm bắt kịp thời
các thông tin thị trường cũng như triển khai tốt các chương trình bán hàng ngoài
thịtrường nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu ngày càng lớn mạnh. Tiếp tục đa
dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì, tập trung phát triển những nhãn hàng cao
cấp nhằm đáp ứng ngày càng cao của người tiêu dùng cũng như đem lại lợi nhuận của
công ty.
1.2.2.2 Chiến lược trung hạn
Từng bước hoàn thiện bộ máy kinh doanh của Công ty trở nên hiệu quả và gọn
nhẹ, áp dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động phân phối bán hàng để nâng cao
hiệu quả của hoạt động quản lý và xây dựng bộ máy tiếp thị chuyên nghiệp nhằm tăng
doanh số, đa dạng nhãn hàng, chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu trong ngành dầu thực vật.
hiểu hàng Việt” tại các chợ trong khu vực Tp.HCM nhằm kêu gọi, vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức các hội thi nấu ăn kỷ niệm ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3 tại TP Nha Trang (Khánh Hòa); hưởng ứng chương trình “Góp đá
xây Trường Sa”…
1.2.4 Giới thiệu sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần Tường An hoạt động trên nhiều ngành nghề kinh doanh khác
nhau như sản xuất kinh doanh bao bì đóng gói, cho thuê mặt bằng nhà xưởng, xuất
nhập khẩu máy móc, thiết bị ngành dầu… nhưng lĩnh vực kinh doanh chính của công
ty cổ phần Tường An vẫn là sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế
biến từ dầu,.
Đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty chủ yếu là các bà nội trợ
của các hộ gia đình mua dầu ăn cho nhu cầu ăn uống của gia đình.
Lớp: CCMA06C
Trang 6
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Bảng 1.1: Các sản phẩm của dầu Tường An
Tên Sản
Hình ảnh
Mô tả sản phẩm
Phẩm
Sản phẩm
Đức.
mạch,người ăn chay
Dầu đậu
phộng
Chế biến từ đậu phén
Khách hàng tổ chức :
thô nguyên chất. Kích
các nhà hàng,tổ chức
thước sản phẩm 1 lít, 2
lien quan đến ẩm thực.
lít, 5 lít, 18 lít. Sản
Khách hàng cá nhân :
phẩm này được xuất
người làm nội trợ..
khẩu đi các nước như :
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Dầu
hoa cúc
Tường An.
Là loại dầu hỗn hợp
Khách hàng tổ chức :
tinh luyện của các loại
các nhà hàng,tổ chức
dầu nành, dầu hạt
lien quan đến ẩm thực.
cải(canolzoil), dầu cọ.
Khách hàng cá nhân :
Dầu hoa cúc Tường An
người làm nội trợ..
chất lượng cao giàu
Người mắc bệnh tim
người làm nội trợ..
Trung Đông, Hồng
Người mắc bệnh tim
Kông
mạch,người ăn chay
Thành phần: tinh luyện
Khách hàng tổ chức :
thọ
từ dầu nành, dầu Palm
các nhà hàng,tổ chức
Tường An.
olein, dầu hạt
lien quan đến ẩm thực.
cải(canola). Hiện có
Khách hàng cá nhân :
tinh luyện, dầu hạt cải
các tổ chức lien quan
tinh luyện, dầu Gấc, ß
đến trẻ em .
-Carotene, DHA
Khách hàng cá nhân :
người nội trợ . Dùng
cho trẻ em.
Dầu
Thành phần : 100%
Khách hàng tổ chức :
Canola
dầu hạt cải tinh luyện
các nhà hàng,tổ chức
Dầu Canola là dầu ăn
lien quan đến ẩm thực.
Khách hàng cá nhân :
Cholesterol. Được tinh
người làm nội trợ..
luyện từ 100% dầu đậu
Người mắc bệnh tim
nành nguyên chất. Qui
mạch,người ăn chay
trình chế biến với công
nghệ hiện đại lưu giữ
được lượng vitamin A
và E tự nhiên có trong
dầu.
Giới thiệu về khách hàng của công ty
Hai nhóm khách hàng mục tiêu mà Tường An tập trung tới là nhóm các bà nội
trợ và các hộ kinh doanh mặt hàng ăn uống ẩm thực. Thị trường dầu ăn hiện nay vô
cùng phong phú và đa dạng , có rất nhiều loại dầu thực vật chế biến từ mè, đậu phộng,
hướng dương, đậu nành...với chất lượng một giá cả vô cùng đa dạng , các dầu thực vật
Lớp: CCMA06C
Trang 9
tươi, một nguyên liệu tự nhiên, có rất nhiều ở Nam Trung Bộ. Đây là một sản phẩm rất
mát, ngon, dể ăn phù hợp trong những ngày hè nóng bức. Cũng trong giai đoạn này,
các sản phẩm Shortening và Margarine của Tường An được sản xuất và cung cấp duy
nhất trên thị trường Việt Nam.
Lớp: CCMA06C
Trang 10
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Đặc biệt hơn nữa, tất cả các sản phẩm này đều được sản xuất từ nguồn nguyên
liệu thực vật, không gây béo gây hại đến sức khỏe mà còn phù hợp với cả những người
ăn chay. Các sản phẩm này được đóng gói dưới dạng sản phẩm to, nhỏ khác nhau, phù
hợp với mọi đối tượng khách hàng, cũng có thể ăn trực tiếp hoặc chế biến cùng các
thực phẩm khác, sản phẩm này có thể phù hợp với cả hai nhóm khách hàng nói trên và
mọi người biết đến Tường An với chất lượng vệ sinh và cả độ phong phú về sản phẩm.
Đặc điểm của hai nhóm đối tượng khách hàng chính của Tường An
Nhóm khách hàng là tổ chức : Nhóm khách hàng mua với mục đích sử dụng
trong việc kinh doanh mặt hàng ăn uống, ẩm thực như: các nhà hàng, khách sạn, các
quán ăn,... Các sản phẩm dành cho khách hàng tổ chức cũng không quá cầu kỳ. Ngoài
chất lượng đảm bảo cả về sức khỏe và vệ sinh, quan trọng nhất thì giá thành phải rẻ.
Để đảm bảo được điều này Tường An đã đưa ra một dây chuyền đóng chai dạng 201.
Với hình thức này người mua sẽ giảm tối đa chi phí về bao bì(đóng chai). Chính vì vậy
giá thành sản phẩm sẽ rẻ hơn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu về chất lượng và vệ sinh.
Nhóm khách hàng cá nhân: Là các hộ gia đình, họ sẽ có những mong muốn về
chất lượng nhiều hơn, các sản phẩm không phải là có chất lượng cholesterol hay thêm
một số khoảng chất có lợi khác. Đối với nhóm khách hàng này thì về giá cả cũng được
quan tâm nhưng nhu cầu về chất lượng, độ an toàn và vệ sinh vẫn được khách hàng
xem trọng và hơn. Họ chủ yếu chú ý và quan tâm tới sức khỏe.
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã được cải thiện với nhiều biểu hiện
tích cực như lạm phát giảm mạnh, cán cân đối ngoại được cải thiện, tỷ giá ổn định, dự
trữ quốc gia tăng, mức rủi ro của nền kinh tế đã giảm điều này tạo cơ hội cho các nhà
đầu tư có thể ổn định đầu tư cũng như vay mượn để sản xuất cũng như phân phối sản
phẩm của mình.
Tổng thu nhập quốc dân
Nền kinh tế Việt Nam bước vào năm 2014 với đà tăng trưởng thuận lợi của năm
2013 với GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá thực tế bình quân năm
2013 sẽ đạt 1.960 USD (tăng 12,1% so với năm 2012) với tổng GDP ước khoảng 176
tỷ USD, tăng 13,2% so với năm 2012. Sự tăng trưởng mạnh của nhu cầu về sản phẩm
đã được mong đợi là còn tiếp tục trên đà tăng trưởng mạnh của GDP, sự gia tăng dân
số nội thành với thu nhập để lại được tăng lên và sự quan tâm ngày càng cao của người
tiêu dùng về các sản phẩm dầu ăn có lợi cho sức khỏe.
Hiện nay phát triển của thị trường chứng khoán tại Việt Nam đang có chuyển
biến rõ rệt. Dầu Tường An cũng xác định đây là nơi huy động vốn với chi phí thấp và
là nơi quảng cáo hình ảnh và giá trị của công ty trên thị trường trong và ngoài nước.
Sự gia nhập WTO của Việt Nam trong năm 2006 đã tạo ra một ưu thế cũng như
là bước ngoặt lớn cho tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất trong quá trình
hội nhập và phát triển. Trong điều kiện sự hỗ trợ của Nhà nước mang tính chất trực
tiếp không còn, bản thân các doanh nghiệp cần phải biết tạo ra lợi thế của mình nhằm
tìm một vị trí tương đối vững chắc trong một thị trường cạnh tranh toàn cầu gay gắt.
Thu nhập bình quân đầu người cao, mức sống người dân được cải thiện hơn và
họ có nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhiều hơn, hướng đến những sản phẩm cao cấp và
hàm lượng chất dinh dưỡng cao. Đây là một cơ hội tốt để Tường An thu hút khách
hàng, cải thiện chất lượng sản phẩm và các dịch vụ chăm sóc khách hàng để có được
những khách hàng trung thành.
và mua sắm của khách hàng tổ chức. Sức mua của nền kinh tế tạo thành doanh thu và
lợi nhuận cho các doanh nghiệp. Đồng thời cũng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh và
mức độ cạnh tranh ngày càng mạnh hơn. Việc đầu tư vào chiến lược CRM vừa là yêu
cầu thiết yếu vừa tạo điều kiện thuận lợi tăng tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của
tổ chức.
Lớp: CCMA06C
Trang 14
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
2.1.2 Môi trường chính trị pháp luật
Ngành chế biến nằm trong danh mục A được hưởng ưu đãi đầu tư, thuế thu
nhập doanh nghiệp là 25% đối với các sản phẩm chế biến có sử dụng dầu là nông sản.
khi tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp ngành dầu thực vật, nhà nước không nắm
giữ cổ phần chi phối đối với các ngành khác. Do đó tuy không có nguồn vốn bổ sung
từ ngân sách, nhưng công ty cổ phần dầu thực vật Tường An cũng có nhiều điều kiện
thuận lợi để huy động vốn, nhân lực, nhất là nguồn lao động quản lý, nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho công ty.
Chính phủ có tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh tại việt nam,
đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp và kinh tế tri thức: ứng
dụng công nghệ thông tin vào quản lí và các hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa sản
xuất thông qua các chính sách như chính sách đầu tư và phát triển vào phát triển khoa
học công nghệ, chính sách đào tạo, các hội thảo khoa học, phát triển môi trường công
nghệ thông tin trong nước.. tất cả yếu tố đó tạo điều kiện thuận lợi cho một nền công
nghiệp sản xuất phần mềm. Nền sản xuất công nghiệp phần mềm là một lĩnh vực mới
trong nước, nó đóng vai trò như một nền kinh tế trí thức không thể thiếu được trong
việc tạo ra lợi thế cạnh tranh trông môi trường cạnh tranh ngày nay. Hệ thống crm
điều mới mẻ và có thái độ chào đón những cái mới miễn là những cái mới này phù hợp
với cách sống, cách tư duy của họ. Họ thích tiêu dùng những sản phẩm mới, với chất
lượng ngày càng được nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến một sản phẩm nào đó,
vấn đề quảng bá sản phẩm của công ty cũng không gặp quá nhiều khó khăn, bởi người
Việt Nam rất tò mò, công ty khi tiến hành khuyếch trương, quảng cáo chỉ cần kích
thích sự tò mò của họ là sản phẩm ấy cũng sẽ đạt được mục đích của mình. Chính vì
thế Tường An luôn liên tục cải tiến và cho ra những sản phẩm mới,phục vụ cho nhiều
nhu cầu tiêu dùng khác nhau,mang về lợi nhuận cao và một lượng khách hàng cao .
Tuy nhiên văn hóa là những thói quen, tập quán có từ lâu đời có thể là yếu tố
cản trở việc thay đổi chiến lược và ứng dụng hệ thống CRM. Chẳng hạn như một bộ
phận trong công ty vẫn muốn duy trì quản trị khách hàng theo cách truyền thống. Họ e
ngại sự thay đổi, sự tiếp cận với kỹ năng làm việc mới. Hoặc một bộ phận sẽ bị dư
thừa do sự thay thế của máy móc.
2.1.4 Môi trường công nghệ
Ngày nay khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì việc ứng dụng khoa
học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất sản phẩm là một yếu tố quan trọng quyết dịnh sự
thành công của một công ty.
Công nghệ mang lại cho công ty cách truyền thông mới đến với người tiêu dùng
thông qua các hoạt động quảng cáo, marketing trực tiếp hay bán hàng trên Internet.
Nhờ đó công ty tiếp cận người tiêu dùng dễ dàng hơn, tăng cường trao đổi thu nhận
thông tin từ người tiêu dùng để cải tiến sản phẩm, phân phối hiệu quả hơn.
Lớp: CCMA06C
Trang 16
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
Hệ thống website và chăm sóc khách hàng là một yếu tố hết sức quan trọng đối
với môi trường kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin này. Tường An không
nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hoá của công ty nhất là với
ngành dầu ăn khi mà 90% nguyên liệu nhập khẩu thông qua các cảng biển.
Tuy nhiên các loại nguyên vật liệu của ngành dầu ăn là trên 90% nguyên liệu
phải nhập khẩu, các nguồn nguyên liệu trong nước chủ yếu là dầu mè, dầu lạc và cám
gạo nhưng hai loại hạt có dầu là dầu cọ là dầu nành dùng để tạo ra thành phần chính
trong các sản phẩm dầu ăn thì trong nước lại không trồng được hoặc nếu có cũng sản
lượng thấp (đậu nành) và giá thành đắt hơn so với việc nhập khẩu từ nước ngoài. Điều
Lớp: CCMA06C
Trang 17
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho công ty cổ phần dầu thực vật Tường An
này cho thấy công ty Tường An nói riêng và các công ty trong ngành dầu ăn nói chung
cần tiêu tổn rât nhiều cho nguyên liệu nhập khẩu, vấn đề về thuế, tài chính và hệ thống
vận tảỉ.
Sự biến đổi khí hậu trên toàn cầu cũng ảnh hưởng đến sự phát triển vùng
nguyên liệu như: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh … Việt Nam là nước nông nghiệp
phần lớn sản xuất bằng công nghệ thủ công, còn lạc hậu so với cả nước trên thế giới
nên phụ thuộc rất nhiều về thời tiết cũng như khí hậu, sự thay đổi này ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển vùng nguyên liệu cho ngành và sự cạnh tranh của sản phẩm dầu
thực vật sản xuất trong nước lệ thuộc ngày càng nhiều nguyên liệu nhập khẩu.
Còn nhiều bất tiện về vấn đề giao thông, việc đi lại di chuyển hoàng hóa cũng
như cung cấp xử lý thông tin kịp thời khó khăn. Việc tiếp cận các khu vực thị trường
nông thôn xa xôi hẻo lánh không chỉ là khó khăn riêng của công ty nào mà là khó khăn
chung của tất cả các doạnh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Điều này gây khó
khăn về mặt tiếp cận khách hàng, các chiến lược giới thiệu sản phẩm, cung cấp sản
phẩm và chăm sóc khách hàng cũng gặp khó khăn không ít.
2.1.6 Môi trường nhân khẩu học
2.2.1 Nhà cung cấp
Nguyên liệu của ngành dầu thực vật việt nam cũng như công ty cổ phần dầu
thực vật tường an được cung cấp từ 2 nguồn chính: nhập khẩu (dầu cọ, dầu nành) và
thu mua từ các đơn vị dầu ép trong nước ( dầu mè, dầu phộng, dầu dừa).
Hiện nay, do các vùng nguyên liệu dành cho sản xuất dầu thực vật trong nước
chưa phát triển, không đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng của các doanh nghiệp
nên tường an phải sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu nhập khẩu( chiếm tỉ lệ hơn 90%).
Theo quy định phát triển ngành dầu thực vật việt nam năm 2010 có xét đến năm 2020
đã được bộ công nghiệp phê duyệt tại quyết định số 17/2004/QĐ-BCN ngày
08/03/2004, ngành dầu thực vật việt nam đang tiếp tục triển khai những dự án phát
triển vùng nguyên liệu cây có dầu là thế mạnh của Việt Nam như phộng mè dừa,... để
tăng dần tỉ trọng nguyên liệu trong nước cho sản xuất dầu thô
Hiện nay các đơn vị cung cấp vật liệu, bao bì ở việt nam rất đa dạng và gá cả
cạnh tranh. Do đó nguồn nguyên vật liệu này tương đối ổn định và không hạn chế về
số lượng.
Bảng 2.1 nguồn cung cấp của công ty CP dầu thực vật Tường An
STT
Nguyên vật liệu
Nhà cung cấp
Ghi chú
Dầu Palm Olein
Cty dầu thực vật
100% nguyên liệu
Mỹ phẩm VN
(VOCARIMEX)
Hạt mè
DNTN Việt Quốc
100% nguyên liệu
Nam
nội địa
DNTN Phương
Nam 1
4
DNTN Trung Phát
Cty CP dầu thực
vật Thủ Đức
Dầu mè
5
M/S Ramesh
Nguyên liệu nhập
Industriesh
8
Global Co., Ltd
100% nguyên liệu
Shinkong
nhập khẩu
synthenic Fibrs Co.
9
Lớp: CCMA06C
Chai PET gia công
Cty TNHH SX &
100% nguyên liệu
TM Ngọc Nghĩa
nội địa
Trang 20