Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu:...............................................................................................................................4
Chương I : Khái quát về đất nước Trung Quốc..................................................................5
1.Giới thiệu chung:................................................................................................................5
2. Địa lý và khí hậu:...............................................................................................................6
3. Con người:.........................................................................................................................7
4. Môi trường:........................................................................................................................8
5. Chính phủ:..........................................................................................................................8
6. Kinh tế:...............................................................................................................................9
Chương II : Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa giai đoạn 1949-1978..........10
1. Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi.........................................................10
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959 )....................................................11
2.1. Kinh tế.....................................................................................................................11
2.2. Chính trị:.................................................................................................................11
3.Tình hình Trung Quốc từ sau năm 1959 và công cuộc cải cách hiện nay.......................12
Chương III : Sự đổi mới nền kinh tế Trung Quốc dưới thời Đặng Tiến Bình(giai đoạm
1978-1991)................................................................................................................................14
1. Quan điểm của phe phê phán ,ủng hộ tưởng Mao..........................................................14
2. Thành công của cải cách kinh tế....................................................................................16
2.1. Mô hình nền kinh tế theo định hướng thị trường....................................................16
2.2. Đề cao vai trò của ngoại thương...........................................................................21
2.3. Xây dựng 5 đặc khu kinh tế.....................................................................................25
3. Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc. ...............................................................................29
3.1 Nguồn nhân công giá rẻ, dồi dào.............................................................................29
3.2 Công nhân Trung Quốc không thích tham gia vào công đoàn................................29
3.3 Chi phí đầu vào ngoài nhân công khá thấp.............................................................30
3.4 Sự kiểm soát giá cả và đảm bảo nguồn cung thừa hưởng tư nền kinh tế mệnh lệnh
cũ.....................................................................................................................................30
4 . Thành tựu và thách thức.................................................................................................31
4.1 Thành tựu..................................................................................................................31
- IMF: Quỹ tiền tệ thế giới
- WTO: Tổ chức thương mại thế giới
- WB: Ngân hàng thế giới
- XNK: Xuất Nhập khẩu
- XK: Xuất khẩu
- NK: Nhập khẩu
- GDP: Tổng thu nhập quốc nội
- FOB: Giá xuất khẩu
- ODA: Viện trợ phát triển chính thức
- HDI: Chỉ số phát triển con người
- GI: Chỉ số bất bình đẳng
- USD: Mỹ
- SEZ: Đặc khu kinh tế
- PPP: Giá tương đương
- ASEAN: các nước Đông Nam Á
- EU: Liên minh châu Âu
- CHND: Cộng hoà nhân dân
- UAE: Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu:
Giã từ thế kỷ XX, Trung Quốc đã hoàn toàn đoạn tuyệt với danh hiệu "một nước
lớn, nhưng không phải là một nước mạnh", giành được danh hiệu " một nước lớn, cũng là
một nước vừa mạnh vừa giàu" mà cộng đồng quốc tế khen tặng. Và theo dự báo đến cuối
năm 2008 Trung Quốc sẽ vượt Đức để trở thành nền kinh tế có GDP lớn thứ 3 Thế Giới chỉ
sau Mỹ và Nhật Bản. Ngày nay sức ảnh hưởng của Trung Quốc tới nền kinh tế toàn Thế
Giới là vô cùng to lớn. Trung Quốc đã chứng minh mình là một quốc gia khổng lồ, có thể
làm được những điều kỳ diệu mà các nước khác không thể làm được hoặc mất rất nhiều thời
gian mới làm được. Thế giới đã thực sự kinh ngạc trước những bước đột phá ngoại mục của
Trung Quốc. Vậy câu hỏi đặt ra:
Dương, cách xích đạo khoảng 2000 km và cách Bắc Cực gần 4000 km.
Dân số: hơn 1,3 tỷ người (năm 2005), đông dân nhất trên thế giới, chiếm 21% tổng dân số
toàn thế giới (không kể Đài Loan, đặc khu Hồng Kông và Ma Cao).
Ngôn ngữ: Tiếng Phổ thông (chính phủ và 70% dân số dùng ngôn ngữ này).
Tôn giáo: Lão giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo.
Thành phần sắc tộc: Hán tộc: 91.9%; 55 sắc tộc ít người được nhà nước công nhận, gồm
Zhuang, Mãn Thanh, Hui, Miao, Hồi Uighurs, Yi, Tây Tạng, Mông Cổ, Buyi, Hàn.
Tuổi thọ: 71 tuổi (nữ), 68 tuổi (nam).
Giáo dục phổ cập: 81.5%.
Diện tích: 9.6 triệu km
2
, diện tích lớn thứ ba trên thế giới sau Liên bang Nga và Canada,
chiếm 6,5% diện tích thế giới.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lân quốc: Afghanistan, Bhutan, Miến Điện, Ấn Độ, Kazakhstan, Bắc Triều Tiên,
Kyrgyzstan, Lào, Ma-cao, Mông Cổ, Nepal, Pakistan, Nga, Tajikistan, Việt Nam.
Thể chế: Cộng hoà.
Nhà lãnh đạo Kinh tế hiện nay: Tổng Bí thư kiêm Chủ tịch nước Hồ Cẩm Đào.
Tiền tệ: nhân dân tệ (yuan).
Đối tác thương mại: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn quốc, EU, Hồng Kông, ASEAN, Nga
2. Địa lý và khí hậu:
Do lãnh thổ trải rộng nên Trung Quốc có phong cảnh tương đối đa dạng, phía tây có
nhiều cao nguyên và núi non, trong khi phía đông đất đai bằng phẳng và thấp hơn. Do vậy,
hầu hết các con sông chính đều chảy từ tây sang đông, trong đó có Dương Tử, Hoàng Hà và
Hắc Long Giang cũng như chảy từ phía tây về phía nam như Châu Giang, Mê Kông, và
Brahmaputra), và tất cả các sông này đều đổ ra Thái Bình Dương, trừ Brahmaputra đổ ra
Ấn Độ Dương.
Hầu hết các vùng đất trồng trọt được đều nằm dọc theo hai con sông chính là Dương
Tử và Hoàng Hà, và đây cũng là trung tâm phát sinh các nền văn minh cổ đại rực rỡ của
truyền thống văn hóa và đặc điểm ngôn ngữ khác hẳn. Thêm vào đó trong lịch sử cũng có
nhiều sắc dân vốn là người ngoại quốc đã làm thay đổi văn hóa và ngôn ngữ của sắc dân
Hán như trường hợp người Mãn Châu bắt đàn ông người Hán phải để tóc đuôi sam. Đôi khi
người ta dùng thuật ngữ dân tộc Trung Hoa để chỉ người Trung Quốc nói chung.
Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hiện chính thức công nhận tổng
cộng 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm đa số. Với số dân hiện nay là 1,3 tỉ người trên
tổng số dân toàn thế giới là 6,4 tỉ, Trung Quốc là nơi có xấp xỉ 20% loài người (homo
sapiens) sinh sống.
Vào thời Mao Trạch Đông, tình hình phát triển dân số không được kiểm soát tốt đã
khiến cho số dân Trung Quốc bùng nổ nhanh chóng và đạt đến con số 1,3 tỉ người hiện nay.
Để giải quyết vấn nạn này, chính phủ CHNDTH đã áp dụng một chính sách kế hoạch hóa
gia đình dưới tên gọi chính sách một con.
Người Hán nói các thứ tiếng mà các nhà ngôn ngữ học hiện đại coi là những ngôn
ngữ hoàn toàn khác biệt, tuy nhiên tại Trung Quốc nhiều người coi đấy là những "thổ ngữ"
hay "ngôn ngữ địa phương" (topolect) cùng trong tiếng Trung Quốc. Tuy có nhiều ngôn ngữ
nói khác nhau nhưng kể từ đầu thế kỷ 20, người Trung Quốc bắt đầu dùng chung một chuẩn
viết là "Bạch thoại" được dựa chủ yếu trên văn phạm và từ vựng của Phổ thông thoại là
ngôn ngữ nói được dùng làm chuẩn. Ngoài ra từ hàng ngàn năm nay giới trí thức Trung
Quốc dùng một chuẩn viết chung là Cổ văn. Ngày nay Cổ văn không còn là cách viết thông
dụng nữa, tuy nhiên trong chương trình học nó vẫn tiếp tục được dạy và như vậy người
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trung Quốc bình thường ở một góc độ nào đó có thể đọc hiểu được. Không như Phổ thông
thoại, các ngôn ngữ nói khác chỉ được nói mà không có cách viết.
4. Môi trường:
Trong những năm gần đây, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã củng cố các quy định
pháp luật về môi trường và đạt một số tiến bộ bước đầu trong việc ngăn chặn sự xuống cấp
của môi trường. Năm 1999, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã đầu tư hơn 1% GDP cho
công tác bảo vệ môi trường, một tỷ lệ có khả năng tăng trong những năm tới. Trong kế
hoạch 5 năm lần thứ 10, Trung Quốc dự kiến giảm mức xả chất thải 10%. Đặc biệt Bắc Kinh
Đảng Cộng Sản Trung Quốc giữ vai trò hoạch định sách lược phát triển kinh tế, nhắm
vào các trọng tâm xã hội, chính sách ngoại giao, quân sự, và là cơ quan lãnh đạo nhà nước.
6. Kinh tế:
Trung quốc hiện là nước có nền kinh tế tăng triển nhanh nhất thế giới, nhờ nhu cầu
tiêu thụ gia tăng, xuất cảng và đầu tư nước ngoài lên cao, nhờ tư hữu hóa công nghiệp và thị
trường bất động sản phát triển mạnh.
Năm 1978, chính quyền cộng sản Trung quốc bắt đầu dẹp bỏ các hợp tác xã nông
nghiệp để chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường.
Nhờ cải tổ, khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển, trong khi vai trò
nông nghiệp yếu dần. Lãnh vực này hiện chỉ còn đóng góp chưa tới 15% sản lượng kinh tế.
Trong khi đó, khu vực kinh tế phi quốc doanh, gồm cả xí nghiệp tư doanh, nhanh chóng mở
rộng, chiếm tới hơn 70% tổng sản lượng công nghiệp của Trung quốc vào năm 2002.
Tháng Mười Hai, năm 2001, khi được thu nhận vào Tổ Chức Mậu Dịch Thế Giới,
Trung Quốc cam kết mở cửa thị trường và cho tự do buôn bán hơn nữa. Nhờ tham gia tổ
chức, nền kinh tế Trung Quốc nhận được nhiều hỗ trợ to lớn. Đến năm 2002, Trung quốc
vượt Hoa Kỳ để trở thành thị trường tiếp nhận nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất trên toàn
cầu.
Nông phẩm chính của Trung Quốc gồm gạo, lúa mì và khoai. Trung Quốc xuất cảng
nhiều nhất các mặt hàng như máy móc, thiết bị, vải vóc và quần áo may sẵn, giày dép, đồ
chơi trẻ em, vật dụng thể thao và khoáng sản.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương II : Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa giai
đoạn 1949-1978.
1. Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi.
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi, cục diện cách mạng do Đảng Cộng
sản Trung Quốc lãnh đạo đã có nhiều biến động quan trọng khác trước: lực lượng quân đội
chủ lực phát triển lên tới 120 vạn người, dân quân 200 vạn người; vùng giải phóng bao gồm
19 khu căn cứ - chiếm gần ¼ đất đai và 1/3 dân số cả nước; ngoài ra, với sự giúp đỡ của
Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc Trung Quốc, vùng công nghiệp có vị trí chiến lược
quân địa phương), làm cho lực lượng chủ lực của địch về cơ bản đã bị tiêu diệt.
Tháng 4 – 1949, Quân giải phóng vượt sông Trường Giang, ngày 23 – 4, Nam Kinh -
trung tâm thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng Tưởng Giới Thạch - được giải phóng, nền
thống trị của Quốc dân đảng đến đây chính thức sụp đổ. Ngày 1 – 10 – 1949, nước Cộng hoà
nhân dân Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập, đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ
Trung Quốc đã hoàn thành. Với diện tích bằng ¼ châu Á và chiếm gần ¼ dân số toàn thế
giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tăng cường lực lượng của chủ nghĩa
xã hội trên phạm vi thế giới và có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải
phóng dân tộc thế giới.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959 )
2.1. Kinh tế.
Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa: cải cách ruộng đất và hợp tác
hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, tiến hành công nghiệp hoá xã
hội chủ nghĩa, triển khai cuộc cách mạng văn hoá, tư tưởng v.v… Dựa vào sự giúp đỡ của
Liên Xô, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 - 1957) hoàn thành thắng lợi, làm cho nền kinh
tế và văn hoá, giáo dục Trung Quốc có những tiến bộ vượt bậc.
So với 1952, sản lượng công nghiệp năm 1957 tăng 140%, sản lượng nông nghiệp
tăng 25%. Trung Quốc đã tự sản xuất được 60% máy móc cần thiết và công cuộc hợp tác
hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh đã căn bản hoàn thành.
Sau 10 năm đầu xây dựng chế độ mới, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt được những
thành tựu to lớn: tổng sản lượng công – nông nghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp tăng
10,7 lần. Nền văn hoá, giáo dục cũng đạt được những bước tiến vượt bậc.
2.2. Chính trị:
Về mặt đối ngoại, Trung Quốc đã kí với Liên Xô “Hiệp ước hữu nghị liên minh và
tương trợ Trung – Xô” (tháng 2 – 1950), phái Quân chí nguyện sang giúp đỡ nhân dân Triều
Tiên chống đế quốc Mĩ xâm lược, ủng hộ nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh trong sự nghiệp đấu tranh giải
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phóng dân tộc. Trong thập niên đầu sau khi cách mạng thắng lợi, địa vị của Trung Quốc đã
Về mặt đối ngoại, từ năm 1959 trở đi, giới lãnh đạo Trung Quốc đã thi hành một
đường lối bất lợi cho cách mạng Trung Quốc và cách mạng thế giới: gây nên những vụ xung
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đột vũ trang tranh chấp biên giới với Ấn Độ, Liên Xô. Đối với ba nước Đông Dương, từ sau
“Thông cáo Thượng Hải” năm 1972 (Thông cáo kí tại Thượng Hải giữa Tổng thống Mĩ
Níchxơn và Thủ tướng Trung Quốc Chu Ân Lai nhân dịp chuyến đi thăm Trung Quốc của
Nichxơn vào tháng 2 – 1972.), những người lãnh đạo Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách, biện pháp gây nên nhiều tổn thất nghiêm trọng cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân
ba nước Đông Dương.
Tháng 21 – 1978, Hội nghị Ban chấp hàng trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
đã họp, vạch ra đường lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế xã hội ở Trung Quốc
hiện nay. Đến Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII vào cuối năm 1987, đường
lối này được nâng lên thành đường lối chung của Đảng và Nhà nước Trung Quốc: trong giai
đoạn đầu của chủ nghĩa xã hội sẽ xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy
xây dựng kinh tế làm trung tâm, kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (kiên trì con đường xã hội
chủ nghĩa, kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân, kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trung Quốc, kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin – tư tưởng Mao Trạch Đông), thực hiện cải
cách và mở cửa, phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ nghĩa hiện đại hoá,
giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
Trong chính sách đối ngoại, Đảng và Nhà nước Trung Quốc cũng có nhiều đổi mới,
bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, Inđônêxia, Việt Nam… mở rộng mối
quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.
Từ sau khi thực hiện cải cách, Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về
kinh tế, ổn định lại tình hình chính trị, xã hội và địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên
trường quốc tế.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương III : Sự đổi mới nền kinh tế Trung Quốc dưới thời
Đặng Tiến Bình(giai đoạm 1978-1991).
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Quốc là đại hội đánh dấu một mốc quan trọng trong việc tìm tòi xây dựng mô hình “chủ
nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” . trong báo cáo chính trị do Triệu Tử Dương trước
đại hội đã nhấn mạnh “ xây dựng chủ nghĩa xã hội trong một nước lớn phương đông lạc hậu
như Trung Quốc là một vấn đề mới trong lịch sử phát triển của chú nghĩa Mác . Tình hình
đặt ra trước mắt chúng ta là không phải xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở chủ nghĩa tư
bản phát triển cao như người sáng lập chủ nghĩa Mac đã dự kiến ,cũng không phải hoàn toàn
giống các nước xã hội chủ nghĩa khác . Không thể làm theo sách cũng không thể làm theo
nước ngoài ,phải xuất phát từ tình hình thực tế của đất nước ,kết hợp nguyên lý cơ bản của
chủ nghĩa Mac với thực tế của Trung Quốc ,mở ra con đường xã hội chủ nghĩa có đặc sắc
Trung Quốc trong thực tiễn” .
Mặc dù có những đánh giá trái ngược nhau vai trò của lý luận đối với cải cách nhưng
thực tiến và lý luận cải cách có thể thấy kinh tế Trung Quốc trong những năm qua đã đạt
được những thành tựu quan trọng :
Đã đấu tranh vạch rõ những sai lầm và kiên quyết xóa bỏ các quan điểm “tả” khuynh
đơn giản trước đây về kinh tế xã hội chủ nghĩa không thích hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật
lạc hậu đã không những làm tiêu tan mọi động lực thúc đẩy kinh tế mà còn kìm hãm nó phát
triến . Đó là các quan điểm
- Coi nền kinh tế chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế sản xuất và phân phối sản phẩm
theo kế hoạch .
- Không căn cứ vào thực trạng thấp kém của lực lượng sản xuất chủ trương xác lập
các loại hình sở hữu là sở hữu công cộng dưới hai hình thức là toàn dân và tập thể
trên nguyên tắc “nhất đại nhị công” ,nghĩa là các đơn vị kinh doanh càng lớn càng
công hữu thì càng có tính chất xã hội chủ nghĩa .Đã xóa bỏ kinh tế tư nhân ,các
nghề thủ công cá thể ,nghề phụ gia đình ,chợ tự do đã bị cấm .
- Không coi lợi ích vật chất là động lực quan trọng của hoạt động kinh tế ,nhà nước
thống nhất thu lợi nhuận còn phân phối thì theo chủ nghĩa bình quân “cả nước ăn
chung một nồi cơm to” bằng “cái bát sắt”,bất kể là lãi lỗ chăm lười .
- Trong kinh tế đối ngoại mang nhận thức kiêu ngạo cực đoan chủ trương tự lực
kết hợp cải tổ kế hoạch hóa tập trung với định hướng thị trường để tăng năng suất , mức
sống và chất lượng công nghệ mà không làm tăng lạm phát ,thất nghiệp,thâm hụt ngân sách .
Xóa bỏ chế độ công xã ,cho người nông dân quyền quyết định nhiều hơn trong nghề
nông,đồng thời cũng khuyến khích các ngành phi nông nghiệp như các “xí nghiệp hương
trần”,tăng cường quyền tự chủ trong các doanh nghiệp quốc doanh , tăng cường tính cạnh
tranh trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc giữa các doanh nghiệp Trung
Hoa đại lục với các doanh nghiệp thương mại nước ngoài . Trung Quốc cũng dựa nhiều hơn
vào các nguồn tài chính bên ngoài và nhập khẩu. Đặng Tiểu Bình đã từng nói “chủ nghĩa xà
hội là giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa cộng sản đến giai đoạn phát triển
cao của nó thì nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu sẽ được áp dụng . Điều đó
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đòi hỏi phải các lực lượng sản xuất phát triển và của cải vật chất dồi dào . Do đó, nhiệm vụ
cơ bản của giai đoạn chủ nghĩa xã hội là phát triển các lực lượng sản xuất .Tính ưu việt của
chủ nghĩa xã hội được chứng tỏ , nếu phân tích cuối cùng cho thấy là các lực lượng này phát
triển nhanh hơn và to lớn hơn so với chế độ tư bản chủ nghĩa . Khi các lực lượng sản xuất
này phát triển đời sống văn hóa vật chất của nhân dân sẽ luôn luôn được cải thiện .Một trong
bốn thiếu sót sau khi thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa là chúng ta không chú ý
tới việc phát triển lực lượng sản xuất . Chủ nghĩa xã hội có nghĩa là xóa bỏ nghèo khó .Sự
bần cùng không phải là chủ nghĩa xã hội ,càng không phải là chủ nghĩa cộng sản ”.Với việc
đưa nền kinh tế Trung Quốc phát triển theo hướng thị trường có sự can thiệp của chính phủ
đã đạt được những thành tựu to lớn . Đó là : GDP đã tăng 10 lần kể từ năm 1978 đưa hàng
triệu người thoát nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn 8% năm 2001 . Vào thập niên
1980 cải cách này đã giúp cho sản lượng nông nghiệp và công nghiệp hàng năm đạt tốc độ
tăng trưởng lên tới 10% . Thu nhập thực tế bình quân đầu người ở nông thôn đã tăng gấp đôi
. ngành công nghiệp đã đạt thành tựu lớn đặc biệt ở các khu vực duyên hải gần hồng công và
khu vực đối diện với eo biển Đài Loan ,những nơi mà đầu tư nước ngoài đã giúp thúc đẩy
sản lượng của cả hàng hóa nội địa và hàng xuất khẩu . Trung Quốc đã trở thành nước tự túc
về ngũ cốc, các ngành công nghiệp ở nông thôn đã chiếm 23% sản lượng nông nghiệp giúp
thu hút lực lượng lao động ở vùng quê . Lượng hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ đã tăng