Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
LỜI NÓI ĐẦU
Kho là một bộ phận quan trọng, nó liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
Quản lý kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến hành
nhiều nghiệp vụ phức tạp. Các doanh nghiệp không chỉ có mô hình tập trung mà còn tổ chức mô hình
kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm vi vùng, quốc gia thậm chí là quốc tế. Quản lý thống
nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền
thống. Việc ứng dụng CNTT đã mang lại thuận tiện cho công tác quản lý kho, giúp doanh nghiệp nắm
bắt được thông tin về hàng hóa. Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và
quyết định đúng đắn, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Dựa trên các khảo sát thực tế
về nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, chúng em đã thực hiện đồ án “Phân tích và thiết kế hệ
thống quản lý kho của cửa hàng buôn bán lốp xe”. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và doanh
nghiệp Cao Lê – cửa hàng lốp Thanh An, 73 Lý Thái Tổ, P1, Q10, Tp HCM đã giúp chúng em hoàn
thành đề tài này. Dù cố gắng, tuy nhiên chắc chắn chúng em sẽ có nhiều sai sót, mong thầy thông cảm
và góp ý thêm cho chúng em.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy.1
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
1. Mục tiêu và mô tả đề tài
1.1 Mục tiêu:
Một doanh nghiệp kinh doanh lốp xe có nhiều kho phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau.
Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản
lý kho truyền thống. Do đó, người ta cần tin học hóa việc quản lý kho nhằm giúp doanh nghiệp
nắm bắt được thông tin về hàng hóa sản phẩm một cách chính xác kịp thời( kiểm tra được số
lượng và giá trị hàng hóa tồn trong mỗi kho và trong tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn
nhất…). Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn,
nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Phạm vi
này đã có trong danh sách các nhà cung cấp chưa, nếu có rồi thì chọn nhà cung cấp đó, còn nếu
không thì phải làm thủ tục thêm nhà cung cấp mới vào danh sách các nhà cung cấp
Sau đó nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của những chiếc lốp mới được nhập về như trong
bảng chi tiết trên phiếu nhập.
Nếu muốn tạo một phiếu nhập mới thì người dùng nhấn vào nút Tao Moi trên màn hình.
Có thể xuất phiếu nhập bằng cách nhấn vào nút InPKK trên màn hình.
3
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
Bên cạnh đó còn có công việc tạo phiếu bảo hành cho từng mặt hàng, có ngày bắt đầu bảo hành
và ngày kết thúc bảo hành :
Nhân viên lập phiếu bảo hành phải điền đầy đủ thông tin đã có sẵn trong phiếu bảo hành.
Mã số phiếu bảo hành máy sẽ tự động cấp, mã số kho sẽ được chọn theo danh sách kho đã có sẵn
trong hệ thống. Có thể tạo phiếu bảo hành mới hay in phiếu bảo hành tùy người dùng chọn lựa
theo các chức năng có sẵn trên màn hình.
4
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
Tương tự như nhập hàng, mỗi đợt xuất hàng sẽ lập một phiếu xuất hàng, trên đó có đầy đủ
thông tin về đợt xuất hàng đó bao gồm: ngày xuất kho, tên kho xuất, tên đại lý và nhân viên ký
nhận việc xuất, từng mặt hàng với số lượng lô nhập và danh sách chi tiết mã số các lô đã xuất. Có
thể xem phiếu xuất kho như là một hóa đơn bằng cách bổ sung thêm số lượng lốp và đơn giá của
từng lốp.
Phiếu xuất kho :
Khi phân phối cho các Đại Lý thì ngoài việc nhân viên cập nhật các thông tin về phiếu xuất kho
còn phải kiểm tra các thông tin về Đại Lý: tên, địa chỉ, điện thoại. Vì đây là những đại lý – khách
hàng thường xuyên của cửa hàng nên trước tiên phải kiểm tra đại lý này đã có trong danh sách
các đại lý của cửa hàng chưa, nếu chưa có thì thêm mới đại lý này vào danh sách đại lý của cửa
hàng để việc quản lý các đại lý được dễ hơn.
5
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
Cửa hàng muốn hệ thống có thể báo cáo số lượng hàng tồn của mỗi mặt hàng trong một kho tại
5) Thực thể : NHA_CC
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhà cung cấp lốp cho cửa hàng.
- Các thuộc tính : msncc, tenncc, diachincc, diachincc, dienthoaincc.
6) Thực thể : NHAN_VIEN
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên làm việc trong quá trình nhập, xuất và kiểm kê
hàng hóa.
- Các thuộc tính : msnv, ten, diachinv, dienthoainv.
7) Thực thể : PHIEU_NHAP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu nhập hàng của một kho nào đó trong quá trình nhập
hàng về kho.
- Các thuộc tính : mspn, ngaynhap.
8) Thực thể : PHIEU_XUAT
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu xuất của một kho nào đó trong quá trình phân phối
hàng cho các đại lý.
- Các thuộc tính : mspx, ngayxuat.
9) Thực thể : PHIEU_KIEM_KE
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu kiểm kê số lượng hàng hóa còn tồn lại trong kho hàng.
- Các thuộc tính : mspkk, ngaykk.
10) Thực thể : PHIEU_BAO_HANH
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu bảo hành của một chiếc lốp trong kho.
- Các thuộc tính : mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop.
11) Thực thể : DAI_LY
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một đại lý - khách hàng của cửa hàng.
- Các thuộc tính : msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl.
8
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
2.2 Mô hình ERD
LOAI_LOP
msloailop
tenloailop
NHA_CC
msncc
tenncc
diachincc
dienthoaincc
PHIEU_KIEM_KE
mspkk
ngaykk
có
sản xuất
thuộc
thuộc
cung cấp
số lượng
thuộc
của
của
của
của
của
nhận
lập
lập
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
SL
9
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
2.3 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
LOP(mslop, dacdiem, msloailop, msncc)
LOAI_LOP(msloailop, tenloailop)
NUOC_SX(msnsx, tennsx)
LL_NSX(msloailop, msnsx)
KHO(mskho, tenkho, diachikho)
LOP_KHO(mslop, mskho)
NHA_CC(msncc, tenncc, diachincc, dienthoaincc)
LOP_NCC(mslop, msncc)
DAI_LY(msdl, tendl, diachidl, dienthoaidl)
NHAN_VIEN(msnv, ten, diachinv, dienthoainv)
PHIEU_NHAP(mspn, ngaynhap, mskho, msncc, msnv)
CTPN(mslop, mspn, soluong, dongia)
PHIEU_XUAT(mspx, ngayxuat, mskho, msdl, msnv)
CTPX(mslop, mspx, soluong, dongia)
PHIEU_KIEM_KE(mspkk, ngaykk, mskho, msnv)
CTPKK(mslop, mspkk, slton)
PHIEU_BAO_HANH(mspbh, ngaybd, ngaykt, mslop)
2.4 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
1) Quan hệ LOP:
Tên quan hệ : LOP
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1
2
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1
2
msloailop
tenloailop
Mã số của loại lốp
Tên của loại lốp
C
C
4
20
B
B
PK
Tổng số 24
10
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
3) Quan hệ NUOC_SX:
Tên quan hệ : NUOC_SX
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1
2
msnsx
tennsx
Mã số của nước sản xuất
Tên của nước sản xuất
Tên quan hệ : KHO
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1
2
3
mskho
tenkho
diachikho
Mã số của kho hàng
Tên của kho hàng
Địa chỉ của kho hàng
C
C
C
4
20
80
B
B
B
PK
Tổng số 104
6) Quan hệ LOP_KHO:
Tên quan hệ : LOP_KHO
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
diachincc
dienthoaincc
Mã số của nhà cung cấp
Tên của nhà cung cấp
Địa chỉ của nhà cung cấp
Số điện thoại của nhà cung cấp
C
C
C
S
4
50
80
10
B
B
B
B
PK
Tổng số 144
8) Quan hệ LOP_NCC:
Tên quan hệ : LOP_NCC
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1
2
msncc
C
C
S
4
20
80
10
B
B
B
B
PK
Tổng số 114
12
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
10) Quan hệ NHAN_VIEN:
Tên quan hệ : NHAN_VIEN
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1
2
3
4
msnv
ten
diachinv
dienthoainv
Mã số của nhân viên
Tên của nhân viên
msnv
Mã số của phiếu nhập
Ngày lập phiếu nhập
Mã số kho trong phiếu nhập
Mã số nhà cung cấp
Mã số nhân viên lập phiếu
C
N
C
S
C
4
4
4
4
10
B
B
B
B
B
PK
FK
FK
FK
Tổng số 26
12) Quan hệ CTPN:
Tên quan hệ : CTPN
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
13) Quan hệ PHIEU_XUAT:
Tên quan hệ : PHIEU_XUAT
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1
2
3
4
5
mspx
ngayxuat
mskho
msdl
msnv
Mã số của phiếu xuất
Ngày lập phiếu xuất
Mã số kho trong phiếu xuất
Mã số của đại lý
Mã số nhân viên lập phiếu
C
N
C
S
C
4
4
4
C
C
S
S
4
4
4
10
B
B
B
B
PK, FK(LOP)
FK(PHIEU_NHAP)
Tổng số 26
15) Quan hệ PHIEU_KIEM_KE:
Tên quan hệ : PHIEU_KIEM_KE
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1
2
3
4
mspkk
ngaykk
mskho
msnv
Mã số của phiếu kiểm kê
Mslop
mspkk
slton
Mã số lốp trong kho
Mã số phiếu kiểm kê
Số lượng lốp tồn kho
C
C
S
4
4
4
B
B
B
B
PK, FK(LOP)
FK(PHIEU_KIEM_KE)
Tổng số 12
17) Quan hệ PHIEU_BAO_HANH:
Tên quan hệ : PHIEU_BAO_HANH
Ngày : 17.12.2007
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng buộc
1
2
3
4
mspbh
ngaybd
ngaykt
2.4 Mô tả bảng TỔNG KẾT
2.4.1 Tổng kết quan hệ:
STT Tên quan hệ Số byte KL tối đa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
LOP
LOAI_LOP
NUOC_SX
LL_NSX
KHO
LOP_KHO
NHACC
LOP_NCC
DAI_LY
NHAN_VIEN
4
5
6
7
8
9
10
11
mslop
dacdiem
msloailop
tenloailop
msnsx
tennsx
mskho
tenkho
diachikho
msncc
tenncc
Mã số của chiếc lốp trong kho
Đặc điểm của chiếc lốp
Mã số của loại lốp
Tên của loại lốp
Mã số của nước sản xuất
Tên của nước sản xuất
Mã số của kho hàng
Tên của kho hàng
Địa chỉ của kho hàng
Mã số của nhà cung cấp
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
diachincc
dienthoaincc
msdl
tendl
diachidl
dienthoaidl
msnv
ten
diachinv
dienthoainv
mspn
ngaynhap
soluong1
dongia1
mspx
ngayxuat
soluong2
dongia2
mspkk
NHA_CC
NHA_CC
DAI_LY, PHIEU_XUAT
DAI_LY
DAI_LY
DAI_LY
NHAN_VIEN, PHIEU_NHAP,
PHIEU_XUAT, PHIEU_KIEM_KE
NHAN_VIEN
NHAN_VIEN
NHAN_VIEN
PHIEU_NHAP, CTPN
PHIEU_NHAP
CTPN
CTPN
PHIEU_XUAT, CTPX
PHIEU_XUAT
CTPX
CTPX
PHIEU_KIEM_KE, CTPKK
PHIEU_KIEM_KE
CTPKK
PHIEU_BAO_HANH
PHIEU_BAO_HANH
PHIEU_BAO_HANH
17
Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Kho Của Cửa Hàng Lốp Xe
3. Thiết kế giao diện
3.1 Các menu chức năng chính của giao diện
a) Menu chức năng quản lý :